Lợi nhuận quý III Điện Gia Lai tăng 25%, lũy kế 9 tháng giảm 56%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lợi nhuận quý III của Điện Gia Lai (HoSE: GEG) tăng 25%, nhưng lợi nhuận 9 tháng giảm 56%, trong khi lãi vay 544,6 tỷ đồng chiếm hơn nửa lợi nhuận gộp.
EEMC ký hợp đồng cung cấp máy biến áp 25 MVA sang Philippines EEMC ký hợp đồng cung cấp máy biến áp 25 MVA sang Philippines
Thiết bị điện Đông Anh thu 962 tỷ quý III, nợ vay tăng thêm 317 tỷ Thiết bị điện Đông Anh thu 962 tỷ quý III, nợ vay tăng thêm 317 tỷ
Lợi nhuận quý III Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129%, máy hao mòn 96% Lợi nhuận quý III Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129%, máy hao mòn 96%

Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Công ty Cổ phần Điện Gia Lai ghi nhận doanh thu thuần 721,7 tỷ đồng, tăng 7,5% so với cùng kỳ. Lợi nhuận quý III sau thuế đạt 100,4 tỷ đồng, cao hơn mức 80,1 tỷ đồng của quý III/2025.

Sau 9 tháng, Điện Gia Lai thu về 2.069,4 tỷ đồng doanh thu, giảm 14,1%, còn lợi nhuận sau thuế dừng ở 372,2 tỷ đồng, giảm 56,2% so với con số 850,7 tỷ đồng của 9 tháng năm 2025.

Trong cùng giai đoạn, chi phí lãi vay của Điện Gia Lai ở mức 544,6 tỷ đồng, tương đương 51% lợi nhuận gộp và lớn hơn tổng lợi nhuận trước thuế 419,5 tỷ đồng. Dư nợ vay và thuê tài chính tại ngày 30/9/2026 lên 8.597,1 tỷ đồng, gấp 1,25 lần vốn chủ sở hữu.

Điện Gia Lai mở rộng hạ tầng phát điện, dòng tiền kinh doanh cải thiện

Theo công văn giải trình gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, lợi nhuận quý III tăng chủ yếu nhờ doanh thu bán điện tăng 15,1 tỷ đồng. Thuyết minh báo cáo ghi nhận doanh thu bán điện quý III đạt 682 tỷ đồng, doanh thu xây lắp và dịch vụ tăng từ 4,4 tỷ đồng lên 39,7 tỷ đồng. Lợi nhuận gộp quý đạt 341,8 tỷ đồng, biên gộp 47,4%.

Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất quý III/2026 của Điện Gia Lai ghi nhận lợi nhuận sau thuế 100,4 tỷ đồng, tăng 25% so với cùng kỳ. Nguồn: BCTC của GEG.
Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất quý III/2026 của Điện Gia Lai ghi nhận lợi nhuận sau thuế 100,4 tỷ đồng, tăng 25% so với cùng kỳ. Nguồn: BCTC của GEG.

Nguồn thu của Điện Gia Lai đến từ một danh mục nhà máy trải trên ba loại hình. Nhóm thủy điện có các nhà máy như Ia Drăng 1, 2, 3, H’Chan, H’Mun, Ia Meur 3, Đăk Pi Hao, Ayun Thượng 1A, Thượng Lộ. Nhóm điện mặt trời có Krông Pa, Phong Điền, Trúc Sơn, Hàm Phú 2, TTC Đức Huệ 1 và 2. Nhóm điện gió gồm Ia Bang 1, VPL Bến Tre, Tân Phú Đông 1 và Tân Phú Đông 2.

Trong 9 tháng, doanh nghiệp chuyển 738,9 tỷ đồng công trình xây dựng cơ bản hoàn thành sang tài sản cố định, phần lớn là máy móc thiết bị với 686,4 tỷ đồng. Dự án Đức Huệ Long An 2, mang giá trị dở dang 611,3 tỷ đồng hồi đầu năm, không còn nằm trong danh mục xây dựng dở dang tại ngày 30/9. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của Điện Gia Lai đạt 17.733,5 tỷ đồng, riêng máy móc thiết bị chiếm 10.786 tỷ đồng.

Dự án lớn nhất Điện Gia Lai đang triển khai là điện gió VPL giai đoạn 2, với chi phí dở dang tăng từ 9,9 tỷ đồng lên 1.152,8 tỷ đồng. Hợp đồng tín dụng ký ngày 13/2/2026 với Vietcombank Gia Lai cho dự án có thời hạn 192 tháng. Ở lớp quản trị, danh mục tài sản vô hình ghi nhận hệ thống phần mềm ERP nguyên giá 9,2 tỷ đồng.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9 tháng đạt 1.156,6 tỷ đồng, tăng 35% so với cùng kỳ. Khoản phải thu Công ty Mua bán điện giảm từ 668,4 tỷ đồng đầu năm xuống 574,2 tỷ đồng. Biến động các khoản phải thu đóng góp 245,8 tỷ đồng vào dòng tiền kinh doanh.

Lãi vay chiếm hơn nửa lợi nhuận gộp của Điện Gia Lai

Doanh thu bán điện 9 tháng giảm 352,1 tỷ đồng, tương đương 14,9%, trong khi giá vốn bán điện gần như đi ngang ở mức 951 tỷ đồng. Lợi nhuận gộp vì thế giảm 25%, còn 1.066,3 tỷ đồng. Một cách lý giải là chi phí của nhà máy điện chủ yếu là khấu hao, khoản mục lên 615,1 tỷ đồng trong 9 tháng và ít biến động theo sản lượng.

Doanh thu tài chính 9 tháng chỉ còn 16,3 tỷ đồng, so với 134,6 tỷ đồng cùng kỳ. Chênh lệch có thể liên quan đến khoản lãi chuyển nhượng khoản đầu tư 112,1 tỷ đồng mà doanh nghiệp ghi nhận trong năm 2025 và không phát sinh trong năm nay.

Gánh nặng lớn nhất của Điện Gia Lai nằm ở chi phí vốn. Lãi vay quý III là 196,1 tỷ đồng, bằng 57% lợi nhuận gộp và gần gấp đôi lợi nhuận quý III sau thuế. Chi phí lãi vay phải trả cuối kỳ tăng từ 14,2 tỷ đồng lên 48,2 tỷ đồng. Riêng khoản vay dài hạn tại Vietcombank Gia Lai đạt 7.207,4 tỷ đồng, chiếm 92,5% vay dài hạn, phần lớn áp lãi suất thả nổi bằng lãi suất cơ sở hoặc lãi suất tiết kiệm cộng biên độ 2,6% đến 3,1% mỗi năm.

Thuyết minh chi phí tài chính hợp nhất ghi nhận chi phí đi vay 9 tháng năm 2026 của Điện Gia Lai ở mức 544,6 tỷ đồng. Nguồn: BCTC của GEG.
Thuyết minh chi phí tài chính hợp nhất ghi nhận chi phí đi vay 9 tháng năm 2026 của Điện Gia Lai ở mức 544,6 tỷ đồng. Nguồn: BCTC của GEG.

Nhịp đầu tư mới tiếp tục dựa vào vốn vay. Tiền chi xây dựng tài sản cố định 9 tháng lên 1.258 tỷ đồng, gấp hơn 10 lần cùng kỳ, trong khi tiền thu từ đi vay đạt 1.234,3 tỷ đồng.

Ở phía thanh khoản, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn lên 806,4 tỷ đồng, trong khi tiền, tương đương tiền và tiền gửi có kỳ hạn cộng lại 503,9 tỷ đồng. Hệ số thanh toán hiện hành giảm từ 2,01 lần đầu năm xuống 1,41 lần.

Giá trị còn lại của tài sản cố định dùng để thế chấp khoản vay ở mức 12.399 tỷ đồng, tương đương khoảng 98% giá trị còn lại của tài sản cố định.

Quý III mang về 100,4 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi chi phí lãi vay riêng quý ở mức 196,1 tỷ đồng. Với tài sản cố định chiếm 80% tổng tài sản 15.850,4 tỷ đồng, cấu trúc của Điện Gia Lai phản ánh đặc thù thâm dụng vốn của ngành năng lượng tái tạo, nơi mỗi nhà máy gắn với một khoản vay dài hạn riêng.

Có thể bạn quan tâm

Thiết bị điện Đông Anh thu 962 tỷ quý III, nợ vay tăng thêm 317 tỷ

Thiết bị điện Đông Anh thu 962 tỷ quý III, nợ vay tăng thêm 317 tỷ

Kinh doanh
Lợi nhuận quý III/2026 Thiết bị điện Đông Anh tăng 88,5%, song dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm 160,7 tỷ đồng và dư nợ vay vượt 1.262 tỷ đồng.
Grab dự kiến giảm phí từ ngày 10/11, bồi hoàn 3,9 tỷ đồng cho tài xế

Grab dự kiến giảm phí từ ngày 10/11, bồi hoàn 3,9 tỷ đồng cho tài xế

Thương mại điện tử
Từ ngày 10/11/2026, Grab dự kiến giảm phí nền tảng, điều chỉnh mức khấu trừ đối với tài xế và triển khai các chương trình hỗ trợ sau đợt rà soát của cơ quan quản lý.
Lợi nhuận quý III Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129%, máy hao mòn 96%

Lợi nhuận quý III Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129%, máy hao mòn 96%

Kinh doanh
Lợi nhuận quý III của Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129,3%, trong khi nhóm máy móc thiết bị của nhà máy 1.200 MW đã hao mòn 96,2% nguyên giá.
Viettel Distribution phân phối phụ kiện công nghệ MOKIN

Viettel Distribution phân phối phụ kiện công nghệ MOKIN

Doanh nghiệp số
Thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp, Viettel Distribution sẽ đưa các sản phẩm sạc nhanh, USB-C hub, pin dự phòng và docking station của MOKIN đến với người tiêu dung Việt Nam, đồng thời tiếp tục mở rộng hệ sinh thái sản phẩm công nghệ phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của người dùng.
SeABank lãi 1.315 tỷ đồng quý III, tăng 37,5% so với cùng kỳ

SeABank lãi 1.315 tỷ đồng quý III, tăng 37,5% so với cùng kỳ

Kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đạt gần 1.315 tỷ đồng trong quý III/2026, tăng 37,5% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 9 tháng, Ngân hàng ghi nhận 3.940 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Tổng tài sản đạt 429.376 tỷ đồng, tăng 8,31% so với đầu năm; Dư nợ cấp tín dụng tăng 11,3%, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 2,28%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
27°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 18:00