Nam A Bank lãi tăng 17% khi lợi nhuận cốt lõi giảm, dòng tiền âm 16.433 tỷ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của Nam A Bank cho thấy lợi nhuận tăng nhờ hoàn nhập dự phòng, còn dòng tiền kinh doanh sáu tháng âm hơn 16.400 tỷ đồng.
Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ
Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng
Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng

Ngày 30/7/2026, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á (HoSE: NAB) công bố báo cáo tài chính quý II/2026 kèm văn bản giải trình số 2325/2026/CV-NHNA-P.17 gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và hai sở giao dịch chứng khoán.

Con số nổi bật nhất nằm ngay trang đầu. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý II/2026 của Nam A Bank đạt 1.209,8 tỷ đồng, tăng 16,9% so với cùng kỳ năm 2025. Lũy kế sáu tháng, ngân hàng ghi nhận 2.520,7 tỷ đồng, tăng 25,4%. Nhưng đọc sâu vào từng dòng, báo cáo lại kể một câu chuyện khác hẳn.

Lợi nhuận tăng nhờ hoàn nhập dự phòng, kinh doanh cốt lõi đi lùi

Trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, dòng "Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng" quý II/2026 của Nam A Bank đạt 1.654,8 tỷ đồng, giảm 13,4% so với mức 1.910 tỷ đồng cùng kỳ. Lũy kế sáu tháng, chỉ tiêu đó còn 3.064,2 tỷ đồng, thấp hơn 310,5 tỷ đồng, tương ứng giảm 9,2% so với 3.374,6 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025.

Đây là khoản lãi ngân hàng làm ra từ cho vay, dịch vụ, ngoại hối và đầu tư sau khi trừ chi phí vận hành, nhưng chưa trừ phần trích lập cho các khoản nợ có rủi ro. Nói dễ hiểu, sức khỏe kinh doanh của Nam A Bank sáu tháng đầu năm 2026 kém hơn cùng kỳ.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng của Nam A Bank quý II/2026 chỉ còn 1.654,8 tỷ đồng, giảm 13,4% so với cùng kỳ, trong khi lợi nhuận sau thuế vẫn tăng lên 1.209,8 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng của Nam A Bank quý II/2026 chỉ còn 1.654,8 tỷ đồng, giảm 13,4% so với cùng kỳ, trong khi lợi nhuận sau thuế vẫn tăng lên 1.209,8 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Phần chênh lệch nằm ở chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Quý II/2026, Nam A Bank trích 138,98 tỷ đồng, trong khi quý II/2025 trích tới 614,4 tỷ đồng. Lũy kế sáu tháng, ngân hàng hoàn nhập 94,6 tỷ đồng, tức là ghi ngược một khoản dự phòng đã trích trước đó vào lợi nhuận, còn cùng kỳ năm 2025 phải trích lập 854,5 tỷ đồng.

Mức chênh giữa hai kỳ về chi phí dự phòng lên tới 949 tỷ đồng, lớn hơn con số 638,6 tỷ đồng mà lợi nhuận trước thuế sáu tháng của Nam A Bank tăng thêm.

Chi phí vận hành cũng bào mòn kết quả. Chi phí hoạt động quý II/2026 của Nam A Bank lên 1.181,7 tỷ đồng, tăng 47,3% so với cùng kỳ. Lũy kế sáu tháng, khoản mục đó đạt 2.079 tỷ đồng, tăng 28,5%. Tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập hoạt động vì vậy nhảy từ 32,4% lên 40,4%, nghĩa là cứ 100 đồng thu về, ngân hàng tiêu hết hơn 40 đồng.

Trụ cột thu nhập chính cũng chững lại. Thu nhập lãi thuần sáu tháng của Nam A Bank đạt 4.299,4 tỷ đồng, chỉ nhích 1,5% so với 4.234,3 tỷ đồng cùng kỳ, dù dư nợ cho vay khách hàng tăng 10,7% từ đầu năm.

Lý do lộ rõ ở hai dòng liền nhau. Thu nhập lãi tăng 48,6% lên 14.925,6 tỷ đồng, còn chi phí lãi tăng tới 82,8% lên 10.626,2 tỷ đồng. Chi phí huy động vốn của Nam A Bank tăng nhanh gần gấp đôi tốc độ tăng của thu nhập.

Hai mảng khác chuyển từ lãi sang lỗ hoặc thu hẹp. Kinh doanh ngoại hối sáu tháng lỗ 49,88 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lãi 31,7 tỷ đồng. Lãi thuần từ hoạt động khác giảm 21,6%, còn 268,1 tỷ đồng.

Dòng tiền kinh doanh âm hơn 16.400 tỷ đồng, lãi phải thu phình to

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ghi nhận lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của Nam A Bank âm 16.433,4 tỷ đồng. Cùng kỳ năm 2025, chỉ tiêu tương ứng dương 37.020,7 tỷ đồng.

Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ còn 152.528,5 tỷ đồng, giảm 16.577,2 tỷ đồng so với đầu năm.

Ngay ở dòng đầu tiên, trước cả những thay đổi về tài sản và nợ phải trả, lưu chuyển tiền thuần đã âm 1.889,2 tỷ đồng, còn cùng kỳ dương 2.208,8 tỷ đồng.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của Nam A Bank âm 16.433,4 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 dương 37.020,7 tỷ đồng.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của Nam A Bank âm 16.433,4 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 dương 37.020,7 tỷ đồng.

Một khoản mục khác cũng phình nhanh. Các khoản lãi, phí phải thu tăng từ 6.986,8 tỷ đồng cuối năm 2025 lên 10.147,3 tỷ đồng, tương ứng tăng 45,2%, chiếm 2,25% tổng tài sản. Đây là phần lãi ngân hàng đã tính vào doanh thu nhưng khách hàng chưa trả tiền.

Đối chiếu hai bản báo cáo càng thấy rõ. Thu nhập lãi sáu tháng ghi trên báo cáo kết quả hoạt động là 14.925,6 tỷ đồng, còn tiền lãi thực nhận trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ 11.928 tỷ đồng, chênh gần 3.000 tỷ đồng.

Tài sản Có khác của Nam A Bank tăng từ 9.632,7 tỷ đồng lên 21.272 tỷ đồng, gấp 2,2 lần sau sáu tháng. Riêng mục nhỏ cùng tên bên trong nhóm đó vọt từ 871,2 tỷ đồng lên 7.739,4 tỷ đồng.

Về chất lượng nợ, tổng nợ xấu của Nam A Bank tại 30/6/2026 là 3.222 tỷ đồng, giảm so với 4.260,1 tỷ đồng cuối năm 2025. Tỷ lệ nợ xấu theo đó lùi từ 2,16% về 1,47%.

Tuy nhiên, cơ cấu bên trong đi theo hướng ngược lại. Nợ nhóm 5, nhóm có khả năng mất vốn, tăng từ 2.447,3 tỷ đồng lên 2.584,9 tỷ đồng và chiếm 80,2% tổng nợ xấu. Nợ nhóm 3 tăng 37,1%, lên 359,8 tỷ đồng.

Bộ đệm cho phần nợ xấu nặng nhất lại mỏng đi. Dự phòng cụ thể giảm từ 810,9 tỷ đồng đầu năm xuống 579,7 tỷ đồng, chỉ bằng 22,4% số dư nợ nhóm 5. Trong sáu tháng, Nam A Bank không dùng đồng dự phòng nào để xử lý rủi ro, còn cùng kỳ năm 2025 ngân hàng đã dùng 782,7 tỷ đồng cho việc đó.

Ngoài bảng cân đối, khoản lãi cho vay và chi phí chưa thu được của Nam A Bank là 3.280,8 tỷ đồng, tăng 8,8% so với đầu năm.

Tiền gửi không kỳ hạn co lại, chi mua sắm tài sản giảm gần 70%

Với một ngân hàng đặt trọng tâm vào chuyển đổi số, tiền gửi không kỳ hạn là thước đo dễ nhìn nhất, bởi đó là tiền khách hàng để lại trong tài khoản thanh toán, gắn với ứng dụng di động và thói quen chi tiêu không tiền mặt.

Tại 30/6/2026, tiền gửi không kỳ hạn của Nam A Bank là 10.541,6 tỷ đồng, thấp hơn mức 10.546,9 tỷ đồng cuối năm 2025, dù tổng tiền gửi khách hàng tăng 12,5% lên 200.095,6 tỷ đồng. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn vì thế lùi từ 5,93% xuống 5,27%.

Nợ có khả năng mất vốn của Nam A Bank tăng từ 2.447,3 tỷ đồng lên 2.584,9 tỷ đồng sau sáu tháng, chiếm 80,2% tổng nợ xấu tại thời điểm 30/6/2026.
Nợ có khả năng mất vốn của Nam A Bank tăng từ 2.447,3 tỷ đồng lên 2.584,9 tỷ đồng sau sáu tháng, chiếm 80,2% tổng nợ xấu tại thời điểm 30/6/2026.

Nguồn vốn tăng thêm chủ yếu đến từ kênh đắt tiền hơn. Tiền gửi có kỳ hạn tăng 13,3% lên 189.204,5 tỷ đồng. Giấy tờ có giá phát hành tăng 33% lên 44.306,1 tỷ đồng, kéo chi trả lãi cho kênh đó tăng 82,4% lên 1.462,6 tỷ đồng. Vay Ngân hàng Nhà nước tăng 26,4% lên 22.792,7 tỷ đồng.

Trong khi chi phí vận hành nở ra, chi cho đầu tư lại co vào. Tiền chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng của Nam A Bank chỉ còn 144,3 tỷ đồng, giảm 69,7% so với 475,6 tỷ đồng cùng kỳ. Nguyên giá tài sản cố định vô hình, nơi hạch toán phần mềm và bản quyền công nghệ, tăng 42,5 tỷ đồng, lên 809,5 tỷ đồng.

Cùng lúc, chi phí quản lý công vụ tăng 59,3% lên 520,7 tỷ đồng, chi phí cho nhân viên tăng 28,7% lên 1.022,4 tỷ đồng với 5.710 người cuối quý.

Vốn điều lệ của Nam A Bank lên 20.588,2 tỷ đồng sau đợt phát hành hơn 343,1 triệu cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận chưa phân phối giảm từ 3.695,6 tỷ đồng xuống 2.828,7 tỷ đồng.

Trong văn bản giải trình gửi cơ quan quản lý, Nam A Bank nêu các yếu tố tác động tới lợi nhuận quý II/2026, gồm thu nhập lãi thuần tăng 105 tỷ đồng, lãi thuần dịch vụ tăng 148 tỷ đồng, chi phí hoạt động tăng 380 tỷ đồng và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 475 tỷ đồng so với cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

'Chạm sẻ chia. Trao hy vọng' tiếp tục đồng hành cùng phụ nữ yếu thế và dân tộc thiểu số

Kết nối sáng tạo
Chương trình an sinh xã hội thường niên đã mang 2.010 suất tầm soát ung thư miễn phí đến với phụ nữ yếu thế, dân tộc thiểu số tại các xã biên giới, vùng khó khăn.
Hai công ty chứng khoán bị phạt tổng cộng 357,5 triệu đồng

Hai công ty chứng khoán bị phạt tổng cộng 357,5 triệu đồng

Doanh nghiệp số
Hai công ty chứng khoán Smartmind và EVS vừa bị Thanh tra Chứng khoán Nhà nước xử phạt tổng cộng 357,5 triệu đồng do các vi phạm về nghiệp vụ, công bố thông tin và báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính.
Lào Cai thêm 2 khu công nghiệp, lập cụm công nghiệp 75 ha

Lào Cai thêm 2 khu công nghiệp, lập cụm công nghiệp 75 ha

Chuyển động số
Lào Cai vừa thành lập Cụm công nghiệp Yên Hợp 2 quy mô 75 ha, đồng thời bổ sung hai khu công nghiệp mới vào danh mục thu hút đầu tư giai đoạn 2026-2030.
Google, Apple tuyển nhân sự về stablecoin và tài sản mã hóa

Google, Apple tuyển nhân sự về stablecoin và tài sản mã hóa

Nhân lực số
Google và Apple đang tìm kiếm nhân sự có chuyên môn về stablecoin, blockchain và token hóa tài sản thực, cho thấy các tập đoàn công nghệ lớn ngày càng quan tâm đến hạ tầng tài sản số và thanh toán mới.
Ford Việt Nam có Tổng Giám đốc mới

Ford Việt Nam có Tổng Giám đốc mới

Nhân lực số
Hiện bà Annaliese Atina đang giữ cương vị Tổng Giám đốc Ford New Zealand và sẽ chuyển đến Hà Nội để đảm nhiệm vai trò mới, chịu báo cáo trực tiếp cho ông Andrew Birkic, Phó Chủ tịch phụ trách Kinh doanh và Dịch vụ, Khối Thị trường Quốc tế của Ford (IMG).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
Cập nhật: 27/09/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
Cập nhật: 27/09/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 27/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17985 18561
CAD 17835 18109 18730
CHF 30704 31080 31738
CNY 0 3827 3923
EUR 28962 29181 30262
GBP 33624 34013 34950
HKD 0 3181 3384
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14381 14976
SGD 19787 20069 20651
THB 693 756 810
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26166
Cập nhật: 27/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Cập nhật: 27/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Cập nhật: 27/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26165
AUD 17909 18009 18931
CAD 18014 18114 19128
CHF 30920 30950 32524
CNY 3809.7 3834.7 3970.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29144 29174 30896
GBP 33895 33945 35703
HKD 0 3315 0
JPY 160.86 161.36 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14515 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19950 20080 20802
THB 0 723.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 27/09/2026 01:00