Ba ngân hàng ghi nhận mức tăng nợ nhóm 5 vượt bậc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo số liệu mới nhất từ báo cáo tài chính quý IV/2024, tình hình nợ xấu tại các ngân hàng Việt Nam đang cho thấy những dấu hiệu đáng lo ngại, đặc biệt là ở nhóm nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5).
Công nghệ sẽ là 'vũ khí' quyết định trong hệ thống an ninh ngân hàng Lý do ngân hàng ồ ạt tăng lãi suất huy động? VIB vẫn giữ lãi suất đã cho vay 16% khiến khách hàng bức xúc

Ngân hàng có nợ nhóm 5 nhiều nhất xét về quy mô tuyệt đối là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với số dư tới 19.801 tỷ đồng, tăng mạnh tới 52% trong năm qua. BIDV cũng là ngân hàng có số dư nợ xấu cao nhất hệ thống, lên tới hơn 29 nghìn tỷ đồng.
Ngân hàng có nợ nhóm 5 nhiều nhất xét về quy mô tuyệt đối là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với số dư tới 19.801 tỷ đồng, tăng mạnh tới 52% trong năm qua. BIDV cũng là ngân hàng có số dư nợ xấu cao nhất hệ thống, lên tới hơn 29 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, vì là nhà băng có quy mô lớn nhất Việt Nam, thực tế nợ xấu chỉ chiếm 1,41% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng, vẫn nằm trong nhóm ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất.

Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng

Tổng nợ nhóm 5 của 25 ngân hàng trong năm 2024 đã tăng mạnh lên 118.915 tỷ đồng, tăng 39,31% so với mức 85.362 tỷ đồng của năm 2023. Đáng chú ý, ba ngân hàng ghi nhận mức tăng nợ nhóm 5 vượt bậc là:

  • Nam A Bank: tăng 165%, từ 986 tỷ đồng lên 2.617 tỷ đồng
  • Techcombank: tăng 137%
  • ABBank: tăng hơn 103%

Trong nhóm các ngân hàng thương mại quốc doanh, BIDV dẫn đầu với nợ nhóm 5 (tăng khoảng 55,26%), tiếp theo là VietinBank với 13.741 tỷ đồng và Vietcombank với 10.228 tỷ đồng.

Tuy nhiên, vẫn có một số điểm sáng trong bức tranh tổng thể khi ba ngân hàng ghi nhận sự cải thiện về nợ nhóm 5:

  • SHB: giảm 3,67%, còn 9.704 tỷ đồng
  • NCB: giảm 3,49%, còn 13.187 tỷ đồng
  • TPBank: giảm nhẹ 0,28%, còn 1.115 tỷ đồng

Nguyên nhân và triển vọng

Theo phân tích của Công ty Chứng khoán Đầu tư Việt Nam (VIS), có hai nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này:

Thứ nhất, sự suy giảm của thị trường bất động sản và xây dựng đã khiến nhiều dự án đình trệ, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của các chủ đầu tư và nhà thầu.

Thứ hai, mặt bằng lãi suất cao kết hợp với điều kiện kinh doanh chưa thực sự phục hồi đã tạo áp lực lớn lên doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Tình trạng này càng trở nên nghiêm trọng sau khi các chính sách hỗ trợ Covid-19 kết thúc.

Tuy nhiên, các chuyên gia từ Công ty Chứng khoán An Bình (ABS) đưa ra những dự báo tích cực hơn cho tương lai. Họ nhận định rằng các lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tín dụng như bất động sản và sản xuất công nghiệp đang dần được cải thiện, có thể giúp giảm áp lực nợ xấu cho các ngân hàng trong thời gian tới.

Tình hình này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các ngân hàng trong việc tăng cường quản trị rủi ro và đẩy mạnh các biện pháp xử lý nợ xấu, đồng thời cũng là tín hiệu cảnh báo cho các nhà đầu tư và người gửi tiền cần theo dõi chặt chẽ sức khỏe tài chính của các tổ chức tín dụng.

Theo TS. Cấn Văn Lực, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính - tiền tệ quốc gia, nợ xấu nội bảng đến cuối tháng 7/2024 ở mức 4,75%, cao hơn mức 4,55% cuối năm 2023 và 2% cuối năm 2022, song nếu loại trừ nợ xấu của 5 tổ chức tín dụng yếu kém thì tỷ lệ nợ xấu khoảng 2,3%. Tuy nhiên, nợ xấu có thể tiếp tục gia tăng khi quy mô dư nợ bị ảnh hưởng bởi bão số 3 lên tới 165 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 1,12% tổng dư nợ của nền kinh tế, chưa kể lượng nợ cơ cấu lại trên 2% tổng dư nợ. Trong khi đó, theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền thu giữ tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng bị hạn chế nhiều so với Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội, khiến việc xử lý nợ xấu khó khăn hơn.

“Việc cơ cấu lại, xử lý dứt điểm các tổ chức tín dụng yếu kém còn chậm so với yêu cầu do quy trình, thủ tục phức tạp, khó khăn trong định giá tài sản và tìm kiếm nhà đầu tư phù hợp. Sự chậm trễ này làm tăng nợ xấu, nợ tồn đọng trong nền kinh tế khiến việc phân bổ nguồn lực khó đạt hiệu quả cao và chi phí tốn kém, đòi hỏi quyết liệt hơn thời gian tới”, ông Lực đánh giá.

TS. Nguyễn Hữu Huân, Trưởng bộ môn Thị trường tài chính, Đại học Kinh tế TP.HCM cho rằng: “Nền kinh tế vừa mới khôi phục phần nào trong quý III thì lại chịu tác động nặng nề từ cơn bão số 3. Bên cạnh đó, nhiều khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là bất động sản đã đấu giá hàng chục lần vẫn chưa bán được do thị trường bất động sản phục hồi chưa đồng đều. Mặt khác, quy định về gia hạn và giữ nguyên nhóm nợ vẫn còn hiệu lực nên nhiều khoản nợ xấu chưa “lộ diện”. Vì vậy, chưa thể nhìn nhận rõ nét về bức tranh nợ xấu ở thời điểm hiện nay”.

Theo ông Huân, nợ xấu cao khiến nhiều ngân hàng phải trích lập dự phòng ở mức cao, dòng tiền đọng ở nợ xấu và trích lập dự phòng khiến năng lực cung ứng vốn của ngân hàng ít nhiều bị ảnh hưởng. Trong thời gian tới, cùng với đà cải thiện của nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp dần hồi phục, thị trường bất động sản ấm lên, tiến độ xử lý các ngân hàng yếu kém được đẩy nhanh hơn, có thể hy vọng nợ xấu sẽ giảm một cách thực chất.

Có thể bạn quan tâm

Vikki Bank Quận 10, TP. HCM bị chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động cho vay

Vikki Bank Quận 10, TP. HCM bị chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động cho vay

Giao dịch số
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2 công bố kết luận thanh tra Vikki Bank Quận 10, chỉ ra những tồn tại, vi phạm trong hoạt động cho vay, từ thẩm định, quyết định cấp tín dụng đến giám sát vốn vay và phân loại nợ.
Điều gì đang xảy ra với cổ phiếu HPG khi 16 quỹ đồng loạt xả hàng?

Điều gì đang xảy ra với cổ phiếu HPG khi 16 quỹ đồng loạt xả hàng?

Giao dịch số
Cổ phiếu HPG của Tập đoàn Hòa Phát bị 16 quỹ đầu tư bán ròng khoảng 8,3 triệu đơn vị trong tháng 9/2026, đánh dấu tháng thứ tư liên tiếp chịu áp lực bán. Điều gì đứng sau động thái này và nhà đầu tư cần chú ý điều gì?
Giá trị giao dịch qua Agriseco gấp 3,9 lần, dư nợ vay ngắn hạn vọt lên 3.721 tỷ đồng

Giá trị giao dịch qua Agriseco gấp 3,9 lần, dư nợ vay ngắn hạn vọt lên 3.721 tỷ đồng

Giao dịch số
Agriseco tăng vay ngắn hạn thêm 2.015 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026, không mua mới phần mềm nào, còn lợi nhuận quý III giảm 57,5%.
Lãi vay quý III tăng 63%, TCBS thanh lý 49,7 tỷ đồng tài sản cho sàn tài sản mã hóa

Lãi vay quý III tăng 63%, TCBS thanh lý 49,7 tỷ đồng tài sản cho sàn tài sản mã hóa

Giao dịch số
Quý III/2026, TCBS lãi sau thuế 1.747,9 tỷ đồng, tăng 8%, nhưng chi phí lãi vay tăng 63%, tiền gửi khách hàng giảm 41,8% so với đầu năm.
Cổ phiếu Elice lao dốc, rủi ro đầu tư AI gia tăng

Cổ phiếu Elice lao dốc, rủi ro đầu tư AI gia tăng

Giao dịch số
Cổ phiếu Elice giảm 32% trong phiên giao dịch đầu tiên sau IPO, làm dấy lên lo ngại về hiệu quả của làn sóng đầu tư hàng tỷ USD vào hạ tầng AI. Giới phân tích cảnh báo chi phí vay và áp lực lợi nhuận có thể khiến thị trường phân hóa mạnh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 137,600
Hà Nội - PNJ 133,600 137,600
Đà Nẵng - PNJ 133,600 137,600
Miền Tây - PNJ 133,600 137,600
Tây Nguyên - PNJ 133,600 137,600
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 137,600
Cập nhật: 01/11/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 13,900
Miếng SJC Nghệ An 13,600 13,900
Miếng SJC Thái Bình 13,600 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 13,800
Trang sức 99.9 13,080 13,680
Trang sức 99.99 13,090 13,690
Vàng 99.9 12,550
Vàng 99.99 12,700
Cập nhật: 01/11/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 13,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 13,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 1,358
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 1,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 1,348
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 133,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 10,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 91,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 82,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 78,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 56,367
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cập nhật: 01/11/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Cập nhật: 01/11/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Cập nhật: 01/11/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Cập nhật: 01/11/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Cập nhật: 01/11/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/11/2026 06:00