Nhận định chứng khoán 15/9: VN-Index có thể tiếp tục giằng co quanh 1.780 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Phiên 15/9 được dự báo tiếp tục rung lắc khi VN-Index kiểm định vùng hỗ trợ 1.775-1.780 điểm, trong lúc dòng tiền chờ tín hiệu từ Fed và ETF.
Nhận định chứng khoán 10/9: VN-Index kiểm định vùng 1.820 điểm Nhận định chứng khoán 10/9: VN-Index kiểm định vùng 1.820 điểm
Giá dầu vượt 101 USD, VN-Index dao động quanh 1.820-1.840 điểm Giá dầu vượt 101 USD, VN-Index dao động quanh 1.820-1.840 điểm
Nhận định chứng khoán tuần 14-18/9: Dòng tiền ETF vào tâm điểm Nhận định chứng khoán tuần 14-18/9: Dòng tiền ETF vào tâm điểm

Kịch bản VN-Index và dòng tiền phiên 15/9

Sau phiên 14/9 giảm 6,98 điểm về 1.788,23 điểm, VN-Index bước vào phiên 15/9 với trạng thái kỹ thuật nhạy cảm. Chỉ số đã có phản ứng hồi phục khi lùi về vùng 1.776-1.780 điểm, nhưng vẫn thất bại trước ngưỡng tâm lý 1.800 điểm. Điều này cho thấy lực cầu bắt đáy đã xuất hiện, song chưa đủ mạnh để đảo chiều xu hướng ngắn hạn.

Kịch bản có xác suất cao trong phiên 15/9 là thị trường tiếp tục rung lắc và phân hóa. Vùng 1.775-1.780 điểm là hỗ trợ gần cần theo dõi, trong khi 1.800-1.810 điểm trở thành vùng cản ngắn hạn. Nếu chỉ số giữ được hỗ trợ và thanh khoản không gia tăng theo chiều bán, VN-Index có thể xuất hiện nhịp hồi kỹ thuật. Ngược lại, nếu vùng 1.775 điểm bị xuyên thủng với thanh khoản cao, chỉ số có thể lùi về khu vực 1.755-1.760 điểm, gần đường MA200 và vùng hỗ trợ được nhiều công ty chứng khoán theo dõi.

Một yếu tố cần theo dõi sát là giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài. Sau nhiều phiên bán ròng, khối ngoại đã mua ròng khoảng 825 tỷ đồng trên HoSE ngày 14/9, tập trung vào VPB, MBB, TCB, FPT và VCB. Nếu xu hướng này được duy trì, nhóm vốn hóa lớn có thể giúp thị trường ổn định hơn, đặc biệt trong bối cảnh các quỹ ETF chuẩn bị cơ cấu danh mục vào cuối tuần.

Theo ước tính của SSI Research được các nguồn tài chính dẫn lại, riêng các quỹ mô phỏng FTSE GEIS có thể mua ròng khoảng 240 triệu USD tại 27 cổ phiếu Việt Nam. Cùng thời điểm, Xtrackers, VanEck, Fubon và CSOP cũng bước vào kỳ tái cơ cấu. Điều này có thể khiến giao dịch tại một số cổ phiếu lớn tăng mạnh và tạo ra các nhịp biến động không hoàn toàn đồng pha với chỉ số chung.

Nhận định chứng khoán 15/9: VN-Index có thể tiếp tục giằng co quanh 1.780 điểm

Nhóm ngành nào đáng chú ý trong phiên 15/9

Xét theo nhóm ngành, ngân hàng vẫn có khả năng ảnh hưởng lớn nhất tới hướng đi của VN-Index. Phiên 14/9 cho thấy SSB, VPB, TCB, VCB và BID giữ được sắc xanh, trong khi SHB, STB, LPB, EIB và một số mã khác suy yếu. Dòng tiền ngoại tập trung vào VPB, MBB, TCB và VCB là tín hiệu đáng chú ý cho phiên kế tiếp.

Trong phiên 15/9, nhóm ngân hàng có thể tiếp tục phân hóa. Những mã giữ được nền giá, thanh khoản ổn định và có dòng vốn ngoại hỗ trợ có khả năng chống chịu tốt hơn. Ngược lại, các mã đã phá vỡ vùng hỗ trợ ngắn hạn hoặc chịu áp lực bán cao nên được theo dõi thận trọng. Khả năng hình thành một nhịp hồi bền của thị trường sẽ phụ thuộc đáng kể vào việc nhóm ngân hàng có tạo được sự đồng thuận hay không.

Trong khi đó, nhóm chứng khoán vẫn đang ở trạng thái yếu sau khi VIX, VND, HCM, VCI và SHS đồng loạt giảm trong phiên 14/9. Mặc dù thanh khoản toàn thị trường tăng trở lại, giá cổ phiếu môi giới chưa phản ánh kỳ vọng tích cực. Vì vậy, nhóm này có thể xuất hiện nhịp hồi kỹ thuật nhưng chưa phù hợp để xem là tín hiệu dẫn dắt nếu thanh khoản mua chủ động không cải thiện.

Bất động sản cũng cần thêm thời gian cân bằng. VIC và VHM vẫn có tác động lớn đến chỉ số, trong khi NVL, KDH, NLG, CEO, PDR và TCH chịu áp lực bán. Trong phiên 15/9, nhà đầu tư nên theo dõi phản ứng của VIC, VHM tại vùng giá hiện tại và khả năng thu hẹp đà giảm của nhóm midcap bất động sản. Một phiên hồi phục chỉ có độ tin cậy cao nếu độ rộng ngành cải thiện thay vì chỉ dựa vào một vài cổ phiếu trụ.

Dầu khí tiếp tục là nhóm đáng chú ý sau khi nổi bật trong phiên đầu tuần khi BSR, GAS, PVD, PVS và PVT đồng loạt tăng. Giá dầu Brent quanh vùng trên 100 USD/thùng tiếp tục là chất xúc tác quan trọng. Tuy nhiên, sau nhịp tăng khá nhanh, biến động trong ngày có thể lớn hơn khi nhà đầu tư ngắn hạn chốt lời.

Chiến lược phù hợp với nhóm dầu khí là ưu tiên cổ phiếu còn giữ xu hướng tăng và tránh mua đuổi khi giá mở cửa tăng mạnh. Nếu giá dầu quốc tế tiếp tục duy trì vùng cao, nhóm này vẫn có khả năng thu hút dòng tiền, nhưng mức độ phân hóa sẽ tăng giữa doanh nghiệp thượng nguồn, dịch vụ dầu khí, lọc hóa dầu và vận tải.

Ở nhóm công nghệ, diễn biến phiên 14/9 tương đối yếu nhưng FPT vẫn có điểm tích cực khi được khối ngoại mua ròng hơn 117 tỷ đồng. Đây có thể là lực đỡ trong phiên 15/9 nếu thị trường chung ổn định. Ngược lại, CMG, SGT và một số mã công nghệ vốn hóa vừa đang chịu áp lực kỹ thuật và cần thêm phiên cân bằng.

DGW tăng 3,6% trong phiên trước cho thấy dòng tiền vẫn quan tâm tới nhóm phân phối thiết bị công nghệ. Với nhóm viễn thông, VGI và FOX giảm trong phiên 14/9, vì vậy khả năng hồi phục cần được xác nhận bằng thanh khoản và độ rộng tốt hơn. Nhà đầu tư nên ưu tiên mã có nền giá chặt hơn thay vì mua theo nhịp hồi ngắn của toàn ngành.

Logistics tiếp tục phân hóa. VSC và HAH giảm khá mạnh, trong khi PVT tăng cùng nhóm dầu khí. GMD có xu hướng ổn định hơn nhưng chưa xuất hiện tín hiệu bứt phá rõ. Phiên 15/9, nhóm này có thể tiếp tục vận động theo câu chuyện riêng, đặc biệt là vận tải dầu khí và doanh nghiệp cảng có nền tảng cơ bản tốt.

Bán lẻ vẫn cần thận trọng sau khi MWG và PNJ giảm trong phiên 14/9. DGW là ngoại lệ tích cực. Nếu thị trường hồi, các mã bán lẻ có thể xuất hiện nhịp phục hồi kỹ thuật, nhưng cần quan sát thanh khoản và khả năng lấy lại các vùng hỗ trợ ngắn hạn trước khi tăng tỷ trọng.

Ở nhóm điện, POW, NT2 và TTA đang chịu áp lực, trong khi GAS được hưởng lợi từ nhóm năng lượng. Cổ phiếu y tế có tính phòng thủ cao hơn nhưng thanh khoản thấp, do đó phù hợp với chiến lược chọn lọc hơn là giao dịch ngắn hạn theo chỉ số. Riêng DHG cần lưu ý yếu tố điều chỉnh kỹ thuật sau ngày giao dịch không hưởng quyền cổ tức tiền mặt 5.000 đồng/cổ phiếu.

Nhận định chứng khoán 15/9: VN-Index có thể tiếp tục giằng co quanh 1.780 điểm

Chiến lược giao dịch cho phiên 15/9

Phiên 15/9 trùng với ngày đầu tiên của cuộc họp FOMC kéo dài hai ngày 15-16/9. Lãi suất chính sách của Mỹ hiện là biến số quan trọng đối với tỷ giá, dòng vốn và tâm lý tại các thị trường mới nổi. Trong bối cảnh giá dầu tăng cao và kỳ vọng lạm phát chịu áp lực, nhà đầu tư có thể hạn chế mở vị thế lớn trước khi có tín hiệu rõ hơn từ Fed.

Điều này khiến thanh khoản phiên 15/9 có thể tiếp tục tập trung vào các nhóm có câu chuyện riêng như dầu khí, ngân hàng được khối ngoại mua, cổ phiếu liên quan cơ cấu ETF và một số doanh nghiệp công nghệ, bán lẻ có thông tin hỗ trợ. Khả năng tăng đồng loạt trên diện rộng chưa cao.

Về chiến lược, nhà đầu tư ngắn hạn nên ưu tiên quản trị tỷ trọng, hạn chế sử dụng đòn bẩy cao và không mua đuổi khi cổ phiếu tăng mạnh đầu phiên. Với danh mục đang nắm giữ, có thể tiếp tục giữ các mã còn xu hướng tăng, nền giá chưa bị phá vỡ và có dòng tiền hỗ trợ; đồng thời giảm tỷ trọng ở cổ phiếu yếu hơn thị trường hoặc liên tục thủng vùng hỗ trợ.

Với nhà đầu tư muốn giải ngân mới, vùng 1.775-1.780 điểm có thể được xem là khu vực quan sát phản ứng cung cầu thay vì mặc định là điểm mua. Tín hiệu tích cực hơn chỉ xuất hiện nếu VN-Index giữ được vùng này, độ rộng cải thiện và thanh khoản tăng theo chiều giá lên. Trong kịch bản vượt lại 1.800-1.810 điểm với dòng tiền lan tỏa, dư địa hồi phục sẽ rõ hơn.

Ngược lại, nếu chỉ số đóng cửa dưới 1.775 điểm, ưu tiên nên chuyển sang bảo toàn vốn và chờ vùng 1.755-1.760 điểm. Trong mọi kịch bản, sự phân hóa giữa các nhóm ngành nhiều khả năng tiếp tục là đặc điểm chính của thị trường, thay vì một xu hướng tăng hoặc giảm đồng loạt.

Có thể bạn quan tâm

Thanh tra NHNN chỉ ra tồn tại trong hoạt động tín dụng tại MB Hà Nam

Thanh tra NHNN chỉ ra tồn tại trong hoạt động tín dụng tại MB Hà Nam

Thị trường
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7 yêu cầu MB Hà Nam thực hiện 8 kiến nghị và 1 khuyến nghị nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong hoạt động ngân hàng.
Ghi nhận lượng người dùng tăng gấp 3 lần, Plaud chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Ghi nhận lượng người dùng tăng gấp 3 lần, Plaud chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Thị trường
Trao đổi với báo chí, đại diện hãng cho biết, với lượng người dùng tăng gấp 3 lần năm trước, Plaud đặt mục tiêu đạt hơn một triệu người dùng tại Việt Nam vào năm 2030.
Nhận định chứng khoán 28/10: VN-Index có thể tiếp tục giằng co

Nhận định chứng khoán 28/10: VN-Index có thể tiếp tục giằng co

Thị trường
Sau hai phiên giảm liên tiếp, VN-Index đứng trước phép thử thanh khoản tại vùng 1.760 điểm. Khả năng vượt 1.780 điểm vẫn cần sự đồng thuận của nhóm trụ.
Chứng khoán 27/10: VIC giữ nhịp, ngân hàng và dầu khí chịu áp lực

Chứng khoán 27/10: VIC giữ nhịp, ngân hàng và dầu khí chịu áp lực

Thị trường
VN-Index giảm 1,68 điểm xuống 1.761,87 điểm dù VIC tăng 1,35%. Sắc đỏ áp đảo khi giá trị giao dịch HOSE chỉ đạt 13.922,3 tỷ đồng.
Doanh thu Chứng khoán OCBS tăng 91% trong quý III, vốn đầu tư phần mềm thêm 34%

Doanh thu Chứng khoán OCBS tăng 91% trong quý III, vốn đầu tư phần mềm thêm 34%

Thị trường
Chứng khoán OCBS đạt doanh thu hoạt động 259,4 tỷ đồng trong quý III/2026, gần gấp đôi cùng kỳ. Cũng trong chín tháng, nguyên giá phần mềm của công ty tăng thêm 2,4 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
Cập nhật: 30/10/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,140
Cập nhật: 30/10/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,352 1,392
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,352 1,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,832 136,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,401 10,381
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,335 94,135
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,466 8,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,929 80,729
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,985 57,785
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 30/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17633 17906 18485
CAD 17930 18205 18822
CHF 30531 30907 31549
CNY 0 3834 3930
EUR 28160 28376 29459
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3160 3363
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14187 14777
SGD 19617 19898 20469
THB 681 744 797
USD (1,2) 25561 0 0
USD (5,10,20) 25599 0 0
USD (50,100) 25626 25640 26010
Cập nhật: 30/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,645 25,645 26,025
USD(1-2-5) 24,620 - -
USD(10-20) 24,620 - -
EUR 28,199 28,222 29,561
JPY 159.17 159.46 169.11
GBP 33,776 33,867 35,040
AUD 17,851 17,915 18,596
CAD 18,110 18,168 18,842
CHF 30,799 30,895 31,808
SGD 19,750 19,811 20,589
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,183 14,315 14,744
SEK - 2,561 2,651
DKK - 3,783 3,917
NOK - 2,739 2,839
LAK - 0.87 1.22
MYR 5,944.47 - 6,710.29
TWD 716.41 - 868.02
SAR - 6,766.09 7,127.83
KWD - 81,551 86,785
AED - 6,779 7,306
Cập nhật: 30/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Cập nhật: 30/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25615 25645 26005
AUD 17808 17908 18838
CAD 18100 18200 19213
CHF 30763 30793 32367
CNY 3816.6 3841.6 3977
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28298 28328 30054
GBP 33868 33918 35676
HKD 0 3300 0
JPY 159.97 160.47 171.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14285 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19772 19902 20624
THB 0 709.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 30/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,544 25,664 25,960
USD20 25,514 25,664 25,960
USD1 25,494 25,664 25,960
AUD 17,785 17,935 18,812
EUR 28,108 28,208 29,685
CAD 18,057 18,157 19,463
SGD 19,867 20,017 20,573
JPY 160.6 162.1 167.66
GBP 33,775 33,925 35,237
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 745 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/10/2026 02:00