Từ tháng 1/2027 người dân có còn được mua bán điện thoại, máy tính cũ?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Từ ngày 1/1/2027, nhiều loại điện thoại, máy tính, máy ảnh và linh kiện điện tử đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu. Quy định mới cũng áp dụng với hàng tân trang, nhưng không đồng nghĩa cấm mua bán thiết bị cũ trong nước.
Phát hiện nhiều máy tính của cơ quan nhà nước có kết nối mạng nghi ngờ độc hại 3 cách khởi động lại máy tính bảng Samsung khi máy chậm, treo hoặc không phản hồi Bài học từ chiếc máy tính Việt năm 1977 cho tham vọng chip và AI hôm nay
Điện thoại, máy tính cũ bị cấm nhập khẩu từ 2027
Điện thoại, máy tính cũ bị cấm nhập khẩu từ 2027. Ảnh minh họa.

Từ ngày 1/1/2027, nhiều loại điện thoại, máy tính, máy ảnh và linh kiện điện tử đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Quy định mới cũng áp dụng đối với hàng tân trang, song không có nghĩa mọi hoạt động mua bán thiết bị điện tử cũ trong nước đều bị cấm.

Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 63/2026/TT-BKHCN ngày 27/10/2026, công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS). Văn bản có hiệu lực từ ngày 1/1/2027, thay thế Thông tư số 11/2018/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Quy định mới liên quan trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu thiết bị công nghệ đã qua sử dụng, từ điện thoại thông minh, máy tính xách tay đến máy ảnh, màn hình và nhiều loại linh kiện điện tử. Với các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị công nghệ, việc xác định chính xác mã hàng hóa, tình trạng sử dụng và nguồn gốc sản phẩm sẽ trở thành yêu cầu cần được chú trọng khi thực hiện các giao dịch nhập khẩu từ năm 2027.

Tuy nhiên, cần phân biệt rõ giữa việc cấm nhập khẩu một số sản phẩm đã qua sử dụng với việc cấm lưu thông, mua bán hoặc sử dụng thiết bị cũ đang có mặt hợp pháp trên thị trường Việt Nam. Đây là hai hoạt động khác nhau về bản chất pháp lý.

Những thiết bị điện tử nào nằm trong danh mục cấm nhập khẩu?

Theo phụ lục ban hành kèm Thông tư 63/2026/TT-BKHCN, danh mục cấm nhập khẩu bao gồm nhiều nhóm thiết bị công nghệ thông tin, điện tử và viễn thông đã qua sử dụng, được xác định bằng mã HS.

Trong đó, nhóm mã HS 8470 và 8471 bao gồm các loại máy tính, thiết bị xử lý dữ liệu tự động cùng một số bộ phận chức năng liên quan. Như vậy, các loại máy tính thuộc phạm vi mã hàng hóa bị cấm, khi đã qua sử dụng, sẽ không được nhập khẩu theo quy định thông thường kể từ ngày văn bản có hiệu lực.

Đối với điện thoại, nhóm mã HS 8517 bao gồm điện thoại thông minh, điện thoại di động và các thiết bị dùng để truyền hoặc nhận âm thanh, hình ảnh, dữ liệu qua mạng hữu tuyến hoặc không dây. Đây là nhóm sản phẩm có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh điện thoại đã qua sử dụng.

Danh mục còn đề cập đến nhiều thiết bị nghe nhìn như micro, loa, tai nghe, bộ khuếch đại âm thanh, máy ảnh kỹ thuật số, máy quay phim, camera truyền hình, màn hình, máy chiếu và thiết bị thu hình. Một số thiết bị thu phát sóng vô tuyến, ra đa, thiết bị dẫn đường và điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến cũng thuộc phạm vi điều chỉnh theo mã hàng hóa tương ứng.

Phạm vi quản lý không dừng lại ở các sản phẩm hoàn chỉnh. Những bộ phận, phụ kiện, cụm linh kiện và linh kiện điện tử đã qua sử dụng thuộc danh mục cũng chịu sự điều chỉnh của quy định cấm nhập khẩu.

Điều này có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp kinh doanh linh kiện thay thế, sửa chữa điện thoại, máy tính và thiết bị điện tử. Khi nhập khẩu một lô hàng, doanh nghiệp cần kiểm tra mã HS cụ thể thay vì chỉ dựa vào tên gọi thương mại hoặc mục đích sử dụng của sản phẩm.

Điện thoại tân trang như mới có được nhập khẩu?

Một nội dung cần lưu ý trong quy định mới là cách xử lý đối với thiết bị đã được tân trang, sửa chữa hoặc thay thế linh kiện. Trên thị trường công nghệ, sản phẩm tân trang thường được hiểu là thiết bị đã qua sử dụng, sau đó được kiểm tra, sửa chữa, thay thế một số bộ phận và hoàn thiện lại để có chức năng, chất lượng hoặc hình thức gần tương đương sản phẩm mới.

Tuy nhiên, việc một chiếc điện thoại được thay pin, thay vỏ hoặc kiểm tra lại chất lượng không đồng nghĩa sản phẩm đó trở thành hàng mới về mặt quản lý nhập khẩu. Theo nội dung Thông tư 63/2026/TT-BKHCN được công bố, các sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng dù được tân trang, sửa chữa hoặc thay thế linh kiện để có chức năng, chất lượng và hình thức tương đương hàng mới vẫn thuộc diện cấm nhập khẩu nếu có mã HS nằm trong danh mục.

Quy định này đặt ra yêu cầu rõ ràng hơn đối với việc phân loại hàng hóa. Doanh nghiệp không thể chỉ căn cứ vào hình thức bên ngoài, mức độ hoàn thiện hoặc tên gọi sản phẩm tân trang để kết luận một thiết bị được phép nhập khẩu.

Với những đơn vị nhập khẩu và phân phối điện thoại, máy tính đã qua sử dụng, vấn đề cần rà soát là nguồn hàng, chứng từ và tình trạng thực tế của thiết bị. Việc xác định sai bản chất hàng hóa có thể khiến doanh nghiệp gặp rủi ro khi thực hiện thủ tục hải quan.

Đối với người tiêu dùng, quy định cũng cho thấy sự khác biệt giữa hàng mới, hàng đã qua sử dụng và hàng tân trang cần được nhận diện rõ hơn, nhất là khi lựa chọn các sản phẩm công nghệ có nguồn gốc từ nước ngoài.

Người dân có còn được mua bán điện thoại, máy tính cũ?

Đây là vấn đề cần được làm rõ để tránh hiểu nhầm khi quy định mới được áp dụng. Thông tư 63/2026/TT-BKHCN điều chỉnh danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Văn bản không đặt ra lệnh cấm chung đối với việc sở hữu, sử dụng hoặc mua bán tất cả thiết bị điện tử cũ đang lưu thông hợp pháp trong nước.

Điều đó có nghĩa, một người đang sử dụng điện thoại cũ không phải ngừng sử dụng thiết bị chỉ vì thông tư có hiệu lực. Tương tự, việc mua lại điện thoại hoặc máy tính đã qua sử dụng từ một người khác trong nước không mặc nhiên bị cấm theo văn bản này.

Tuy nhiên, đối với các sản phẩm có nguồn gốc nhập khẩu, người mua và đơn vị kinh doanh vẫn cần quan tâm đến tính hợp pháp của nguồn hàng, chứng từ và những quy định có liên quan.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh điện thoại, máy tính cũ, sự thay đổi có thể tác động đến phương án tìm kiếm nguồn cung từ nước ngoài. Những đơn vị phụ thuộc vào thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu sẽ cần rà soát danh mục sản phẩm và điều kiện pháp lý trước khi ký kết các hợp đồng mới.

Như vậy có thể dễ nhận ra về dài hạn, việc kiểm soát nguồn cung thiết bị cũ nhập khẩu có thể khiến một số doanh nghiệp điều chỉnh mô hình kinh doanh, tăng cường thu mua, kiểm tra và tái sử dụng thiết bị đang lưu thông hợp pháp trong nước. Tuy nhiên, chưa có đủ dữ liệu để kết luận quy định sẽ làm giá điện thoại hoặc máy tính cũ tăng lên.

Không phải mọi thiết bị công nghệ đã qua sử dụng đều bị cấm

Một điểm quan trọng khác là danh mục cấm nhập khẩu được xác định theo mã HS, thay vì áp dụng chung cho mọi thiết bị điện tử đã qua sử dụng. Theo Điều 2 Thông tư 63/2026/TT-BKHCN, khi danh mục quy định đến nhóm mã HS gồm 4 chữ số, phạm vi cấm áp dụng đối với toàn bộ mã HS 8 chữ số thuộc nhóm đó. Nếu danh mục quy định đến phân nhóm 6 chữ số, phạm vi áp dụng là những mã HS 8 chữ số thuộc phân nhóm tương ứng. Trường hợp danh mục ghi cụ thể mã HS 8 chữ số, lệnh cấm chỉ áp dụng với mã hàng hóa được nêu.

Cách phân loại này đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định chính xác tính chất và mã hàng hóa. Hai thiết bị có chức năng gần giống nhau chưa chắc được phân loại giống nhau trong danh mục xuất nhập khẩu.

Thông tư cũng có quy định liên quan đến dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị và công cụ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư sản xuất, đóng gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn hoặc hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.

Các thiết bị này có thể được nhập khẩu nếu đáp ứng tiêu chí, điều kiện theo quy định pháp luật về công nghiệp công nghệ số và không thuộc danh mục cấm nhập khẩu. Như vậy, việc sử dụng thiết bị cũ cho mục đích nghiên cứu, đào tạo hoặc sản xuất không đồng nghĩa với việc được miễn trừ mọi quy định về nhập khẩu. Doanh nghiệp vẫn phải xác định rõ mục đích sử dụng, đặc tính thiết bị và điều kiện pháp lý tương ứng.

Đối với các lô hàng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu trước ngày 1/1/2027, Điều 3 Thông tư 63/2026/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu được tiếp tục thực hiện theo nội dung và thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép. Đây là điều khoản chuyển tiếp cần được các doanh nghiệp lưu ý khi triển khai hợp đồng và kế hoạch nhập khẩu.

Có thể nhận định từ góc độ quản lý thị trường công nghệ, việc xác định danh mục cấm theo mã hàng hóa tạo cơ sở pháp lý để phân biệt sản phẩm được phép nhập khẩu với sản phẩm bị hạn chế. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi sẽ phụ thuộc vào khả năng phân loại chính xác thiết bị, kiểm tra tình trạng sử dụng và kiểm soát nguồn gốc hàng hóa.

Trong bối cảnh thiết bị công nghệ liên tục được nâng cấp, thị trường sản phẩm đã qua sử dụng vẫn đáp ứng nhu cầu của một bộ phận người tiêu dùng muốn tiết kiệm chi phí. Vì vậy, việc triển khai quy định mới cần đi cùng thông tin rõ ràng về phạm vi điều chỉnh, giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ và người dân không nhầm lẫn giữa lệnh cấm nhập khẩu với hoạt động mua bán thiết bị cũ hợp pháp.

Có thể bạn quan tâm

Chữ ký số vượt 33,6 triệu chứng thư, dịch vụ tin cậy chuyển sang đo giao dịch

Chữ ký số vượt 33,6 triệu chứng thư, dịch vụ tin cậy chuyển sang đo giao dịch

Không gian số
Chữ ký số đã có mặt trong tay 48,65% người trưởng thành Việt Nam, song nhiều chứng thư vẫn nằm yên sau khi cấp. Tại hội nghị ở Phú Thọ ngày 25/9, cơ quan quản lý và cộng đồng CA thống nhất lấy giao dịch hoàn tất làm thước đo mới.
Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Thị trường
Doanh thu công nghiệp công nghệ số tháng 8/2026 ước đạt 680.586 tỷ đồng, tăng 36%. Xuất khẩu sản phẩm công nghệ số đạt 22,4 tỷ USD, tăng 41% so với cùng kỳ năm trước.
15 địa phương đề xuất 85 bài toán công nghệ chiến lược

15 địa phương đề xuất 85 bài toán công nghệ chiến lược

Đổi mới sáng tạo
Đến ngày 20/8, Bộ Khoa học và Công nghệ đã nhận được 85 ý tưởng đề xuất bài toán, nhiệm vụ công nghệ chiến lược của 15 địa phương, tập trung chủ yếu vào UAV, trí tuệ nhân tạo (AI), bản sao số, blockchain, công nghệ tế bào, y học cá thể hóa, công nghệ gen và công nghệ sinh học.
Nghị định 314/2026 quy định điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu từ 25/9

Nghị định 314/2026 quy định điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu từ 25/9

Fintech
Nghị định 314/2026/NĐ-CP siết chặt điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu, mọi giao dịch phải qua tài khoản định danh điện tử mức độ 2, hiệu lực từ 25/9/2026.
Thủ tướng ban hành Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu

Thủ tướng ban hành Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu

Chuyển động số
Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định 1555/QĐ-TTg ngày 13/8/2026, ban hành Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu áp dụng thống nhất trên cả nước, làm cơ sở để các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Cập nhật: 02/11/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,180 ▲100K 13,780 ▲100K
Trang sức 99.99 13,190 ▲100K 13,790 ▲100K
Vàng 99.9 12,650 ▲100K
Vàng 99.99 12,800 ▲100K
Cập nhật: 02/11/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▲1K 14,002 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▲1K 14,003 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 ▲10K 1,368 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 ▲10K 1,369 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 ▲10K 1,358 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 ▲990K 134,455 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 ▲75K 10,201 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 ▲680K 92,503 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 ▲610K 82,996 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 ▲583K 79,329 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 ▲417K 56,784 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cập nhật: 02/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17841 18414
CAD 17924 18199 18814
CHF 30764 31141 31778
CNY 0 3835 3931
EUR 28290 28506 29581
GBP 33808 34197 35128
HKD 0 3154 3356
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14208 14800
SGD 19619 19900 20476
THB 679 742 795
USD (1,2) 25516 0 0
USD (5,10,20) 25554 0 0
USD (50,100) 25581 25595 25960
Cập nhật: 02/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,605 25,605 25,985
USD(1-2-5) 24,581 - -
USD(10-20) 24,581 - -
EUR 28,276 28,299 29,643
JPY 158.92 159.21 168.85
GBP 33,933 34,025 35,220
AUD 17,760 17,824 18,499
CAD 18,098 18,156 18,829
CHF 30,935 31,031 31,945
SGD 19,747 19,808 20,593
CNY - 3,805 3,952
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 727.78 736.77 788.72
NZD 14,164 14,296 14,719
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,793 3,927
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,920.63 - 6,686.79
TWD 713.93 - 865.04
SAR - 6,754.63 7,116.3
KWD - 81,450 86,680
AED - 6,768 7,294
Cập nhật: 02/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Cập nhật: 02/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25560 25590 25960
AUD 17749 17849 18774
CAD 18104 18204 19217
CHF 31010 31040 32618
CNY 3817.5 3842.5 3977.5
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28470 28500 30222
GBP 34095 34145 35903
HKD 0 3300 0
JPY 159.69 160.19 170.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14322 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19776 19906 20637
THB 0 708.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12000000 12000000 14100000
Cập nhật: 02/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/11/2026 18:00