Ba ngân hàng ghi nhận mức tăng nợ nhóm 5 vượt bậc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo số liệu mới nhất từ báo cáo tài chính quý IV/2024, tình hình nợ xấu tại các ngân hàng Việt Nam đang cho thấy những dấu hiệu đáng lo ngại, đặc biệt là ở nhóm nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5).
Công nghệ sẽ là 'vũ khí' quyết định trong hệ thống an ninh ngân hàng Lý do ngân hàng ồ ạt tăng lãi suất huy động? VIB vẫn giữ lãi suất đã cho vay 16% khiến khách hàng bức xúc

Ngân hàng có nợ nhóm 5 nhiều nhất xét về quy mô tuyệt đối là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với số dư tới 19.801 tỷ đồng, tăng mạnh tới 52% trong năm qua. BIDV cũng là ngân hàng có số dư nợ xấu cao nhất hệ thống, lên tới hơn 29 nghìn tỷ đồng.
Ngân hàng có nợ nhóm 5 nhiều nhất xét về quy mô tuyệt đối là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với số dư tới 19.801 tỷ đồng, tăng mạnh tới 52% trong năm qua. BIDV cũng là ngân hàng có số dư nợ xấu cao nhất hệ thống, lên tới hơn 29 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, vì là nhà băng có quy mô lớn nhất Việt Nam, thực tế nợ xấu chỉ chiếm 1,41% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng, vẫn nằm trong nhóm ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất.

Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng

Tổng nợ nhóm 5 của 25 ngân hàng trong năm 2024 đã tăng mạnh lên 118.915 tỷ đồng, tăng 39,31% so với mức 85.362 tỷ đồng của năm 2023. Đáng chú ý, ba ngân hàng ghi nhận mức tăng nợ nhóm 5 vượt bậc là:

  • Nam A Bank: tăng 165%, từ 986 tỷ đồng lên 2.617 tỷ đồng
  • Techcombank: tăng 137%
  • ABBank: tăng hơn 103%

Trong nhóm các ngân hàng thương mại quốc doanh, BIDV dẫn đầu với nợ nhóm 5 (tăng khoảng 55,26%), tiếp theo là VietinBank với 13.741 tỷ đồng và Vietcombank với 10.228 tỷ đồng.

Tuy nhiên, vẫn có một số điểm sáng trong bức tranh tổng thể khi ba ngân hàng ghi nhận sự cải thiện về nợ nhóm 5:

  • SHB: giảm 3,67%, còn 9.704 tỷ đồng
  • NCB: giảm 3,49%, còn 13.187 tỷ đồng
  • TPBank: giảm nhẹ 0,28%, còn 1.115 tỷ đồng

Nguyên nhân và triển vọng

Theo phân tích của Công ty Chứng khoán Đầu tư Việt Nam (VIS), có hai nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này:

Thứ nhất, sự suy giảm của thị trường bất động sản và xây dựng đã khiến nhiều dự án đình trệ, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của các chủ đầu tư và nhà thầu.

Thứ hai, mặt bằng lãi suất cao kết hợp với điều kiện kinh doanh chưa thực sự phục hồi đã tạo áp lực lớn lên doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Tình trạng này càng trở nên nghiêm trọng sau khi các chính sách hỗ trợ Covid-19 kết thúc.

Tuy nhiên, các chuyên gia từ Công ty Chứng khoán An Bình (ABS) đưa ra những dự báo tích cực hơn cho tương lai. Họ nhận định rằng các lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tín dụng như bất động sản và sản xuất công nghiệp đang dần được cải thiện, có thể giúp giảm áp lực nợ xấu cho các ngân hàng trong thời gian tới.

Tình hình này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các ngân hàng trong việc tăng cường quản trị rủi ro và đẩy mạnh các biện pháp xử lý nợ xấu, đồng thời cũng là tín hiệu cảnh báo cho các nhà đầu tư và người gửi tiền cần theo dõi chặt chẽ sức khỏe tài chính của các tổ chức tín dụng.

Theo TS. Cấn Văn Lực, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính - tiền tệ quốc gia, nợ xấu nội bảng đến cuối tháng 7/2024 ở mức 4,75%, cao hơn mức 4,55% cuối năm 2023 và 2% cuối năm 2022, song nếu loại trừ nợ xấu của 5 tổ chức tín dụng yếu kém thì tỷ lệ nợ xấu khoảng 2,3%. Tuy nhiên, nợ xấu có thể tiếp tục gia tăng khi quy mô dư nợ bị ảnh hưởng bởi bão số 3 lên tới 165 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 1,12% tổng dư nợ của nền kinh tế, chưa kể lượng nợ cơ cấu lại trên 2% tổng dư nợ. Trong khi đó, theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền thu giữ tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng bị hạn chế nhiều so với Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội, khiến việc xử lý nợ xấu khó khăn hơn.

“Việc cơ cấu lại, xử lý dứt điểm các tổ chức tín dụng yếu kém còn chậm so với yêu cầu do quy trình, thủ tục phức tạp, khó khăn trong định giá tài sản và tìm kiếm nhà đầu tư phù hợp. Sự chậm trễ này làm tăng nợ xấu, nợ tồn đọng trong nền kinh tế khiến việc phân bổ nguồn lực khó đạt hiệu quả cao và chi phí tốn kém, đòi hỏi quyết liệt hơn thời gian tới”, ông Lực đánh giá.

TS. Nguyễn Hữu Huân, Trưởng bộ môn Thị trường tài chính, Đại học Kinh tế TP.HCM cho rằng: “Nền kinh tế vừa mới khôi phục phần nào trong quý III thì lại chịu tác động nặng nề từ cơn bão số 3. Bên cạnh đó, nhiều khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là bất động sản đã đấu giá hàng chục lần vẫn chưa bán được do thị trường bất động sản phục hồi chưa đồng đều. Mặt khác, quy định về gia hạn và giữ nguyên nhóm nợ vẫn còn hiệu lực nên nhiều khoản nợ xấu chưa “lộ diện”. Vì vậy, chưa thể nhìn nhận rõ nét về bức tranh nợ xấu ở thời điểm hiện nay”.

Theo ông Huân, nợ xấu cao khiến nhiều ngân hàng phải trích lập dự phòng ở mức cao, dòng tiền đọng ở nợ xấu và trích lập dự phòng khiến năng lực cung ứng vốn của ngân hàng ít nhiều bị ảnh hưởng. Trong thời gian tới, cùng với đà cải thiện của nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp dần hồi phục, thị trường bất động sản ấm lên, tiến độ xử lý các ngân hàng yếu kém được đẩy nhanh hơn, có thể hy vọng nợ xấu sẽ giảm một cách thực chất.

Có thể bạn quan tâm

Người thao túng cổ phiếu CAR bị phạt 1,5 tỷ đồng

Người thao túng cổ phiếu CAR bị phạt 1,5 tỷ đồng

Giao dịch số
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phạt ông Võ Bình Nguyên 1,5 tỷ đồng vì dùng 11 tài khoản tạo cung, cầu giả đối với cổ phiếu CAR của Tập đoàn Giáo dục Trí Việt (HNX:CAR). Ông còn bị cấm giao dịch chứng khoán trong 3 năm.
Viettel chi hơn 1.184 tỷ đồng thực hiện quyền mua cổ phiếu MBB

Viettel chi hơn 1.184 tỷ đồng thực hiện quyền mua cổ phiếu MBB

Giao dịch số
Viettel đăng ký thực hiện toàn bộ quyền mua cổ phiếu MBB với giá trị hơn 1.184 tỷ đồng, nâng sở hữu tại MBBank lên hơn 1,3 tỷ cổ phiếu. Giao dịch quyền mua MBB diễn ra từ ngày 25/8 đến 7/9/2026.
FTSE Russell gọi tên 27 cổ phiếu Việt Nam

FTSE Russell gọi tên 27 cổ phiếu Việt Nam

Giao dịch số
FTSE Russell vừa công bố danh mục chính thức, đưa 27 cổ phiếu Việt Nam vào rổ FTSE All-Cap và 6 mã vào FTSE All-World. Việt Nam trở thành quốc gia thứ 49 góp mặt trong chỉ số toàn cầu này.
Vắc xin ung thư mRNA Moderna đạt kết quả giai đoạn 3

Vắc xin ung thư mRNA Moderna đạt kết quả giai đoạn 3

Y tế số
Vắc xin ung thư mRNA cá nhân hóa của Moderna và Merck kết hợp Keytruda giúp kéo dài thời gian không tái phát ở bệnh nhân ung thư hắc tố sau phẫu thuật trong thử nghiệm giai đoạn 3.
Chứng khoán 18/8: Dầu khí góp 3,78 điểm, ngân hàng lấy đi 1,41 điểm

Chứng khoán 18/8: Dầu khí góp 3,78 điểm, ngân hàng lấy đi 1,41 điểm

Giao dịch số
VN-Index tăng 4,56 điểm lên 1.732,02 điểm phiên 18/8, nhưng HOSE có 167 mã giảm so với 129 mã tăng, thanh khoản kém bình quân 20 phiên 22,8%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Cập nhật: 09/09/2026 22:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▲10K 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▲10K 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▲10K 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 09/09/2026 22:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 09/09/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18151 18426 19005
CAD 18258 18534 19155
CHF 31354 31733 32377
CNY 0 3819 3915
EUR 29492 29713 30794
GBP 34251 34642 35590
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14807 15397
SGD 19940 20222 20794
THB 702 765 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Cập nhật: 09/09/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 09/09/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 09/09/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25705 25705 26095
AUD 18332 18432 19357
CAD 18440 18540 19551
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29661 29691 31417
GBP 34553 34603 36363
HKD 0 3330 0
JPY 165.1 165.6 176.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20088 20218 20949
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 09/09/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,737 25,787 26,180
USD20 25,707 25,787 26,180
USD1 25,687 25,787 26,180
AUD 18,462 18,562 19,678
EUR 29,543 29,643 31,303
CAD 18,444 18,544 19,852
SGD 20,226 20,376 21,063
JPY 166.12 167.62 173.17
GBP 34,572 34,722 35,780
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/09/2026 22:45