Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng, 'hạ tầng số' của Tài chính Điện lực đang ở đâu?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo soát xét sáu tháng đầu năm 2026 cho thấy tổng tài sản Tài chính Điện lực 91.756 tỷ đồng, hạ tầng công nghệ ghi phần mềm còn lại 8,128 tỷ đồng.

Ngày 24/7/2026, Công ty Tài chính Tổng hợp Cổ phần Điện lực (HoSE: EVF) hoàn tất báo cáo tài chính giữa niên độ sáu tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2026, kèm văn bản soát xét số 2.0537/26/TC-AC của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, chi nhánh Hà Nội.

Tại ngày 30/6/2026, tổng tài sản của Tài chính Điện lực là 91.756 tỷ đồng, tăng 10,5% so với mức 83.058 tỷ đồng cuối năm 2025. Toàn bộ hạ tầng công nghệ phục vụ khối tài sản đó hiện ra ở một dòng trong thuyết minh số 11 về tài sản cố định vô hình.

Phần mềm còn lại 8,1 tỷ đồng bên cạnh khoản đặt cọc trụ sở 700 tỷ đồng

Nguyên giá phần mềm máy tính là 72,318 tỷ đồng, hao mòn lũy kế đến ngày 30/6/2026 là 64,190 tỷ đồng, tương đương 88,8% nguyên giá. Giá trị còn lại của phần mềm là 8,128 tỷ đồng, giảm từ 11,221 tỷ đồng đầu năm sau khi Tài chính Điện lực trích khấu hao 3,093 tỷ đồng.

Nguyên giá toàn bộ tài sản cố định vô hình giữ nguyên 277,209 tỷ đồng ở cả hai mốc 1/1/2026 và 30/6/2026, gồm quyền sử dụng đất 194,744 tỷ đồng, phần mềm 72,318 tỷ đồng và tài sản vô hình khác 10,147 tỷ đồng.

Giá trị còn lại của phần mềm máy tính tại ngày 30/6/2026 là 8,128 tỷ đồng trên nguyên giá 72,318 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tài chính giữa niên độ soát xét sáu tháng đầu năm 2026.
Giá trị còn lại của phần mềm máy tính tại ngày 30/6/2026 là 8,128 tỷ đồng trên nguyên giá 72,318 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tài chính giữa niên độ soát xét sáu tháng đầu năm 2026.

Dòng tiền đầu tư cho thấy Tài chính Điện lực chi 2,674 tỷ đồng mua sắm tài sản cố định, giảm 44,2% so với 4,791 tỷ đồng cùng kỳ. Phần tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình là 2 tỷ đồng, gồm 1,929 tỷ đồng phương tiện vận tải, truyền dẫn và 71 triệu đồng máy móc thiết bị.

Thuyết minh tài sản cố định còn ghi một lớp số liệu về tuổi thọ hạ tầng công nghệ. Tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 63,260 tỷ đồng, tương đương 57,6% nguyên giá 109,891 tỷ đồng. Với tài sản vô hình, phần đã khấu hao hết mà vẫn dùng là 34,145 tỷ đồng. Chi khấu hao trong chi phí hoạt động là 7,374 tỷ đồng, giảm 9,3%.

Ở khoản mục tài sản có khác, khoản đặt cọc mua trụ sở tòa nhà văn phòng theo Nghị quyết Hội đồng quản trị ban hành năm 2024 vẫn là 700 tỷ đồng, không thay đổi giữa hai kỳ. Khoản đặt cọc cho một trụ sở lớn gấp 86 lần giá trị còn lại của toàn bộ phần mềm mà Tài chính Điện lực đang khai thác.

Một cách lý giải cho khoảng cách đó là chu kỳ đầu tư hạ tầng công nghệ đã qua giai đoạn giải ngân và đang ở pha khai thác phần mềm sẵn có. Một hướng khác cũng có thể liên quan, khi tài sản tăng 10,5% trong sáu tháng nhanh hơn nhịp bổ sung hạ tầng công nghệ mà báo cáo phản ánh.

Tiền gửi không kỳ hạn 2,3 tỷ đồng và chi phí lãi tăng 49,7%

Tiền gửi không kỳ hạn, tức khoản tiền khách hàng để trong tài khoản thanh toán và rút bất cứ lúc nào, thường gắn với mức độ số hóa kênh giao dịch. Tại Tài chính Điện lực, khoản mục đó ngày 30/6/2026 là 2,331 tỷ đồng trên tổng tiền gửi khách hàng 8.629 tỷ đồng, tương đương 0,027%.

Tổng tiền gửi khách hàng giảm 40,7% so với 14.552 tỷ đồng cuối năm 2025. Phần vốn hụt đi chuyển sang kênh bán buôn, khi vay các tổ chức tín dụng khác tăng 110,7% lên 22.078 tỷ đồng và phát hành giấy tờ có giá tăng 6,5% lên 32.833 tỷ đồng.

Cấu trúc vốn dịch chuyển kéo theo giá vốn. Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự là 2.542 tỷ đồng, tăng 49,7%, trong đó chi phí lãi giấy tờ có giá tăng 64,5% lên 1.172 tỷ đồng, chi phí lãi tiền vay tăng 85,1% lên 584 tỷ đồng. Thu nhập lãi thuần tăng 35,8% lên 1.102 tỷ đồng.

Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng chiếm 0,027% tổng tiền gửi khách hàng tại ngày 30/6/2026.
Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng chiếm 0,027% tổng tiền gửi khách hàng tại ngày 30/6/2026. Nguồn: Báo cáo tài chính giữa niên độ soát xét sáu tháng đầu năm 2026.

Trong danh sách bên liên quan, Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Amber giữ 1.299 tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi do Tài chính Điện lực phát hành, giảm từ 1.646 tỷ đồng. Chi phí lãi trả cho bên liên quan đó trong kỳ là 63,679 tỷ đồng.

Nhóm thu nhập gắn với dịch vụ, nơi phí giao dịch số thường hiện ra rõ nhất, đi theo hướng ngược lại. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ giảm 52,9% xuống 15,686 tỷ đồng, toàn bộ đến từ phí dịch vụ quản lý khoản vay. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ giảm 60% xuống 9,698 tỷ đồng, còn chi về dịch vụ thanh toán là 1,049 tỷ đồng.

Về nhân lực vận hành hạ tầng công nghệ và kinh doanh, Tài chính Điện lực có 290 người ngày 30/6/2026, so với 288 người cuối năm 2025. Chi phí cho nhân viên giảm 19,7% xuống 57,334 tỷ đồng.

Thuyết minh về chính sách quản lý rủi ro tài chính của Tài chính Điện lực ghi rõ quy trình kiểm soát rủi ro độc lập không bao gồm các rủi ro kinh doanh như thay đổi của môi trường, công nghệ và ngành nghề.

Dư nợ khoa học công nghệ 5.113 tỷ đồng tăng 12,1%

Dư nợ cho vay khách hàng ngày 30/6/2026 là 67.200 tỷ đồng, tăng 8,8% và chiếm 73,2% tổng tài sản. Nhóm mang tên hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ là 5.113 tỷ đồng, tăng 12,1% và chiếm 7,6% dư nợ. Theo phân loại thống kê, nhóm đó gồm nhiều loại dịch vụ chuyên môn, không riêng phần công nghệ.

Ở phía đối diện, dư nợ kinh doanh bất động sản tăng 53,4% lên 12.272 tỷ đồng, chiếm 18,3% và là nhóm lớn nhất. Dư nợ sản xuất, phân phối điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí giảm 21,2% xuống 8.018 tỷ đồng. Dư nợ công nghiệp chế biến, chế tạo là 1.544 tỷ đồng, giảm 1,1%.

Nợ cần chú ý tăng 51,2% lên 710 tỷ đồng, nợ dưới tiêu chuẩn tăng 142,8% lên 342 tỷ đồng. Tổng ba nhóm nợ xấu là 662 tỷ đồng, chiếm 0,99% dư nợ, so với 0,93% cuối năm 2025.

Ngoài bảng cân đối, lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng 58,4% lên 438 tỷ đồng. Nợ khó đòi đã xử lý đang trong thời gian theo dõi ngoại bảng là 3.337 tỷ đồng.

Trong danh mục chứng khoán kinh doanh 8.489 tỷ đồng, trái phiếu do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành chưa niêm yết tăng gấp 3,56 lần lên 4.418 tỷ đồng. Dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh tăng cùng nhịp, gấp 3,56 lần lên 33,132 tỷ đồng.

Dư nợ nhóm hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ là 5.113 tỷ đồng, thấp hơn nhóm kinh doanh bất động sản 12.272 tỷ đồng.
Dư nợ nhóm hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ là 5.113 tỷ đồng, thấp hơn nhóm kinh doanh bất động sản 12.272 tỷ đồng. Nguồn: Báo cáo tài chính giữa niên độ soát xét sáu tháng đầu năm 2026.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối ghi lỗ thuần 95,599 tỷ đồng, gấp 6 lần cùng kỳ, phần lớn từ chi về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 157 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế vẫn tăng 15,3% lên 556 tỷ đồng, lãi cơ bản mỗi cổ phiếu 717 đồng.

Bộ máy điều hành biến động trong kỳ, khi ông Lê Mạnh Linh nhận bổ nhiệm Tổng Giám đốc ngày 28/1/2026 và vị trí kế toán trưởng chuyển sang bà Đào Thị Lan ngày 15/5/2026.

Bản báo cáo đặt hai con số cạnh nhau trong cùng một kỳ. Tổng tài sản của Tài chính Điện lực là 91.756 tỷ đồng, còn giá trị còn lại của toàn bộ phần mềm máy tính là 8,128 tỷ đồng, tương đương 0,0089%. Cả hai thuộc một doanh nghiệp có vốn điều lệ 7.605 tỷ đồng, 290 nhân sự, một hội sở cùng ba chi nhánh và dư nợ cho vay 67.200 tỷ đồng.

Có thể bạn quan tâm

Diễn đàn Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam 2026: Đưa văn hóa thành lợi thế cạnh tranh

Diễn đàn Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam 2026: Đưa văn hóa thành lợi thế cạnh tranh

Kết nối sáng tạo
Văn hóa doanh nghiệp ngày càng trở thành nguồn lực quan trọng, góp phần nâng cao năng lực quản trị, tạo dựng niềm tin và thúc đẩy phát triển bền vững. Tuy nhiên, kết quả khảo sát 505 doanh nghiệp cho thấy việc đưa các giá trị văn hóa vào thực tiễn quản trị vẫn còn khoảng cách đáng kể.
BIC chi trả hơn 2 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm BIC Bình An cho khách hàng tại Đồng Tháp

BIC chi trả hơn 2 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm BIC Bình An cho khách hàng tại Đồng Tháp

Kết nối sáng tạo
Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) vừa phối hợp cùng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp (BIDV Đồng Tháp) tổ chức lễ chi trả quyền lợi bảo hiểm tai nạn và sức khoẻ con người – BIC Bình An cho gia đình khách hàng B.M.T với số tiền hơn 2 tỷ đồng.
Cúp Thánh Gióng 2026 ghi nhận hành trình phát triển cùng Việt Nam của Nestlé

Cúp Thánh Gióng 2026 ghi nhận hành trình phát triển cùng Việt Nam của Nestlé

Doanh nghiệp số
Tại Lễ tôn vinh và trao tặng danh hiệu “Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng” năm 2026, ông Binu Jacob - Tổng Giám đốc Nestlé Việt Nam đã được vinh danh trong Top 100 doanh nhân tiêu biểu toàn quốc.
AI thay đổi cuộc đua thương hiệu, dữ liệu quyết định vị thế doanh nghiệp Việt

AI thay đổi cuộc đua thương hiệu, dữ liệu quyết định vị thế doanh nghiệp Việt

AI
Nền tảng thương hiệu ứng dụng AI NEX Brain™ ra mắt tại Hà Nội khi GDP chín tháng tăng khoảng 9,1%, nhưng giá trị doanh nghiệp Việt giữ lại trong chuỗi xuất khẩu vẫn mỏng.
Tech World sẽ trở lại CES 2027: Định hình kỷ nguyên Hybrid AI tiếp theo

Tech World sẽ trở lại CES 2027: Định hình kỷ nguyên Hybrid AI tiếp theo

Công nghệ số
Đây là thông báo đầu tiên và mới nhất từ Lenovo, tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới, về sự kiện trình diễn các đổi mới sáng tạo thường niên Tech World tại CES® 2027 ở Las Vegas.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
Cập nhật: 18/10/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 18/10/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Cập nhật: 18/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 18/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Cập nhật: 18/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 22:00