Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng, 'hạ tầng số' của Tài chính Điện lực đang ở đâu?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo soát xét sáu tháng đầu năm 2026 cho thấy tổng tài sản Tài chính Điện lực 91.756 tỷ đồng, hạ tầng công nghệ ghi phần mềm còn lại 8,128 tỷ đồng.
Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric? Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?
Nợ vay POW vượt 38.000 tỷ đồng, chi phí lãi vay gấp 3,6 lần cùng kỳ Nợ vay POW vượt 38.000 tỷ đồng, chi phí lãi vay gấp 3,6 lần cùng kỳ
VPB SMBC FC bị phạt 900 triệu đồng, thanh tra chỉ ra vi phạm trong cho vay và bán bảo hiểm VPB SMBC FC bị phạt 900 triệu đồng, thanh tra chỉ ra vi phạm trong cho vay và bán bảo hiểm

Ngày 24/7/2026, Công ty Tài chính Tổng hợp Cổ phần Điện lực (HoSE: EVF) hoàn tất báo cáo tài chính giữa niên độ sáu tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2026, kèm văn bản soát xét số 2.0537/26/TC-AC của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, chi nhánh Hà Nội.

Tại ngày 30/6/2026, tổng tài sản của Tài chính Điện lực là 91.756 tỷ đồng, tăng 10,5% so với mức 83.058 tỷ đồng cuối năm 2025. Toàn bộ hạ tầng công nghệ phục vụ khối tài sản đó hiện ra ở một dòng trong thuyết minh số 11 về tài sản cố định vô hình.

Phần mềm còn lại 8,1 tỷ đồng bên cạnh khoản đặt cọc trụ sở 700 tỷ đồng

Nguyên giá phần mềm máy tính là 72,318 tỷ đồng, hao mòn lũy kế đến ngày 30/6/2026 là 64,190 tỷ đồng, tương đương 88,8% nguyên giá. Giá trị còn lại của phần mềm là 8,128 tỷ đồng, giảm từ 11,221 tỷ đồng đầu năm sau khi Tài chính Điện lực trích khấu hao 3,093 tỷ đồng.

Nguyên giá toàn bộ tài sản cố định vô hình giữ nguyên 277,209 tỷ đồng ở cả hai mốc 1/1/2026 và 30/6/2026, gồm quyền sử dụng đất 194,744 tỷ đồng, phần mềm 72,318 tỷ đồng và tài sản vô hình khác 10,147 tỷ đồng.

Giá trị còn lại của phần mềm máy tính tại ngày 30/6/2026 là 8,128 tỷ đồng trên nguyên giá 72,318 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tài chính giữa niên độ soát xét sáu tháng đầu năm 2026.
Giá trị còn lại của phần mềm máy tính tại ngày 30/6/2026 là 8,128 tỷ đồng trên nguyên giá 72,318 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tài chính giữa niên độ soát xét sáu tháng đầu năm 2026.

Dòng tiền đầu tư cho thấy Tài chính Điện lực chi 2,674 tỷ đồng mua sắm tài sản cố định, giảm 44,2% so với 4,791 tỷ đồng cùng kỳ. Phần tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình là 2 tỷ đồng, gồm 1,929 tỷ đồng phương tiện vận tải, truyền dẫn và 71 triệu đồng máy móc thiết bị.

Thuyết minh tài sản cố định còn ghi một lớp số liệu về tuổi thọ hạ tầng công nghệ. Tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 63,260 tỷ đồng, tương đương 57,6% nguyên giá 109,891 tỷ đồng. Với tài sản vô hình, phần đã khấu hao hết mà vẫn dùng là 34,145 tỷ đồng. Chi khấu hao trong chi phí hoạt động là 7,374 tỷ đồng, giảm 9,3%.

Ở khoản mục tài sản có khác, khoản đặt cọc mua trụ sở tòa nhà văn phòng theo Nghị quyết Hội đồng quản trị ban hành năm 2024 vẫn là 700 tỷ đồng, không thay đổi giữa hai kỳ. Khoản đặt cọc cho một trụ sở lớn gấp 86 lần giá trị còn lại của toàn bộ phần mềm mà Tài chính Điện lực đang khai thác.

Một cách lý giải cho khoảng cách đó là chu kỳ đầu tư hạ tầng công nghệ đã qua giai đoạn giải ngân và đang ở pha khai thác phần mềm sẵn có. Một hướng khác cũng có thể liên quan, khi tài sản tăng 10,5% trong sáu tháng nhanh hơn nhịp bổ sung hạ tầng công nghệ mà báo cáo phản ánh.

Tiền gửi không kỳ hạn 2,3 tỷ đồng và chi phí lãi tăng 49,7%

Tiền gửi không kỳ hạn, tức khoản tiền khách hàng để trong tài khoản thanh toán và rút bất cứ lúc nào, thường gắn với mức độ số hóa kênh giao dịch. Tại Tài chính Điện lực, khoản mục đó ngày 30/6/2026 là 2,331 tỷ đồng trên tổng tiền gửi khách hàng 8.629 tỷ đồng, tương đương 0,027%.

Tổng tiền gửi khách hàng giảm 40,7% so với 14.552 tỷ đồng cuối năm 2025. Phần vốn hụt đi chuyển sang kênh bán buôn, khi vay các tổ chức tín dụng khác tăng 110,7% lên 22.078 tỷ đồng và phát hành giấy tờ có giá tăng 6,5% lên 32.833 tỷ đồng.

Cấu trúc vốn dịch chuyển kéo theo giá vốn. Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự là 2.542 tỷ đồng, tăng 49,7%, trong đó chi phí lãi giấy tờ có giá tăng 64,5% lên 1.172 tỷ đồng, chi phí lãi tiền vay tăng 85,1% lên 584 tỷ đồng. Thu nhập lãi thuần tăng 35,8% lên 1.102 tỷ đồng.

Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng chiếm 0,027% tổng tiền gửi khách hàng tại ngày 30/6/2026.
Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng chiếm 0,027% tổng tiền gửi khách hàng tại ngày 30/6/2026. Nguồn: Báo cáo tài chính giữa niên độ soát xét sáu tháng đầu năm 2026.

Trong danh sách bên liên quan, Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Amber giữ 1.299 tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi do Tài chính Điện lực phát hành, giảm từ 1.646 tỷ đồng. Chi phí lãi trả cho bên liên quan đó trong kỳ là 63,679 tỷ đồng.

Nhóm thu nhập gắn với dịch vụ, nơi phí giao dịch số thường hiện ra rõ nhất, đi theo hướng ngược lại. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ giảm 52,9% xuống 15,686 tỷ đồng, toàn bộ đến từ phí dịch vụ quản lý khoản vay. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ giảm 60% xuống 9,698 tỷ đồng, còn chi về dịch vụ thanh toán là 1,049 tỷ đồng.

Về nhân lực vận hành hạ tầng công nghệ và kinh doanh, Tài chính Điện lực có 290 người ngày 30/6/2026, so với 288 người cuối năm 2025. Chi phí cho nhân viên giảm 19,7% xuống 57,334 tỷ đồng.

Thuyết minh về chính sách quản lý rủi ro tài chính của Tài chính Điện lực ghi rõ quy trình kiểm soát rủi ro độc lập không bao gồm các rủi ro kinh doanh như thay đổi của môi trường, công nghệ và ngành nghề.

Dư nợ khoa học công nghệ 5.113 tỷ đồng tăng 12,1%

Dư nợ cho vay khách hàng ngày 30/6/2026 là 67.200 tỷ đồng, tăng 8,8% và chiếm 73,2% tổng tài sản. Nhóm mang tên hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ là 5.113 tỷ đồng, tăng 12,1% và chiếm 7,6% dư nợ. Theo phân loại thống kê, nhóm đó gồm nhiều loại dịch vụ chuyên môn, không riêng phần công nghệ.

Ở phía đối diện, dư nợ kinh doanh bất động sản tăng 53,4% lên 12.272 tỷ đồng, chiếm 18,3% và là nhóm lớn nhất. Dư nợ sản xuất, phân phối điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí giảm 21,2% xuống 8.018 tỷ đồng. Dư nợ công nghiệp chế biến, chế tạo là 1.544 tỷ đồng, giảm 1,1%.

Nợ cần chú ý tăng 51,2% lên 710 tỷ đồng, nợ dưới tiêu chuẩn tăng 142,8% lên 342 tỷ đồng. Tổng ba nhóm nợ xấu là 662 tỷ đồng, chiếm 0,99% dư nợ, so với 0,93% cuối năm 2025.

Ngoài bảng cân đối, lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng 58,4% lên 438 tỷ đồng. Nợ khó đòi đã xử lý đang trong thời gian theo dõi ngoại bảng là 3.337 tỷ đồng.

Trong danh mục chứng khoán kinh doanh 8.489 tỷ đồng, trái phiếu do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành chưa niêm yết tăng gấp 3,56 lần lên 4.418 tỷ đồng. Dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh tăng cùng nhịp, gấp 3,56 lần lên 33,132 tỷ đồng.

Dư nợ nhóm hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ là 5.113 tỷ đồng, thấp hơn nhóm kinh doanh bất động sản 12.272 tỷ đồng.
Dư nợ nhóm hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ là 5.113 tỷ đồng, thấp hơn nhóm kinh doanh bất động sản 12.272 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tài chính giữa niên độ soát xét sáu tháng đầu năm 2026.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối ghi lỗ thuần 95,599 tỷ đồng, gấp 6 lần cùng kỳ, phần lớn từ chi về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 157 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế vẫn tăng 15,3% lên 556 tỷ đồng, lãi cơ bản mỗi cổ phiếu 717 đồng.

Bộ máy điều hành biến động trong kỳ, khi ông Lê Mạnh Linh nhận bổ nhiệm Tổng Giám đốc ngày 28/1/2026 và vị trí kế toán trưởng chuyển sang bà Đào Thị Lan ngày 15/5/2026.

Bản báo cáo đặt hai con số cạnh nhau trong cùng một kỳ. Tổng tài sản của Tài chính Điện lực là 91.756 tỷ đồng, còn giá trị còn lại của toàn bộ phần mềm máy tính là 8,128 tỷ đồng, tương đương 0,0089%. Cả hai thuộc một doanh nghiệp có vốn điều lệ 7.605 tỷ đồng, 290 nhân sự, một hội sở cùng ba chi nhánh và dư nợ cho vay 67.200 tỷ đồng.

Có thể bạn quan tâm

12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế

12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế

Kết nối sáng tạo
12 ngân hàng thương mại đã tham gia chương trình tín dụng quy mô khoảng 408.000 tỷ đồng, tập trung vốn cho các động lực tăng trưởng và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thanh tra phát hiện loạt vi phạm tại VATM

Thanh tra phát hiện loạt vi phạm tại VATM

Kết nối sáng tạo
Thanh tra Chính phủ phát hiện nhiều vi phạm trong quản lý vốn, tài sản và đầu tư tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, đồng thời kiến nghị các đơn vị liên quan thu hồi, nộp ngân sách khoảng 4,036 tỷ đồng.
Kết nối nguồn lực, tìm lời giải bài toán tăng trưởng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết nối nguồn lực, tìm lời giải bài toán tăng trưởng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết nối sáng tạo
Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP. Hà Nội (HANOISME) vừa phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức Diễn đàn Kinh tế Thủ đô lần thứ II - Capital Economic Forum (CEF 2026) năm 2026 với thông điệp “Kết nối nguồn lực - Hợp tác đầu tư - Phát triển nhà cung ứng - Vươn tầm quốc tế”.
LG khởi động chương trình Đại sứ sinh viên LG 2026

LG khởi động chương trình Đại sứ sinh viên LG 2026

Kết nối sáng tạo
Tiếp nối hành trình kết nối với thế hệ trẻ trong hai mùa trước, chương trình năm nay mang đến thông điệp mới “Define your Good. Power what’s next”, hay “Định chất riêng, khơi bản lĩnh”.
Samsung tham gia hội thảo đổi mới truyền thông y tế

Samsung tham gia hội thảo đổi mới truyền thông y tế

Kết nối sáng tạo
Tại đây, Công ty Điện tử Samsung Việt Nam đã tham gia phiên thảo luận với chủ đề “Ứng dụng công nghệ số và AI trong chăm sóc sức khỏe chủ động”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 03/09/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 03/09/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 03/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18149 18424 19008
CAD 18309 18585 19213
CHF 31448 31827 32479
CNY 0 3838 3936
EUR 29589 29810 30902
GBP 34365 34756 35710
HKD 0 3195 3398
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 14961 15555
SGD 19979 20262 20840
THB 702 765 818
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 03/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,629 29,653 31,059
JPY 159.93 160.22 169.93
GBP 34,538 34,632 35,832
AUD 18,341 18,407 19,102
CAD 18,490 18,549 19,235
CHF 31,686 31,785 32,728
SGD 20,096 20,158 20,948
CNY - 3,807 3,952
HKD 3,258 3,268 3,406
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 749.86 759.12 812.77
NZD 14,941 15,080 15,527
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,035.43 - 6,813.74
TWD 742.03 - 898.39
SAR - 6,826.36 7,190.33
KWD - 82,625 87,916
Cập nhật: 03/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 03/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26230
AUD 18310 18410 19345
CAD 18471 18571 19586
CHF 31650 31680 33265
CNY 3816.9 3841.9 3977.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29739 29769 31492
GBP 34623 34673 36444
HKD 0 3330 0
JPY 160.71 161.21 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15044 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20111 20241 20974
THB 0 730.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Cập nhật: 03/09/2026 09:00