7 tàu ngầm nhanh nhất thế giới hiện nay

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong suốt thời kỳ Chiến tranh Lạnh, Mỹ và Liên Xô từng lao vào cuộc đua chế tạo những tàu ngầm có tốc độ lớn chưa từng có. Tuy nhiên, công nghệ tác chiến hiện đại cho thấy tốc độ không còn là yếu tố quyết định chiến thắng. Khả năng tàng hình, cảm biến và trí tuệ xử lý mới là những lợi thế quan trọng nhất dưới lòng đại dương.
Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước Lockheed Martin mua Ultra Maritime giá 3,5 tỷ USD Cú sốc mất hợp đồng tàu ngầm 100 tỷ USD, cổ phiếu Hanwha Ocean lao dốc 23%
7 tàu ngầm nhanh nhất thế giới hiện nay
7 tàu ngầm nhanh nhất thế giới hiện nay. Trong ảnh là tàu USS Albacore, với thân tàu hình giọt nước, được cho là đã đạt tốc độ dưới nước 33 hải lý/giờ (61 km/giờ; 38 dặm/giờ). Ảnh: Wikimedia Commons.

Tàu ngầm nhanh nhất thế giới và cuộc đua công nghệ dưới đáy đại dương

Trong hơn một thế kỷ phát triển, tàu ngầm nhanh nhất thế giới luôn là biểu tượng của năng lực công nghệ quân sự. Từ những chiếc tàu chạy bằng động cơ diesel đầu tiên cho đến các tàu ngầm hạt nhân hiện đại, tốc độ luôn được xem là một trong những tiêu chí quan trọng để giành ưu thế trong tác chiến dưới nước.

Tuy nhiên, khi công nghệ sonar, cảm biến và vũ khí dẫn đường phát triển, cuộc đua tốc độ dần nhường chỗ cho cuộc đua về khả năng tàng hình. Điều đó khiến nhiều "quái vật tốc độ" của thời Chiến tranh Lạnh trở thành những cột mốc kỹ thuật đáng nhớ hơn là hình mẫu cho thế hệ tàu ngầm hiện đại.

Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước
Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước

Đứng đầu danh sách vẫn là Project 661 Anchar (lớp Papa) của Liên Xô.

Ra đời cuối những năm 1960, đây là tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa hành trình duy nhất thuộc dự án này từng được chế tạo. Trong các cuộc thử nghiệm, K-162, sau đổi tên thành K-222, được cho là đạt tốc độ 44,7 hải lý/giờ, tương đương gần 83 km/giờ, nhanh nhất trong lịch sử tàu ngầm.

Để đạt được thành tích này, các kỹ sư Liên Xô sử dụng thân tàu bằng titan nhằm giảm trọng lượng, kết hợp hai lò phản ứng hạt nhân công suất lớn.

Tuy nhiên, tốc độ cực cao cũng khiến con tàu phát ra tiếng ồn rất lớn. Khi chạy hết công suất, hệ thống sonar đối phương có thể phát hiện tàu từ khoảng cách xa hơn, làm giảm đáng kể lợi thế chiến thuật.

Ngoài ra, chi phí chế tạo quá lớn và kết cấu phức tạp khiến dự án chỉ dừng lại ở một chiếc duy nhất.

Lớp Alfa, biểu tượng của tham vọng công nghệ Liên Xô

Ngay sau lớp Papa là Project 705 Lira, còn được NATO gọi là lớp Alfa.

Được đưa vào biên chế trong thập niên 1970, Alfa đạt tốc độ khoảng 41 hải lý/giờ, tức khoảng 76 km/giờ.

Điểm đặc biệt nằm ở việc sử dụng lò phản ứng hạt nhân làm mát bằng kim loại lỏng, công nghệ rất tiên tiến vào thời điểm đó.

Nhờ hệ thống động lực này, Alfa có khả năng tăng tốc cực nhanh, thay đổi độ sâu chỉ trong thời gian ngắn và đủ khả năng né tránh nhiều loại ngư lôi thế hệ đầu.

Đổi lại, lò phản ứng đòi hỏi quy trình vận hành và bảo dưỡng rất phức tạp. Chi phí khai thác cao khiến lớp tàu này không thể sản xuất với số lượng lớn.

Mỹ chọn hướng đi khác

Trong khi Liên Xô tập trung chinh phục các kỷ lục tốc độ, Hải quân Mỹ lại theo đuổi triết lý cân bằng giữa tốc độ và khả năng tàng hình.

Tiêu biểu là Seawolf, lớp tàu ngầm tấn công hạt nhân được thiết kế để săn tìm các tàu ngầm Liên Xô trong giai đoạn cuối Chiến tranh Lạnh.

Dù Hải quân Mỹ chưa từng công bố chính thức, nhiều tài liệu quân sự ước tính Seawolf có thể đạt trên 35 hải lý/giờ khi lặn.

Điểm mạnh thực sự của Seawolf không nằm ở tốc độ mà ở hệ thống giảm tiếng ồn, cảm biến sonar hiện đại và khả năng hoạt động bí mật trong thời gian dài.

Chi phí chế tạo rất cao khiến Mỹ chỉ đóng ba chiếc, nhưng đến nay Seawolf vẫn được đánh giá là một trong những tàu ngầm tấn công mạnh nhất thế giới.

Nga tiếp tục phát triển tàu ngầm đa nhiệm

Sau thời Chiến tranh Lạnh, Nga chuyển hướng sang các thiết kế cân bằng hơn.

Đại diện tiêu biểu là Project 885 Yasen. Lớp tàu này đạt tốc độ khoảng 35 hải lý/giờ, đồng thời được trang bị nhiều loại tên lửa hiện đại như Kalibr, Oniks và Zircon.

Thay vì theo đuổi tốc độ tuyệt đối, Yasen tập trung giảm tiếng ồn, tăng khả năng sống sót và mở rộng năng lực tấn công từ khoảng cách xa.

Một đại diện khác là Project 971 Akula. Với tốc độ tương đương khoảng 35 hải lý/giờ, Akula được cải thiện đáng kể về khả năng giảm tiếng ồn so với các thế hệ tàu ngầm Liên Xô trước đó.

Nhờ vậy, nhiều tàu Akula vẫn tiếp tục phục vụ sau hàng chục năm hoạt động.

Titan vẫn là vật liệu "trong mơ"

Một trong những lớp tàu ngầm đặc biệt nhất là Project 945 Sierra.

Giống lớp Papa và Alfa, Sierra sử dụng thân tàu bằng titan.

Vật liệu này giúp tàu nhẹ hơn, chống ăn mòn tốt và chịu được áp lực ở độ sâu lớn.

Sierra được cho là đạt khoảng 34 hải lý/giờ khi lặn.

Tuy nhiên, giá titan quá cao khiến số lượng tàu được chế tạo rất hạn chế.

Dù vậy, kinh nghiệm tích lũy từ các dự án thân titan đã góp phần định hình nhiều thế hệ tàu ngầm Nga sau này.

Virginia, hình mẫu của chiến tranh dưới nước hiện đại

Đại diện mới nhất trong danh sách là lớp Virginia của Hải quân Mỹ.

Theo các nguồn công khai, Virginia có thể đạt tốc độ trên 34 hải lý/giờ, dù con số chính thức chưa từng được công bố.

Điều làm nên giá trị của Virginia không phải là tốc độ.

Lớp tàu này được thiết kế để thực hiện nhiều nhiệm vụ cùng lúc, từ thu thập tình báo, săn tàu ngầm, tấn công mục tiêu trên đất liền cho đến hỗ trợ lực lượng đặc nhiệm.

Hệ thống cảm biến hiện đại, khả năng hoạt động bí mật và thiết kế mô-đun giúp Virginia được xem là một trong những tàu ngầm đa năng nhất hiện nay.

Vì sao tàu ngầm hiện đại không còn chạy đua tốc độ?

Các chuyên gia quân sự cho rằng tốc độ cao luôn đi kèm với một vấn đề lớn là tiếng ồn.

Khi chân vịt quay nhanh và công suất động cơ tăng mạnh, hiện tượng tạo bọt khí cùng rung động cơ học sẽ khiến sonar đối phương dễ dàng phát hiện mục tiêu hơn.

Trong tác chiến dưới nước, một tàu ngầm bị phát hiện trước thường mất lợi thế chiến thuật, bất kể nó có thể chạy nhanh đến đâu.

Chính vì vậy, các chương trình đóng tàu hiện đại của Mỹ, Nga, Anh hay Pháp đều ưu tiên giảm tiếng ồn, nâng cấp cảm biến, tăng khả năng xử lý dữ liệu và cải thiện sức bền dưới nước thay vì lập những kỷ lục tốc độ mới.

Xu hướng này phản ánh sự thay đổi trong tư duy thiết kế tàu ngầm. Thay vì trở thành chiếc tàu nhanh nhất đại dương, mục tiêu của các hải quân hiện đại là tạo ra những tàu ngầm "vô hình", có thể phát hiện đối phương trước khi chính mình bị phát hiện.

Xếp hạng Tàu ngầm Tốc độ tối đa
1 Project 661 Papa 44,7 hải lý/giờ
2 Project 705 Alfa 41 hải lý/giờ
3 Seawolf Trên 35 hải lý/giờ
4 Yasen Khoảng 35 hải lý/giờ
5 Akula Khoảng 35 hải lý/giờ
6 Sierra Khoảng 34 hải lý/giờ
7 Virginia Trên 34 hải lý/giờ

Có thể bạn quan tâm

Máy bay J-36 lộ nguyên mẫu mới với nhiều thay đổi thiết kế

Máy bay J-36 lộ nguyên mẫu mới với nhiều thay đổi thiết kế

Khoa học quân sự
Những hình ảnh mới đây, được lan truyền trên mạng cho thấy nguyên mẫu được cho là thứ năm của tiêm kích J-36 thế hệ thứ sáu của Trung Quốc. Dù Bắc Kinh chưa xác nhận chương trình này, các chuyên gia nhận định thiết kế đã có nhiều thay đổi về khí động học, cửa hút gió và hệ thống động cơ, phản ánh quá trình thử nghiệm đang được đẩy nhanh.
Trung Quốc mở rộng triển khai tên lửa YJ-20 trên tàu khu trục Type 052D

Trung Quốc mở rộng triển khai tên lửa YJ-20 trên tàu khu trục Type 052D

Khoa học quân sự
Trung Quốc lần đầu công bố hình ảnh tàu khu trục Type 052D phóng tên lửa chống hạm siêu thanh YJ-20. Việc tích hợp loại tên lửa có tầm bắn tới 2.000 km lên lớp tàu chiến phổ biến nhất của Hải quân Trung Quốc có thể mở rộng đáng kể năng lực chống tiếp cận và tạo thêm áp lực đối với các lực lượng hải quân hoạt động tại Tây Thái Bình Dương.
Hàn Quốc cải tổ mạng băng thông rộng quân sự sau sự cố thiếu băng thông

Hàn Quốc cải tổ mạng băng thông rộng quân sự sau sự cố thiếu băng thông

Khoa học quân sự
Quân đội Hàn Quốc đang cải tổ mạng băng thông rộng quân sự phục vụ hoạt động tác chiến và các hệ thống vũ khí tiên tiến, sau khi một số đơn vị rơi vào tình trạng thiếu băng thông dù hệ thống vừa trải qua đợt nâng cấp tốn kém.
Putin thừa nhận tên lửa Zircon vẫn chưa đạt độ chính xác kỳ vọng

Putin thừa nhận tên lửa Zircon vẫn chưa đạt độ chính xác kỳ vọng

Khoa học quân sự
Tổng thống Vladimir Putin lần đầu công khai thừa nhận tên lửa siêu thanh Zircon vẫn còn hạn chế về độ chính xác. Phát biểu này cho thấy ngay cả những vũ khí được xem là hiện đại nhất cũng tiếp tục được hoàn thiện thông qua quá trình triển khai thực tế.
MQ-9 Reaper và Bayraktar TB2: UAV chiến đấu nào vượt trội hơn?

MQ-9 Reaper và Bayraktar TB2: UAV chiến đấu nào vượt trội hơn?

Khoa học quân sự
MQ-9 Reaper và Bayraktar TB2 đều là những UAV chiến đấu nổi tiếng, nhưng phục vụ hai triết lý tác chiến khác nhau. Một bên tập trung vào năng lực trinh sát và tấn công tầm xa với hỏa lực mạnh, bên còn lại ưu tiên chi phí thấp, triển khai nhanh và hiệu quả trên các chiến trường cường độ cao.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
31°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Cập nhật: 06/08/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
NL 99.99 13,100 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲100K
Trang sức 99.9 13,690 ▲200K 14,290 ▲200K
Trang sức 99.99 13,700 ▲200K 14,300 ▲200K
Cập nhật: 06/08/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▲20K 14,382 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▲20K 14,383 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,403 ▲20K 1,433 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,403 ▲20K 1,434 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▲20K 1,418 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▲1980K 140,396 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▲87190K 106,511 ▲96010K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▲1360K 96,584 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▲1220K 86,657 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▲1166K 82,828 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▲835K 59,287 ▲835K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲20K 1,438 ▲20K
Cập nhật: 06/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17953 18227 18800
CAD 18187 18463 19076
CHF 31849 32230 32877
CNY 0 3846 3939
EUR 29661 29882 30960
GBP 34500 34892 35826
HKD 0 3213 3415
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15127 15709
SGD 19939 20221 20787
THB 708 771 824
USD (1,2) 25965 0 0
USD (5,10,20) 26005 0 0
USD (50,100) 26034 26048 26413
Cập nhật: 06/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,045 26,045 26,425
USD(1-2-5) 25,004 - -
USD(10-20) 25,004 - -
EUR 29,714 29,738 31,145
JPY 161.85 162.14 171.92
GBP 34,694 34,788 35,987
AUD 18,170 18,236 18,922
CAD 18,376 18,435 19,115
CHF 32,133 32,233 33,175
SGD 20,066 20,128 20,914
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,277 3,287 3,424
KRW 17.05 17.78 19.34
THB 756.4 765.74 819.8
NZD 15,116 15,256 15,707
SEK - 2,718 2,815
DKK - 3,985 4,126
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,997.34 - 6,770.06
TWD 735.6 - 891.09
SAR - 6,865.77 7,231.6
KWD - 83,120 88,435
Cập nhật: 06/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,781 29,901 31,098
GBP 34,734 34,873 35,906
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 32,003 32,132 33,065
JPY 162.39 163.04 170.98
AUD 18,185 18,258 18,857
SGD 20,151 20,232 20,828
THB 774 777 814
CAD 18,412 18,486 19,072
NZD 15,200 15,747
KRW 17.70 19.68
Cập nhật: 06/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26040 26420
AUD 18154 18254 19179
CAD 18372 18472 19488
CHF 32122 32152 33734
CNY 3827.6 3852.6 3988.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29853 29883 31608
GBP 34821 34871 36629
HKD 0 3355 0
JPY 162.81 163.31 173.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15248 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20103 20233 20957
THB 0 737.5 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14080000 14080000 14380000
SBJ 12500000 12500000 14380000
Cập nhật: 06/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,450
USD20 26,024 26,124 26,654
USD1 25,974 26,124 26,704
AUD 18,218 18,318 19,423
EUR 29,675 29,775 31,434
CAD 18,332 18,432 19,741
SGD 20,190 20,340 21,554
JPY 163.46 164.96 170.62
GBP 34,740 34,890 35,957
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/08/2026 11:00