Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 trước soát xét của Tập đoàn Bảo Việt (HoSE: BVH) ghi nhận lợi nhuận sau thuế tăng 48,8%, trong khi dòng tiền kinh doanh chuyển sang âm 924,9 tỷ đồng và doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ giảm so với cùng kỳ.
Giá trị thương hiệu Viettel dẫn đầu Việt Nam đạt 7,9 tỷ USD Giá trị thương hiệu Viettel dẫn đầu Việt Nam đạt 7,9 tỷ USD
Bảo hiểm DBV bị phạt 200 triệu đồng vì quảng bá gây nhầm lẫn trên nền tảng số Bảo hiểm DBV bị phạt 200 triệu đồng vì quảng bá gây nhầm lẫn trên nền tảng số
BIC duy trì tăng trưởng, đẩy mạnh ứng dụng AI và chuyển đổi số trong kinh doanh bảo hiểm BIC duy trì tăng trưởng, đẩy mạnh ứng dụng AI và chuyển đổi số trong kinh doanh bảo hiểm

Ngày 30/7/2026, Tập đoàn Bảo Việt (HoSE: BVH) công bố báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm văn bản số 1026/2026/TĐBV-TCKT giải trình kết quả kinh doanh tăng trưởng trên 10% so với cùng kỳ.

Theo văn bản giải trình, tổng doanh thu hợp nhất sáu tháng đạt 32.004 tỷ đồng, tăng 9,2%. Lợi nhuận sau thuế quý II đạt 1.047 tỷ đồng và sáu tháng đạt 1.863 tỷ đồng, lần lượt tăng 48,8% và 33,9%. Tổng tài sản đạt 315.683 tỷ đồng.

Theo báo cáo tài chính phần thuyết minh 85 trang đi kèm lại hé lộ nguồn gốc khoản lợi nhuận tăng thêm, cùng nhiều điểm cần lưu ý về dòng tiền và danh mục đầu tư của Bảo Việt.

Trụ sở tập đoàn Bảo Việt
Trụ sở tập đoàn Bảo Việt. Ảnh BVH

Lợi nhuận tăng mạnh nhờ giảm trích lập dự phòng

Trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, khoản mục "Giảm dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu" mã số 24 trong quý II/2026 đạt 2.376,5 tỷ đồng, so với 374,2 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Toàn bộ phần giảm dự phòng của sáu tháng rơi vào quý II.

Đây là khoản hoàn nhập làm giảm chi phí, qua đó đẩy lợi nhuận đi lên mà Bảo Việt không cần bán thêm một hợp đồng bảo hiểm nào. Tính chung sáu tháng, tổng mức tăng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc còn 5.579,4 tỷ đồng, thấp hơn 2.180,9 tỷ đồng so với cùng kỳ.

Chi phí dự phòng giảm hơn 2.180 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm sáu tháng của Bảo Việt chỉ tăng 121,1 tỷ đồng, lên 1.290,9 tỷ đồng. Phép so sánh cho thấy hoạt động bảo hiểm lõi vẫn chật vật.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Bảo Việt sáu tháng đầu năm 2026 âm 924,9 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 dương 9.884,1 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 trước soát xét.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Bảo Việt sáu tháng đầu năm 2026 âm 924,9 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 dương 9.884,1 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 trước soát xét.

Doanh thu phí bảo hiểm gốc nhân thọ sáu tháng đạt 16.118,9 tỷ đồng, giảm 543 tỷ đồng so với cùng kỳ, tương ứng giảm 3,26%. Riêng quý II giảm 2,48%. Mảng nhân thọ chiếm gần 72% tổng phí bảo hiểm gốc của Bảo Việt, nên mức giảm phản ánh sức bán hợp đồng mới suy yếu.

Chiều ngược lại, chi bồi thường bảo hiểm gốc và chi trả đáo hạn mảng nhân thọ sáu tháng lên 9.315,8 tỷ đồng, tăng 20,1%. Tiền chi ra cho khách hàng tăng nhanh, còn tiền phí thu vào đi lùi.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất sáu tháng đạt 2.289,3 tỷ đồng, trong khi doanh thu hoạt động tài chính lên tới 8.430,2 tỷ đồng, gồm lãi tiền gửi 4.926,9 tỷ đồng và lãi trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu 2.867,5 tỷ đồng. Phần lớn lợi nhuận của Bảo Việt đến từ lãi gửi ngân hàng và trái phiếu.

Quyền lợi cổ đông cũng đi xuống. Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 28/6/2026 thông qua mức cổ tức năm 2025 là 809 đồng mỗi cổ phiếu, giảm 23,3% so với mức 1.055,1 đồng của năm 2024.

Dòng tiền kinh doanh âm, đòn bẩy repo phình to

Điểm gai góc nhất nằm ở báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Sáu tháng đầu năm 2026, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của Bảo Việt âm 924,9 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 dương 9.884,1 tỷ đồng. Mức đảo chiều lên hơn 10.800 tỷ đồng chỉ sau một năm.

Hoạt động đầu tư hút thêm 14.401,3 tỷ đồng. Để bù đắp, Bảo Việt dựa vào 76.044,5 tỷ đồng tiền thu từ đi vay, bao gồm cả repo, và trả nợ gốc 61.069 tỷ đồng. Dù vậy, tiền và tương đương tiền cuối kỳ vẫn giảm 350,8 tỷ đồng, còn 3.853,1 tỷ đồng.

Số dư giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ tại ngày 30/6/2026 là 69.185,2 tỷ đồng, tăng 30% so với đầu năm. Nói đơn giản, Bảo Việt bán trái phiếu Chính phủ kèm cam kết mua lại để có tiền dùng ngắn hạn, và quy mô khoản vay dạng đó tăng gần một phần ba chỉ sau sáu tháng.

Khoản giảm dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu trong quý II/2026 đạt 2.376,5 tỷ đồng, gấp hơn 6 lần cùng kỳ, góp phần lớn vào mức tăng lợi nhuận 48,8% của Tập đoàn Bảo Việt.
Khoản giảm dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu trong quý II/2026 đạt 2.376,5 tỷ đồng, gấp hơn 6 lần cùng kỳ, góp phần lớn vào mức tăng lợi nhuận 48,8% của Tập đoàn Bảo Việt.

Riêng phần thực hiện với Ngân hàng TMCP Bảo Việt, một công ty liên kết, chiếm 40.155,1 tỷ đồng. Chi phí repo và lãi vay sáu tháng lên 1.654,1 tỷ đồng, gấp gần 2,5 lần mức 673,3 tỷ đồng cùng kỳ, trong đó trả cho Ngân hàng TMCP Bảo Việt 722,5 tỷ đồng.

Tổng nợ phải trả tại ngày 30/6/2026 đạt 288.358,8 tỷ đồng, chiếm 91,3% tổng nguồn vốn và gấp 10,55 lần vốn chủ sở hữu 27.324,3 tỷ đồng. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 29%, lên 7.733,3 tỷ đồng.

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ở mức 520,6 tỷ đồng. Ngoài bảng cân đối, nợ khó đòi đã xử lý còn 157,4 tỷ đồng.

Thuyết minh số 36.3 nhắc lại hai vụ việc kéo dài. Với Công ty Cho thuê tài chính II thuộc Agribank, tòa tuyên đơn vị phải trả cho Bảo Việt 326,6 tỷ đồng nợ gốc cùng hàng trăm tỷ đồng tiền lãi, nhưng đến ngày 26/12/2025 tập đoàn mới thực nhận 4,5 tỷ đồng sau khi trừ chi phí thi hành án.

Với Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, ngày 17/3/2026 cơ quan thi hành án dân sự Hà Nội ra quyết định đình chỉ thi hành án cho đến khi tòa giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản. Khả năng thu hồi tiếp tục bỏ ngỏ.

Danh mục cổ phiếu lỗ nặng, chi cho công nghệ chững lại

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh tăng từ 169,9 tỷ đồng lên 234,7 tỷ đồng, tương ứng tăng 38,1%.

Khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam chịu thiệt hại lớn nhất. Giá gốc 351,3 tỷ đồng, giá trị hợp lý cuối kỳ còn 233,6 tỷ đồng, tức thấp hơn 117,7 tỷ đồng, tương ứng giảm 33,5%.

Nhóm cổ phiếu chưa niêm yết nặng hơn về tỷ lệ, giá gốc 67,5 tỷ đồng và giá trị hợp lý 43,1 tỷ đồng. Riêng khoản góp vào Công ty Cổ phần Vận tải biển và Thương mại Phương Đông có giá gốc 7 tỷ đồng, giá trị hợp lý còn 679 triệu đồng, tức bốc hơi hơn 90%.

Biểu đồ chứng khoán BVH phiên ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán BVH phiên ngày 31/7

Ở nhóm trái phiếu, Bảo Việt trích lập 1.214,2 tỷ đồng dự phòng cho các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn. Trong đó 853,3 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp ngắn hạn có giá trị thu hồi bằng 0, nghĩa là tập đoàn xác định khả năng lấy lại tiền gần như không còn.

Quản lý 315.683 tỷ đồng tài sản và hàng triệu hợp đồng, nhưng mức chi cho hạ tầng số của Bảo Việt lại rất mỏng. Sáu tháng đầu năm, tập đoàn mua sắm phần mềm máy tính 2,24 tỷ đồng, trong khi hao mòn phần mềm trong kỳ lên 31,8 tỷ đồng.

Hệ quả, giá trị còn lại của phần mềm máy tính giảm từ 122,1 tỷ đồng xuống 92,5 tỷ đồng sau sáu tháng. Khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin PLT, đơn vị liên kết Bảo Việt sở hữu 35%, cũng giảm từ 127,9 tỷ đồng xuống 124,5 tỷ đồng.

Trong ngành bảo hiểm, tốc độ số hóa quy trình bán hàng, thẩm định và bồi thường quyết định biên lợi nhuận dài hạn. Khi tiền chi cho phần mềm chỉ bằng khoảng 7% mức hao mòn, hạ tầng số của Bảo Việt đang cũ đi nhanh hơn tốc độ bổ sung.

Bộ máy điều hành cũng chưa ổn định. Từ ngày 10/2/2026, ông Nguyễn Thừa Nhật giữ Quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị, ông Nguyễn Quang Phi giữ Quyền Tổng Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật. Trước đó ông Nguyễn Xuân Việt giữ Quyền Tổng Giám đốc từ 27/11/2024. Hai ghế cao nhất của Bảo Việt duy trì trạng thái tạm quyền suốt thời gian dài.

Toàn bộ số liệu nêu trên thuộc báo cáo trước soát xét, do Bảo Việt tự lập và chưa qua kiểm tra của kiểm toán độc lập. Các chỉ tiêu có thể thay đổi sau khi bản soát xét bán niên hoàn tất.

Có thể bạn quan tâm

Nâng cao chất lượng quản trị công ty, báo cáo tài chính và minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán

Nâng cao chất lượng quản trị công ty, báo cáo tài chính và minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán

Giao dịch số
Ngày 08/9/2026, tại Hà Nội, Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi chủ trì Hội nghị “Nâng cao chất lượng quản trị công ty, báo cáo tài chính và minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán”.
Chủ tịch UBCKNN làm việc với S&P Dow Jones Indices về phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Chủ tịch UBCKNN làm việc với S&P Dow Jones Indices về phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Giao dịch số
Trong khuôn khổ chương trình công tác tại Hoa Kỳ, ngày 27/8/2026 (theo giờ địa phương), tại New York, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) Vũ Thị Chân Phương đã có buổi làm việc với lãnh đạo S&P Dow Jones Indices (S&P DJI). Hai bên trao đổi về sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, các cải cách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của nhà đầu tư quốc tế và triển vọng tăng cường hợp tác trong thời gian tới.
PGBank chi 3,4 tỷ đồng cho phần mềm, lãi trên mỗi cổ phiếu giảm

PGBank chi 3,4 tỷ đồng cho phần mềm, lãi trên mỗi cổ phiếu giảm

Giao dịch số
Báo cáo tài chính riêng quý II/2026 của PGBank ghi nhận khoản mua phần mềm máy tính 3,4 tỷ đồng trong sáu tháng, chưa bằng một nửa mức hao mòn phần mềm cùng giai đoạn, trong khi nợ nghi ngờ tăng 142% và lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu quý II giảm đúng một nửa.
Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương làm việc với Phó Chủ tịch Nasdaq

Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương làm việc với Phó Chủ tịch Nasdaq

Giao dịch số
Trong khuôn khổ chuyến công tác tại Hoa Kỳ, ngày 26/8/2026 (theo giờ địa phương), Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) Vũ Thị Chân Phương đã có buổi làm việc với ông Robert H. McCooey Jr. (Bob McCooey), Phó Chủ tịch Nasdaq, tại New York.
Cổ phiếu SSB của SeABank vào rổ FTSE Global All Cap

Cổ phiếu SSB của SeABank vào rổ FTSE Global All Cap

Giao dịch số
FTSE Russell vừa công bố kết quả rà soát bán niên tháng 9/2026 đối với FTSE Global Equity Index Series (FTSE GEIS) khu vực châu Á - Thái Bình Dương (không bao gồm Nhật Bản và Trung Quốc). Theo đó, cổ phiếu SSB của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) là 1 trong 27 cổ phiếu Việt Nam mới được đưa vào FTSE Global All Cap Index. Thay đổi dự kiến có hiệu lực từ ngày 21/9/2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Cập nhật: 18/09/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,070 ▲130K 14,670 ▲130K
Trang sức 99.99 14,080 ▲130K 14,680 ▲130K
Cập nhật: 18/09/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲18K 14,762 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲18K 14,763 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲18K 1,471 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲18K 1,472 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▲18K 1,461 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▲1782K 144,653 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▲1350K 109,736 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▲1224K 99,508 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼70434K 8,928 ▼79254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▲1050K 85,335 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼45401K 6,108 ▼54221K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cập nhật: 18/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Cập nhật: 18/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Cập nhật: 18/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 18/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 18/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 19:00