Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của MB ghi nhận lợi nhuận tăng 27%, song nợ xấu vọt lên 17.797 tỷ đồng và dòng tiền kinh doanh âm hơn 53.000 tỷ.
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%
Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (HoSE: MBB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 kèm văn bản số 906/MB-HĐQT ngày 30/7/2026 do Chủ tịch Hội đồng quản trị Lưu Trung Thái ký. Bộ báo cáo lập ngày 20/7/2026, có chữ ký của Tổng Giám đốc Phạm Như Ánh và chưa qua kiểm toán.

Sáu tháng đầu năm, MB đạt 20.188 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 27,06% so với cùng kỳ. Riêng quý II, lợi nhuận trước thuế đạt 10.560 tỷ đồng, tăng 40,74%. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu lên 1.955 đồng, so với 1.545 đồng của nửa đầu năm 2025.

Với một ngân hàng lấy chuyển đổi số làm trục tăng trưởng, các chỉ số nằm phía sau con số lợi nhuận mới cho thấy nền tảng thực sự. Và phần còn lại của báo cáo phác ra một bức tranh khác hẳn.

Nợ xấu MB tăng nhanh gấp đôi tốc độ mở rộng cho vay

Tại ngày 30/6/2026, tổng dư nợ cho vay khách hàng hợp nhất đạt 1.227.554 tỷ đồng, tăng 13,24% so với cuối năm 2025. Cùng thời gian, tổng nợ xấu MB gồm nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 tăng từ 14.027 tỷ đồng lên 17.797 tỷ đồng, tương ứng 26,87%, tức nhanh gấp đôi tốc độ mở rộng cho vay.

Tỷ lệ nợ xấu MB vì thế nhích từ 1,29% lên 1,45%. Nặng nhất là nhóm 5, nhóm nợ có khả năng mất vốn, tăng 36,22% lên 8.747 tỷ đồng. Nợ nhóm 3 tăng 41,08% lên 4.622 tỷ đồng. Riêng nhóm 4 gần như đi ngang với mức tăng 2,26%. Như vậy hai trong ba nhóm cấu thành nợ xấu MB đều tăng trên 35%.

Bảng phân tích chất lượng nợ cho vay của MB tại ngày 30/6/2026 với nợ nhóm 5 đạt 8.747 tỷ đồng
Bảng phân tích chất lượng nợ cho vay của MB tại ngày 30/6/2026 với nợ nhóm 5 đạt 8.747 tỷ đồng

Nợ nhóm 2, nhóm nợ cần chú ý và thường là nguồn bổ sung cho nợ xấu ở các quý sau, tăng 17,43% lên 11.990 tỷ đồng. Cộng cả nhóm 2, tổng dư nợ có vấn đề gồm nợ xấu và nợ cần chú ý đạt 29.787 tỷ đồng, chiếm 2,43% dư nợ.

Mức tăng nợ xấu MB nêu trên xuất hiện sau khi ngân hàng đã dùng 4.185 tỷ đồng quỹ dự phòng để xử lý, tức đưa các khoản nợ ra khỏi bảng cân đối. Nếu cộng phần đã xử lý trở lại, quy mô nợ xấu phát sinh mới trong sáu tháng lên gần 21.982 tỷ đồng, tương đương khoảng 1,78% dư nợ. Nói cách khác, tốc độ hình thành nợ xấu thực tế cao hơn hẳn con số 1,45% trên báo cáo.

Trong khi nợ xấu MB tăng gần 27%, chi phí dự phòng rủi ro sáu tháng lại giảm nhẹ 0,91%, còn 7.702 tỷ đồng. Riêng quý II, khoản chi đó giảm 11,26%. Chính MB thừa nhận trong phần giải trình biến động lợi nhuận rằng việc giảm chi phí dự phòng đã đóng góp 539 tỷ đồng vào mức tăng lợi nhuận sau thuế quý II.

Hệ quả, tỷ lệ quỹ dự phòng so với nợ xấu MB giảm từ 93,75% xuống 93,63%. Một chỉ báo khác cũng cần theo dõi là khoản lãi và phí phải thu, tức phần lãi đã ghi vào thu nhập nhưng chưa thu tiền về, tăng 22,92% lên 16.654 tỷ đồng, nhanh hơn tốc độ tăng dư nợ.

Bảng phân tích thanh khoản trong thuyết minh cho thấy dư nợ cho vay và mua nợ đã quá hạn lên tới 28.811 tỷ đồng. Con số đó lớn hơn nhiều quy mô nợ xấu MB trên bảng phân loại, do gồm cả phần quá hạn dưới 90 ngày.

Ngân hàng số chưa giữ nổi dòng tiền giá rẻ

Biểu đồ chứng khoán MBB ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán MBB ngày 31/7

MB nhiều năm dẫn đầu về tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn, thường gọi tắt là CASA, chỉ số phản ánh trực tiếp hiệu quả của nền tảng ngân hàng số và mức độ gắn bó của người dùng ứng dụng. Nửa đầu năm 2026, chỉ số đó đi lùi.

Tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 339.353 tỷ đồng xuống 324.045 tỷ đồng, hụt hơn 15.300 tỷ đồng chỉ trong sáu tháng. Diễn biến đó đi cùng chiều với đà tăng của nợ xấu MB, cho thấy sức khỏe của cả hai đầu bảng cân đối cùng suy giảm. Tỷ trọng CASA trên tổng tiền gửi khách hàng rơi từ 36,83% xuống 33,62%, mất 3,21 điểm phần trăm.

Phần hụt đó buộc ngân hàng bù bằng vốn đắt hơn. Chứng chỉ tiền gửi tăng 32,05% lên 185.970 tỷ đồng với lãi suất công bố dao động từ 4,40% đến 11,18% một năm. Tổng giấy tờ có giá phát hành tăng 24,71% lên 233.504 tỷ đồng.

Vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác tăng 53,72% lên 98.971 tỷ đồng. Trong khi đó, tiền gửi của khách hàng chỉ tăng 4,61%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 13,24% của dư nợ. Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi khách hàng vì vậy leo từ 117,65% lên 127,36%.

Chi phí lãi và các chi phí tương tự sáu tháng vọt lên 31.182 tỷ đồng, tăng 87,56% so với cùng kỳ, trong khi thu nhập lãi chỉ tăng 54,80%. Nói cách khác, mỗi đồng thu về từ cho vay đang phải chia lại cho người gửi tiền nhiều hơn hẳn năm trước.

Lợi nhuận dựa gần hết vào chênh lệch lãi suất

Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng

Sau khi trừ phần chi phí dự phòng dành cho nợ xấu, toàn bộ mức tăng lợi nhuận nửa đầu năm đến từ một nguồn duy nhất là thu nhập lãi thuần, đạt 31.807 tỷ đồng, tăng 32,17%. Các mảng còn lại đồng loạt đi xuống, kéo tổng thu nhập ngoài lãi giảm 28,77%, chỉ còn 6.058 tỷ đồng.

Lãi từ kinh doanh ngoại hối rơi 90,15%, còn 106 tỷ đồng. Lãi từ mua bán chứng khoán đầu tư gần như bốc hơi, giảm 99,72% và chỉ còn 3,6 tỷ đồng. Mua bán chứng khoán kinh doanh giảm 39,98%, hoạt động kinh doanh khác giảm 15,05%.

Riêng quý II, không một mảng ngoài lãi nào tăng trưởng. Ngay cả dịch vụ, trụ cột gắn với chuyển đổi số và bán chéo bảo hiểm, cũng giảm 5,74% so với cùng kỳ. Tỷ trọng thu nhập lãi thuần trong tổng thu nhập hoạt động vì thế vọt từ 73,89% lên 84,00%.

Cơ cấu cho vay cũng dịch chuyển theo hướng rủi ro hơn. Dư nợ kinh doanh bất động sản tăng 38,19% lên 167.468 tỷ đồng, nâng tỷ trọng từ 11,18% lên 13,64%. Cộng thêm nhóm hộ gia đình chiếm 22,50%, hai lĩnh vực gắn với nhà đất và tiêu dùng hộ gia đình đã chiếm hơn 36% dư nợ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất MB sáu tháng đầu năm 2026 với dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất MB sáu tháng đầu năm 2026 với dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng

Danh mục giấy tờ có giá cũng nới rộng theo hướng khó định giá hơn. Chứng khoán nợ chưa niêm yết trong danh mục kinh doanh tăng gấp 2,27 lần, từ 3.161 tỷ đồng lên 7.171 tỷ đồng. Trái phiếu do tổ chức kinh tế trong nước phát hành đạt 24.372 tỷ đồng, lãi suất từ 6,00% đến 12,40% một năm.

Ngoài bảng cân đối, cam kết thư tín dụng tăng 28,97% lên 77.030 tỷ đồng, bảo lãnh khác tăng 9,54% lên 208.475 tỷ đồng. Khoản phải thu miễn truy đòi theo bộ chứng từ tăng gấp hơn hai lần, từ 8.046 tỷ đồng lên 16.176 tỷ đồng. Đây đều là nghĩa vụ có thể quay lại gây áp lực nợ xấu khi khách hàng mất khả năng thanh toán.

Điểm gai góc nhất nằm ở dòng tiền. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng âm 53.202 tỷ đồng, đảo chiều hoàn toàn so với mức dương 1.517 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm 51.910 tỷ đồng.

Kết quả, số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ còn 187.350 tỷ đồng, giảm 21,70% so với đầu năm. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước giảm từ 68.494 tỷ đồng xuống 27.417 tỷ đồng, tức bốc hơi gần 60% chỉ sau sáu tháng.

Bức tranh sáu tháng của MB vì vậy có hai lớp. Bề mặt là lợi nhuận cao kỷ lục và tài sản vượt 1,73 triệu tỷ đồng. Bên dưới là nợ xấu phình nhanh, tiền gửi giá rẻ hao hụt, thu ngoài lãi co lại và dòng tiền hoạt động âm nặng.

Có thể bạn quan tâm

Anh đầu tư 300 triệu bảng vào lượng tử, hỗ trợ 74 doanh nghiệp spin-off

Anh đầu tư 300 triệu bảng vào lượng tử, hỗ trợ 74 doanh nghiệp spin-off

Kết nối
Sau 10 năm đầu tư vào công nghệ lượng tử, Anh ghi nhận 74 doanh nghiệp spin-off và hơn 2.000 việc làm kỹ năng cao, song nhiều tác động vẫn dựa trên ước tính.
CesiumAstro huy động 730 triệu USD, lên kế hoạch triển khai 737 vệ tinh

CesiumAstro huy động 730 triệu USD, lên kế hoạch triển khai 737 vệ tinh

Khởi nghiệp
CesiumAstro công bố hoàn tất gói vốn 730 triệu USD, định giá trên 4,5 tỷ USD và dự kiến xây dựng mạng lưới 737 vệ tinh Synchronicity.
Lợi nhuận quý III Điện Gia Lai tăng 25%, lũy kế 9 tháng giảm 56%

Lợi nhuận quý III Điện Gia Lai tăng 25%, lũy kế 9 tháng giảm 56%

Kinh doanh
Lợi nhuận quý III của Điện Gia Lai (HoSE: GEG) tăng 25%, nhưng lợi nhuận 9 tháng giảm 56%, trong khi lãi vay 544,6 tỷ đồng chiếm hơn nửa lợi nhuận gộp.
Deloitte ra mắt AI phát hiện nguy cơ

Deloitte ra mắt AI phát hiện nguy cơ 'tẩy xanh' trong báo cáo ESG

Kết nối
Deloitte ra mắt Green Claims Navigator, công cụ AI rà soát tuyên bố môi trường, phát hiện nội dung thiếu căn cứ trong báo cáo ESG và quảng cáo.
Hà Nội nhận đăng ký gói hỗ trợ chuyển đổi số 50 tỷ đồng từ 9/11

Hà Nội nhận đăng ký gói hỗ trợ chuyển đổi số 50 tỷ đồng từ 9/11

Khởi nghiệp
Từ ngày 9/11, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh tại Hà Nội có thể đăng ký hỗ trợ chuyển đổi số qua iHanoi, hạn cuối ngày 4/12/2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
24°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mưa vừa
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
18°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
19°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/11/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 09/11/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 09/11/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 09/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 09/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 09/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 09/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 09/11/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/11/2026 02:00