Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáu tháng đầu năm 2026, HDBank báo lãi trước thuế 13.202 tỷ đồng, tăng 31,1%. Cùng lúc, nợ có khả năng mất vốn tăng gấp đôi, dòng tiền kinh doanh âm 20.332 tỷ đồng.
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE: HDB) đã công bố báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ quý 2 năm 2026, ký ngày 30/7/2026. Tổng tài sản hợp nhất của HDBank đạt 1.045.435 tỷ đồng, tăng 12,3% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 659.000 tỷ đồng, tăng 20,6%. Lợi nhuận trước thuế lũy kế sáu tháng đạt 13.202 tỷ đồng, tăng 31,1% so với cùng kỳ.

Tuy nhiên, khi đọc kỹ phần thuyết minh, nhiều chỉ tiêu về chất lượng tài sản và dòng tiền của HDBank lại chuyển động ngược chiều với đà tăng lợi nhuận.

Nợ có khả năng mất vốn của HDBank tăng hơn gấp đôi

Theo thuyết minh V.3.1 báo cáo hợp nhất, nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) của HDBank tại ngày 30/6/2026 là 7.719 tỷ đồng, so với 3.803 tỷ đồng đầu năm, tức tăng 103% chỉ sau sáu tháng. Đây là nhóm nợ rủi ro cao nhất, phải trích dự phòng 100% phần dư nợ sau khi trừ tài sản bảo đảm.

Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) tăng từ 4.017 tỷ đồng lên 5.553 tỷ đồng, nợ nghi ngờ (nhóm 4) giảm nhẹ còn 5.120 tỷ đồng. Cộng ba nhóm, tổng nợ xấu HDBank đạt 18.392 tỷ đồng, tăng 38,1%. Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất tăng từ 2,44% lên 2,79% dư nợ, riêng ngân hàng mẹ tăng từ 2,25% lên 2,64%.

Nợ có khả năng mất vốn của HDBank tăng từ 3.803 tỷ đồng lên 7.719 tỷ đồng sau sáu tháng. Ảnh chụp thuyết minh V.3.1, báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 do HDBank công bố.
Nợ có khả năng mất vốn của HDBank tăng từ 3.803 tỷ đồng lên 7.719 tỷ đồng sau sáu tháng. Ảnh chụp thuyết minh V.3.1, báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 do HDBank công bố.

Nhóm nợ cần chú ý (nhóm 2) còn tăng mạnh hơn. Đó là phần dư nợ chưa bị tính vào nợ xấu nhưng đã quá hạn hoặc suy giảm khả năng trả nợ, thường trở thành nguồn hình thành nợ xấu các quý sau. Số dư nhóm 2 của HDBank tăng từ 18.793 tỷ đồng lên 30.969 tỷ đồng, tăng 64,8%.

Cộng bốn nhóm từ nhóm 2 đến nhóm 5, dư nợ có vấn đề của HDBank đạt 49.361 tỷ đồng, chiếm 7,49% tổng dư nợ, so với mức 5,88% hồi đầu năm.

Trong khi nợ xấu tăng 38,1%, dự phòng rủi ro cho vay khách hàng của HDBank chỉ tăng từ 7.299 tỷ đồng lên 9.197 tỷ đồng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm từ 54,8% xuống 50,0%. Mỗi 100 đồng nợ xấu hiện chỉ có 50 đồng dự phòng che chắn, mỏng hơn sáu tháng trước.

Ngoài bảng cân đối, khoản lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng từ 4.603 tỷ đồng lên 6.397 tỷ đồng, tăng 39%. Đó là phần tiền lãi HDBank đã ghi nhận quyền thu nhưng chưa thu về bằng tiền. Nợ khó đòi đã xử lý bằng dự phòng rồi chuyển ra ngoài bảng cũng tăng từ 29.593 tỷ đồng lên 31.866 tỷ đồng.

Lợi nhuận tăng nhờ giảm trích lập và một khoản thu một lần

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng sáu tháng đầu năm 2026 của HDBank là 3.828 tỷ đồng, giảm 30% so với mức 5.466 tỷ đồng cùng kỳ. HDBank trích lập ít hơn 1.638 tỷ đồng ngay trong giai đoạn nợ nhóm 5 tăng gấp đôi.

Nguồn thu thứ hai đến từ khoản mục thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần, tăng vọt từ 96 tỷ đồng lên 1.168 tỷ đồng. Thuyết minh VI.18 nêu rõ trong đó có 969 tỷ đồng là thu nhập từ hợp nhất kinh doanh, phát sinh khi HDBank nâng sở hữu tại Công ty Cổ phần Chứng khoán HD lên 90% từ ngày 22/5/2026. Đây là khoản thu một lần, không lặp lại ở các kỳ sau.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng sáu tháng đầu năm 2026 giảm 30% trong khi lợi nhuận trước thuế tăng 31,1%. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý 2/2026 của HDBank.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng sáu tháng đầu năm 2026 giảm 30% trong khi lợi nhuận trước thuế tăng 31,1%. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý 2/2026 của HDBank.

Hai yếu tố cộng lại đóng góp 2.607 tỷ đồng, tương đương 83% mức tăng 3.134 tỷ đồng của lợi nhuận trước thuế. Loại trừ chúng, tốc độ tăng lợi nhuận HDBank thu hẹp rõ rệt.

Thương vụ mua Chứng khoán HD còn để lại lợi thế thương mại 6.320 tỷ đồng trong mục tài sản Có khác, phân bổ trong không quá 10 năm. Chính HDBank thuyết minh rằng tại ngày 30/6/2026 ngân hàng vẫn đang xác định giá trị hợp lý tài sản và nợ phải trả của Chứng khoán HD, đang áp dụng phương pháp tạm thời và sẽ điều chỉnh nếu có trong 12 tháng kể từ ngày mua.

Ở mảng tự doanh, danh mục chứng khoán kinh doanh của HDBank tăng từ 491 tỷ đồng lên 10.988 tỷ đồng, gấp hơn 22 lần, chủ yếu là trái phiếu chưa niêm yết 10.749 tỷ đồng. HDBank đã trích 179 tỷ đồng dự phòng cho danh mục và ghi nhận lỗ thuần 63 tỷ đồng từ mua bán chứng khoán kinh doanh, so với khoản lãi 631 tỷ đồng cùng kỳ.

Thuyết minh V.1 ghi nhận 2.459 tỷ đồng trong danh mục đó đã bị xếp vào nhóm nợ cần chú ý, tương đương 22,4% giá trị chịu rủi ro tín dụng, ngay trong kỳ đầu tiên HDBank mở rộng khoản mục.

Riêng quý 2, thu nhập lãi thuần hợp nhất đạt 9.753 tỷ đồng, thấp hơn mức 9.819 tỷ đồng của quý 2 năm 2025. Dư nợ tăng 20,6% sau sáu tháng nhưng nguồn thu cốt lõi đi lùi, cho thấy biên lãi của HDBank bị thu hẹp.

Ngân hàng số Vikki đứng ngoài báo cáo hợp nhất của HDBank

Trong ba công ty con sở hữu trực tiếp, Ngân hàng TNHH MTV Số Vikki là đơn vị HDBank nắm 100% vốn và cũng là trụ cột ngân hàng số. Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, HDBank không hợp nhất báo cáo tài chính của Vikki Bank và loại trừ đơn vị khi tính tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất. Con số 1.045.435 tỷ đồng tổng tài sản vì thế chưa bao gồm ngân hàng số.

Thuyết minh về các bên liên quan cho thấy quy mô giao dịch giữa hai bên khá lớn. Sáu tháng qua, HDBank bán nợ cho Vikki Bank 6.791 tỷ đồng, mua nợ 539 tỷ đồng, chuyển nhượng 2.029 tỷ đồng chứng khoán đầu tư và ủy thác cấp tín dụng 2.400 tỷ đồng. Tại ngày 30/6/2026, dư nợ HDBank cho Vikki Bank vay là 5.907 tỷ đồng.

Biểu đồ chứng khoán HDB ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán HDB phiên ngày 31/7

Vì Vikki Bank nằm ngoài phạm vi hợp nhất của HDBank, các giao dịch nêu trên không bị loại trừ khi lập báo cáo, khác cách xử lý áp dụng cho HD Saison hay Chứng khoán HD.

Tiền gửi khách hàng đạt 674.059 tỷ đồng, tăng 20,2%. Nhưng tiền gửi không kỳ hạn, thước đo mức độ khách hàng dùng tài khoản thanh toán và ứng dụng ngân hàng hằng ngày, chỉ tăng từ 67.858 tỷ đồng lên 72.867 tỷ đồng. Tỷ trọng giảm từ 12,10% xuống 10,81%. Với một ngân hàng dồn lực cho chuyển đổi số như HDBank, tỷ trọng vốn giá rẻ đi xuống là tín hiệu cần theo dõi.

Vốn giá rẻ mỏng đi buộc HDBank bù đắp bằng công cụ đắt hơn. Chứng chỉ tiền gửi tăng từ 24.972 tỷ đồng lên 44.491 tỷ đồng, tăng 78,2%. Tổng giấy tờ có giá phát hành đạt 107.348 tỷ đồng, tăng 22,8%.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ghi nhận dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm 20.332 tỷ đồng, so với mức âm 1.505 tỷ đồng cùng kỳ. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ của HDBank giảm từ 220.375 tỷ đồng xuống 193.068 tỷ đồng.

Chi phí nhân sự của HDBank cũng có điểm lạ. Nhân sự hợp nhất tăng 649 người lên 18.922 người nhưng chi phí cho nhân viên gần như đứng yên ở mức 3.142 tỷ đồng. Riêng ngân hàng mẹ, nhân sự tăng 70 người lên 10.496 trong khi chi lương và phụ cấp giảm 5,3%, còn 1.921 tỷ đồng.

Toàn bộ số liệu nêu trên lấy từ báo cáo tài chính do chính HDBank lập và công bố, ký bởi Phó Tổng Giám đốc Trần Hoài Nam, Giám đốc Tài chính Phạm Văn Đấu và Kế toán trưởng Hồ Đặng Hoàng Quyên ngày 30/7/2026. Báo cáo quý của HDBank chưa qua kiểm toán nên các con số có thể thay đổi khi kỳ soát xét bán niên hoàn tất.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán tuần 3-7/8: VN-Index tích lũy tìm điểm cân bằng mới

Nhận định chứng khoán tuần 3-7/8: VN-Index tích lũy tìm điểm cân bằng mới

Thị trường
Các công ty chứng khoán dự báo VN-Index tuần 3-7/8 dao động tích lũy quanh 1.720-1.770 điểm để tìm điểm cân bằng mới, ưu tiên ngân hàng, chứng khoán và nhóm công nghệ.
Giá xăng trong nước thấp hơn so với các nước có chung đường biên giới

Giá xăng trong nước thấp hơn so với các nước có chung đường biên giới

Kinh tế số
Thông tin từ Bộ Công Thương cũng cho biết, giá bán lẻ xăng dầu tại Việt Nam hiện ở mức thấp hơn so với các nước có chung đường biên giới (trừ giá dầu cao hơn Trung Quốc 435 đồng/lít).
Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng

Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng

Thị trường
Báo cáo tài chính quý II/2026 của BIDV cho thấy lợi nhuận tăng mạnh, song nợ xấu tăng gần 31% và tỷ lệ bao phủ dự phòng giảm từ 99,9% xuống còn 75,9%.
Tre Việt ra mắt Bamboo Mely, mở rộng hệ sinh thái sản phẩm chăm sóc mẹ và bé

Tre Việt ra mắt Bamboo Mely, mở rộng hệ sinh thái sản phẩm chăm sóc mẹ và bé

Thị trường
Việc ra mắt Bamboo Mely được xem là bước đi mới của Công ty Tre Việt trong bối cảnh thị trường chăm sóc mẹ và bé cạnh tranh ngày càng cao. Sự kiện đánh dấu việc doanh nghiệp bổ sung sản phẩm mới vào hệ sinh thái chăm sóc mẹ và bé, đồng thời công bố định hướng tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu, công nghệ và mở rộng mạng lưới phân phối.
Chứng khoán tuần 27-31/7 phục hồi gần 50 điểm, dòng tiền nội dẫn dắt

Chứng khoán tuần 27-31/7 phục hồi gần 50 điểm, dòng tiền nội dẫn dắt

Thị trường
VN-Index đóng cửa tuần 27-31/7 tại 1.735,78 điểm, tăng 2,95%, tuần tăng đầu tiên sau bốn tuần giảm nhờ dòng tiền nội đỡ giá trước áp lực bán ròng của khối ngoại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
37°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Cập nhật: 03/08/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
Cập nhật: 03/08/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,152 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,153 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1228K 141 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1228K 1,411 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1201K 139 ▼1246K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲495K 137,624 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼84774K 10,441 ▼93594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲340K 94,679 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲305K 84,948 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲291K 81,195 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲43508K 58,119 ▲52328K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cập nhật: 03/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17946 18220 18792
CAD 18197 18473 19092
CHF 31836 32217 32866
CNY 0 3852 3944
EUR 29671 29893 30972
GBP 34592 34984 35920
HKD 0 3221 3423
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15166 15747
SGD 19975 20257 20828
THB 704 767 820
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26100 26464
Cập nhật: 03/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,709 29,733 31,142
JPY 163.34 163.63 173.51
GBP 34,762 34,856 36,067
AUD 18,136 18,202 18,894
CAD 18,384 18,443 19,118
CHF 32,086 32,186 33,141
SGD 20,090 20,152 20,938
CNY - 3,818 3,963
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 751.85 761.14 814.84
NZD 15,130 15,270 15,723
SEK - 2,716 2,812
DKK - 3,985 4,126
NOK - 2,722 2,818
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.13 - 6,779.17
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Cập nhật: 03/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Cập nhật: 03/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 03/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 12:00