Cách tính tiền điện sinh hoạt mới từ tháng 11/2026

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Từ ngày 1/11/2026, giá điện sinh hoạt chuyển sang 5 bậc thay vì 6 bậc. Với mức tiêu thụ 200, 300 hay 500 kWh mỗi tháng, người dân phải trả bao nhiêu tiền và tự kiểm tra hóa đơn như thế nào?
Giá điện sinh hoạt theo giờ cao điểm, thấp điểm là gì? Bộ Công Thương muốn áp dụng ngay giá điện tính theo khung giờ cao điểm mới Hóa đơn tiền điện có thể thay đổi vì cách tính mới
Cách tính tiền điện sinh hoạt mới từ tháng 11/2026
Cách tính tiền điện sinh hoạt mới từ tháng 11/2026. Ảnh Bộ trưởng Bộ Công Thương Lê Mạnh Hùng -Như Ý.

Từ ngày 1/11/2026, cách tính tiền điện sinh hoạt của các hộ gia đình thay đổi khi biểu giá bán lẻ điện được điều chỉnh từ 6 bậc xuống còn 5 bậc. Với mức giá mới, một gia đình sử dụng 300 kWh điện trong tháng có tiền điện trước thuế là 708.400 đồng, trong khi hộ sử dụng 500 kWh phải trả 1.487.000 đồng trước thuế. Tuy nhiên, để hiểu đúng số tiền trên hóa đơn, người dân cần biết cách phân chia lượng điện tiêu thụ theo từng bậc giá, thay vì lấy toàn bộ số điện nhân với một mức giá duy nhất.

Giá điện sinh hoạt từ tháng 11/2026 được tính như thế nào?

Theo Quyết định số 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 của Bộ Công Thương, biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt mới chính thức áp dụng từ ngày 1/11/2026, với 5 bậc giá thay cho 6 bậc trước đây. Giá bán lẻ điện bình quân được xác định ở mức 2.159,9037 đồng/kWh, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Điểm người dân cần hiểu rõ là mức giá bình quân nói trên không phải đơn giá áp dụng cho toàn bộ lượng điện sinh hoạt của mỗi gia đình. Tiền điện thực tế vẫn được tính theo biểu giá bậc thang, nghĩa là mỗi phần điện năng tiêu thụ sẽ có một đơn giá tương ứng.

Chẳng hạn, nếu một gia đình sử dụng 250 kWh điện trong tháng, 100 kWh đầu tiên được tính theo giá bậc 1, 100 kWh tiếp theo tính theo giá bậc 2 và chỉ 50 kWh còn lại chịu giá bậc 3. Điều này có nghĩa việc sử dụng vượt mốc 200 kWh không khiến toàn bộ 250 kWh bị tính theo đơn giá 2.894 đồng.

Cách tính này giúp người dân hiểu vì sao hóa đơn tiền điện có thể tăng nhanh khi nhu cầu sử dụng điện lớn, nhất là vào những tháng nắng nóng, khi gia đình thường xuyên bật điều hòa, sử dụng bình nóng lạnh hoặc nhiều thiết bị điện cùng lúc.

Dùng 200, 300 hay 500 số điện mỗi tháng, phải trả bao nhiêu?

Để dễ hình dung, có thể lấy trường hợp một gia đình sử dụng 300 kWh điện trong tháng. Theo biểu giá mới, 100 kWh đầu tiên có giá 190.100 đồng, 100 kWh tiếp theo có giá 228.900 đồng, còn 100 kWh thuộc bậc 3 có giá 289.400 đồng. Cộng cả ba phần, tiền điện trước thuế là 708.400 đồng.

Tương tự, một hộ sử dụng 500 kWh sẽ trả 190.100 đồng cho bậc 1, 228.900 đồng cho bậc 2, 578.800 đồng cho 200 kWh thuộc bậc 3 và 345.600 đồng cho 100 kWh thuộc bậc 4. Tổng cộng là 1.343.400 đồng trước thuế.

Như vậy, cùng tăng thêm 100 kWh nhưng số tiền phát sinh không giống nhau, bởi lượng điện sử dụng càng cao thì phần điện tăng thêm có thể rơi vào bậc giá cao hơn.

Bảng dưới đây giúp người dân đối chiếu nhanh tiền điện theo một số mức sử dụng phổ biến, chưa tính thuế VAT.

Điện tiêu thụ/tháng Tiền điện trước thuế

100 kWh 190.100 đồng

200 kWh 419.000 đồng

300 kWh 708.400 đồng

400 kWh 997.800 đồng

500 kWh 1.343.400 đồng

700 kWh 2.034.600 đồng

800 kWh 2.419.000 đồng

Các mức tiền được tính từ biểu giá 5 bậc theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, chưa bao gồm VAT và các điều chỉnh riêng nếu có.Từ bảng trên có thể thấy, gia đình sử dụng 200 kWh mỗi tháng có tiền điện trước thuế là 419.000 đồng, nhưng nếu mức tiêu thụ tăng gấp đôi lên 400 kWh, số tiền phải trả lên tới 997.800 đồng, tức cao hơn gấp đôi. Nguyên nhân nằm ở cơ chế giá điện bậc thang, trong đó phần điện sử dụng vượt các ngưỡng 200 kWh và 400 kWh sẽ chịu đơn giá cao hơn.

Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng sinh sống, sử dụng đồng thời nhiều thiết bị điện hoặc thường xuyên bật điều hòa trong thời gian dài, việc theo dõi lượng điện tiêu thụ theo tháng có thể giúp chủ động dự kiến chi phí và điều chỉnh thói quen sử dụng.

Người dân có được giảm tiền điện từ tháng 11/2026?

Bên cạnh việc thiết kế lại biểu giá sinh hoạt, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cũng thực hiện giảm 2% giá bán lẻ điện từ ngày 1/11/2026. Theo thông tin EVN công bố ngày 4/11, việc áp dụng đồng thời biểu giá 5 bậc và chính sách giảm giá giúp phần lớn hộ gia đình giảm tiền điện so với trước.

Ông Nguyễn Quốc Dũng, Trưởng Ban Kinh doanh và Mua bán điện EVN, cho biết nhóm hộ sử dụng đến 600 kWh mỗi tháng, chiếm 98,23% tổng số hộ sử dụng điện, được giảm tiền điện với mức giảm cao nhất khoảng 77.900 đồng/tháng. Theo tính toán của EVN, các hộ sử dụng dưới 900 kWh/tháng cũng được hưởng lợi khi kết hợp hai thay đổi chính sách này.

Tuy nhiên, mức giảm không đồng đều giữa các gia đình. Những hộ có mức tiêu thụ thấp hoặc trung bình có thể tiết kiệm được một khoản tiền nhất định, trong khi các hộ sử dụng lượng điện rất lớn cần quan tâm hơn đến phần điện vượt các ngưỡng giá cao.

Điều cần phân biệt là việc giảm 2% giá bán lẻ điện đã được phản ánh trong biểu giá áp dụng từ ngày 1/11/2026. Vì vậy, khi tự tính tiền điện theo các đơn giá mới được công bố, người dân không tiếp tục trừ thêm 2% một lần nữa, tránh tính sai số tiền thực tế.

Làm thế nào để tự kiểm tra hóa đơn tiền điện?

Để kiểm tra hóa đơn, trước hết người dân cần xác định lượng điện sử dụng trong kỳ, thông qua chỉ số công tơ hoặc thông tin ghi nhận trên ứng dụng chăm sóc khách hàng của đơn vị điện lực. Số điện tiêu thụ thông thường được xác định bằng chỉ số công tơ cuối kỳ trừ chỉ số đầu kỳ.

Sau khi có tổng số kWh, người dùng chia lượng điện này vào từng bậc giá tương ứng, tính tiền cho mỗi bậc rồi cộng lại. Số tiền thanh toán cuối cùng còn bao gồm thuế VAT theo quy định áp dụng cho kỳ hóa đơn.

Ví dụ, một hộ gia đình có chỉ số công tơ đầu kỳ là 12.500 kWh và cuối kỳ là 12.800 kWh thì lượng điện sử dụng là 300 kWh. Với biểu giá mới, tiền điện trước thuế của hộ này là 708.400 đồng. Nếu hóa đơn có số tiền khác với kết quả tự tính, người dân cần kiểm tra thời gian ghi chỉ số, lượng điện tiêu thụ, mức thuế áp dụng và những điều chỉnh liên quan trước khi kết luận có sai sót.

Một lưu ý khác là hóa đơn có kỳ ghi chỉ số trải qua thời điểm thay đổi giá điện có thể phải phân bổ sản lượng theo thời gian áp dụng giá cũ và giá mới. Do đó, không nên mặc định toàn bộ lượng điện trong kỳ đều được tính theo biểu giá mới nếu kỳ ghi chỉ số bắt đầu trước ngày 1/11/2026.

Người dân cũng có thể sử dụng ứng dụng chăm sóc khách hàng của EVN tại khu vực mình sinh sống để theo dõi lượng điện tiêu thụ, tra cứu hóa đơn và gửi yêu cầu kiểm tra khi phát hiện chênh lệch bất thường. Việc đối chiếu số liệu qua kênh chính thức sẽ giúp hạn chế tình trạng hiểu nhầm hóa đơn hoặc bị lợi dụng bởi những thông báo thu tiền điện giả mạo.

Về lâu dài, biểu giá điện 5 bậc giúp người sử dụng dễ theo dõi hơn các ngưỡng tiêu thụ, song yếu tố quyết định hóa đơn vẫn là lượng điện thực tế mà mỗi gia đình sử dụng. Hiểu rõ cách tính, kiểm tra chỉ số công tơ và chủ động điều chỉnh thói quen dùng điện sẽ giúp các hộ kiểm soát chi phí sinh hoạt hiệu quả hơn.

Có thể bạn quan tâm

MobiFone Hải Phòng sẵn sàng phục vụ Chung kết Hoa hậu Việt Nam 2026

MobiFone Hải Phòng sẵn sàng phục vụ Chung kết Hoa hậu Việt Nam 2026

Cuộc sống số
Trước đêm Chung kết Hoa hậu Việt Nam 2026 tại Hải Phòng, MobiFone chủ động tối ưu vùng phủ, bổ sung trạm phát sóng và tăng cường dung lượng mạng 4G/5G, đáp ứng nhu cầu kết nối tại sự kiện.
Gìn giữ giá trị tín ngưỡng thờ Mẫu trong đời sống văn hóa người Việt

Gìn giữ giá trị tín ngưỡng thờ Mẫu trong đời sống văn hóa người Việt

Cuộc sống số
Cuốn sách của tác giả Nguyễn Đạt Tân phân tích quá trình hình thành, hệ thống thần điện và thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu, đồng thời nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong gìn giữ di sản văn hóa phi vật thể.
New Sports công bố kế hoạch phát triển bóng rổ, pickleball năm 2027

New Sports công bố kế hoạch phát triển bóng rổ, pickleball năm 2027

Cuộc sống số
New Sports ký kết hợp tác với FPT Play, AUBL và PPA Tour Asia, hướng tới mở rộng hệ thống giải đấu, tạo cơ hội cho vận động viên Việt Nam tranh tài quốc tế và nâng cao trải nghiệm khán giả.
63% du khách Việt sử dụng AI để lên kế hoạch cho chuyến đi

63% du khách Việt sử dụng AI để lên kế hoạch cho chuyến đi

Cuộc sống số
Theo nội dung báo cáo, 19% du khách Việt tham gia khảo sát cho biết họ tin tưởng trợ lý AI khi đặt phòng khách sạn. Con số này cao gấp ba lần mức trung bình châu Á (6%) và cao nhất trong số các thị trường được khảo sát.
Vững vàng với

Vững vàng với 'Lá chắn thép' Biên giới Tây Nam Bộ

Cuộc sống số
Biên giới Tây Nam Bộ luôn tiềm ẩn những nguy cơ xâm hại an ninh và trật tự với nhiều thủ đoạn tinh vi của tội phạm vùng biên, để có được sự bình yên và những chiến công như những năm qua, Quân Khu 9 cùng lực lượng Biên phòng các tỉnh trực thuộc đã và đang tạo nên "lá chắn thép" để mang lại bình yên cho người dân sinh sống, học tập, xây dựng và phát triển kinh tế vùng biên.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 08/11/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 08/11/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 08/11/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 08/11/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 08/11/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 08/11/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 23:00