Mitsubishi Pajero thế hệ mới trở lại với khung gầm rời, máy dầu 2.4L

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5 chính thức ra mắt tại thị trường Nhật Bản, chuyển sang khung gầm rời, động cơ diesel 2.4L và hệ dẫn động Super Select 4WD-II.
Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng
Thị trường xe Việt tháng 7: VinFast áp đảo bảng xe bán chạy Thị trường xe Việt tháng 7: VinFast áp đảo bảng xe bán chạy
Tái xuất huyền thoại: Mitsubishi Pajero có thể quay lại với động cơ Hybrid để tiết kiệm nhiên liệu? Tái xuất huyền thoại: Mitsubishi Pajero có thể quay lại với động cơ Hybrid để tiết kiệm nhiên liệu?

Mitsubishi Pajero ra mắt thế hệ mới sau hai thập kỷ

Mitsubishi chính thức giới thiệu Pajero thế hệ thứ 5 tại Nhật Bản, khép lại khoảng thời gian 20 năm kể từ khi thế hệ thứ 4 xuất hiện. Mẫu SUV này được sản xuất tại Thái Lan và sẽ mở bán tại một số thị trường trước khi mở rộng tới hơn 100 quốc gia.

Thái Lan là thị trường đầu tiên đón nhận Pajero mới. Mitsubishi dự kiến đưa xe tới Nhật Bản và Australia trong năm tài chính 2026. Việc sản xuất tại Đông Nam Á cũng mở ra khả năng mẫu xe này tiếp cận các thị trường trong khu vực với lợi thế về chi phí và thuế quan.

Mitsubishi chính thức giới thiệu Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5 tại Nhật Bản. Ảnh: Linh Đan.
Mitsubishi chính thức giới thiệu Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5 tại Nhật Bản. Ảnh: Linh Đan.

Thay đổi đáng chú ý nhất nằm ở nền tảng. Mitsubishi Pajero thế hệ mới sử dụng khung gầm dạng thang bằng thép cường lực cao, thay cho cấu trúc của thế hệ tiền nhiệm. Mitsubishi hướng tới việc tăng độ cứng kết cấu, khả năng chịu lực và độ ổn định khi vận hành trên nhiều loại địa hình.

Cabin 7 chỗ, hai màn hình lớn

Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5 có kích thước dài 4.920 mm, rộng 1.925 mm và cao tối đa 1.910 mm, trong khi chiều dài cơ sở đạt 2.870 mm. Khoảng sáng gầm 230 mm cùng góc tiếp cận 30,4 độ, góc vượt đỉnh dốc 22,6 độ và góc thoát 25,8 độ giúp Pajero duy trì định hướng SUV địa hình.

Ngoại thất Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5. Ảnh: Mitsubishi Pajero.
Ngoại thất Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5. Ảnh: Mitsubishi Pajero.

Thiết kế Mitsubishi Pajero mới kế thừa một số đường nét từ Destinator nhưng được Mitsubishi phát triển theo hướng riêng. Phần đầu xe lấy cảm hứng từ Kendo, trong khi khách hàng có thể lựa chọn hai kiểu lưới tản nhiệt gồm dạng thanh ngang và dạng tổ ong.

Cụm đèn LED được bố trí cả phía trước và phía sau. Cột C tạo hình gợi liên tưởng đến kết cấu bảo vệ, còn bánh dự phòng được đưa xuống dưới gầm xe thay vì đặt bên ngoài cửa hậu.

Thiết kế đầu xe của Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5. Ảnh: Mitsubishi Pajero.
Thiết kế đầu xe của Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5. Ảnh: Mitsubishi Pajero.

Bên trong, Mitsubishi Pajero bố trí ba hàng ghế với sức chứa 7 người. Hàng ghế thứ hai có thể trượt 150 mm, đồng thời tích hợp bàn gấp, ngăn chứa đồ và cổng USB-C. Mitsubishi sử dụng vật liệu da mềm cùng kỹ thuật may Kimekomi cho một số khu vực trong cabin.

Điểm nhấn công nghệ nằm ở bảng điều khiển với hai màn hình kích thước 14,3 inch trên các phiên bản cao cấp, trong khi bản tiêu chuẩn sử dụng màn hình 12,3 inch. Giao diện Multi Meter mô phỏng cụm ba đồng hồ truyền thống của Pajero.

Thiết kế khoang lái của Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5. Ảnh: Mitsubishi Pajero.
Thiết kế khoang lái của Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5. Ảnh: Mitsubishi Pajero.

Danh sách trang bị còn có hệ thống âm thanh Yamaha 12 loa, điều hòa tự động 3 vùng, ghế làm mát và kính cách âm. Những trang bị này cho thấy Mitsubishi muốn đưa Pajero mới cạnh tranh ở cả khả năng địa hình lẫn sự tiện nghi.

Mitsubishi Pajero mới được Mitsubishi phát triển với nhiều thiết kế ngoại thất khác nhau, mỗi thiết kế sở hữu những khác biệt nhất định về thiết kế ngoại thất và cách bố trí các chi tiết trang trí.

Mitsubishi Pajero phát triển với nhiều thiết kế ngoại thất. Ảnh: Mitsubishi.
Mitsubishi Pajero phát triển với nhiều thiết kế ngoại thất. Ảnh: Mitsubishi.

Máy dầu 2.4L, Super Select 4WD-II và khả năng có hybrid

Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5 sử dụng động cơ diesel 2.4L 4 xi-lanh tăng áp đơn biến thiên, kết hợp hộp số tự động 8 cấp. Công suất đạt 150 kW, tương đương khoảng 204 mã lực, trong khi mô-men xoắn tối đa dao động 470-480 Nm tùy phiên bản.

Hệ thống Super Select 4WD-II tiếp tục đóng vai trò trung tâm trong khả năng vận hành của Pajero. Người lái có thể lựa chọn các chế độ 2H, 4H, 4HLc và 4LLc. Xe đồng thời trang bị S-AWC và 7 chế độ vận hành gồm Normal, Eco, Gravel, Snow, Mud, Sand và Rock.

Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5 sử dụng động cơ diesel 2.4L 4 xi-lanh tăng áp đơn biến thiên. Ảnh: Mitsubishi.
Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5 sử dụng động cơ diesel 2.4L 4 xi-lanh tăng áp đơn biến thiên. Ảnh: Mitsubishi.

Hệ thống hỗ trợ lái và an toàn cũng được Mitsubishi nâng cấp đáng kể. Gói ADAS bao gồm phanh giảm thiểu va chạm phía trước, cảnh báo va chạm dự đoán, chống đạp nhầm chân ga, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía trước và hỗ trợ giữ làn khẩn cấp.

Mitsubishi Pajero mới còn có hệ thống MI-PILOT hỗ trợ lái trên cao tốc, camera toàn cảnh 3D và 8 túi khí SRS, trong đó có túi khí trung tâm phía trước. Thông qua Mitsubishi Connect, chủ xe có thể điều khiển và theo dõi một số chức năng từ xa.

Mitsubishi là đang nghiên cứu bổ sung hệ truyền động hybrid cho Mitsubishi Pajero. Ảnh: Mitsubishi.
Mitsubishi là đang nghiên cứu bổ sung hệ truyền động hybrid cho Mitsubishi Pajero. Ảnh: Mitsubishi.

Bên cạnh động cơ diesel, Mitsubishi được cho là đang nghiên cứu bổ sung hệ truyền động hybrid cho Mitsubishi Pajero trong tương lai. Nếu được triển khai, biến thể này có thể giúp mẫu SUV Nhật Bản đáp ứng tốt hơn xu hướng điện hóa và mở rộng lựa chọn tại các thị trường có yêu cầu khí thải ngày càng nghiêm ngặt.

Với khung gầm rời, động cơ diesel 2.4L, hệ dẫn động hai cầu chuyên dụng và không gian 7 chỗ, Mitsubishi Pajero mới sẽ có cơ sở để cạnh tranh với Toyota Land Cruiser Prado. Nếu định vị và giá bán phù hợp, mẫu xe cũng có thể hướng tới nhóm khách hàng đang quan tâm Toyota Land Cruiser.

Có thể bạn quan tâm

BYD Sealion 5 chính thức ra mắt, giảm ngay 80 triệu đồng cho 1000 khách hàng đầu tiên

BYD Sealion 5 chính thức ra mắt, giảm ngay 80 triệu đồng cho 1000 khách hàng đầu tiên

Xe 365
Theo đó, ở phân khúc C-SUV, BYD Sealion 5 sẽ mang đến lời giải toàn diện về 5 giá trị vượt trội, đó là Tiết kiệm, Thẩm mỹ, Rộng rãi, Thông minh và An toàn.
Việt Nam tuyển chọn đơn vị nghiên cứu, chế tạo chip thu phát vô tuyến cho UAV

Việt Nam tuyển chọn đơn vị nghiên cứu, chế tạo chip thu phát vô tuyến cho UAV

Phương tiện bay
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tiếp nhận hồ sơ đến ngày 30/10 để tuyển chọn tổ chức nghiên cứu, thiết kế và chế tạo chip thu phát vô tuyến cho UAV.
Động cơ xe xuống cấp: Nên sửa chữa từng phần hay làm lại toàn bộ?

Động cơ xe xuống cấp: Nên sửa chữa từng phần hay làm lại toàn bộ?

Xe 365
Khi động cơ xe xuống cấp, chủ xe có thể lựa chọn sửa chữa những bộ phận hư hỏng hoặc làm lại toàn bộ động cơ. Mỗi phương án có quy trình, chi phí và hiệu quả khác nhau tùy theo tình trạng phương tiện.
MPV điện Wuling Darion ra mắt tại Việt Nam, giá từ 769 triệu đồng

MPV điện Wuling Darion ra mắt tại Việt Nam, giá từ 769 triệu đồng

Xe 365
Mẫu xe điện 7 chỗ Wuling Darion có hai phiên bản Eco và Luxury, thiết kế cửa trượt điện hai bên cùng nhiều tiện ích phục vụ gia đình.
Hyundai Elantra N Monochrome ra mắt với thiết kế đơn sắc

Hyundai Elantra N Monochrome ra mắt với thiết kế đơn sắc

Xe 365
Hyundai giới thiệu Elantra N Monochrome với ngoại thất tiết chế, nội thất thể thao và động cơ tăng áp 2.0L công suất 286 mã lực. Mẫu sedan hiệu suất cao dự kiến mở bán đầu tiên tại Hàn Quốc, Canada và Úc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Cập nhật: 23/10/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
Trang sức 99.9 13,430 ▼60K 14,030 ▼60K
Trang sức 99.99 13,440 ▼60K 14,040 ▼60K
Vàng 99.9 12,900 ▼100K
Vàng 99.99 13,050 ▼100K
Cập nhật: 23/10/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1254K 14,202 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1254K 14,203 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 ▼1228K 139 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 ▼1228K 1,391 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1210K 138 ▼1255K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼1287K 136,634 ▼1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼85449K 10,366 ▼94269K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼884K 93,999 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼793K 84,338 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▲63655K 80,612 ▲72475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼542K 57,702 ▼542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cập nhật: 23/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17567 17840 18412
CAD 17907 18182 18794
CHF 30800 31177 31812
CNY 0 3829 3925
EUR 28332 28549 29622
GBP 33782 34171 35111
HKD 0 3164 3366
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14387 14974
SGD 19679 19961 20528
THB 681 745 798
USD (1,2) 25577 0 0
USD (5,10,20) 25615 0 0
USD (50,100) 25642 25656 26020
Cập nhật: 23/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,660 25,660 26,040
USD(1-2-5) 24,634 - -
USD(10-20) 24,634 - -
EUR 28,433 28,456 29,807
JPY 160.86 161.15 170.91
GBP 34,024 34,116 35,294
AUD 17,813 17,877 18,557
CAD 18,115 18,173 18,849
CHF 31,129 31,226 32,153
SGD 19,824 19,886 20,667
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.02 18.79 20.45
THB 730.64 739.66 792.27
NZD 14,384 14,518 14,952
SEK - 2,564 2,656
DKK - 3,814 3,949
NOK - 2,723 2,825
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,918.81 - 6,681.23
TWD 716.24 - 867.8
SAR - 6,771.13 7,133.65
KWD - 81,652 86,892
AED - 6,783 7,310
Cập nhật: 23/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 23/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25630 25660 26030
AUD 17779 17879 18804
CAD 18104 18204 19219
CHF 31086 31116 32698
CNY 3813.5 3838.5 3973.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28530 28560 30283
GBP 34121 34171 35929
HKD 0 3300 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14509 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19852 19982 20703
THB 0 710.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 23/10/2026 13:00