Starlink có bao nhiêu thuê bao tại Việt Nam, tập trung ở đâu?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau ba tháng cung cấp dịch vụ, Starlink ghi nhận 633 thuê bao kích hoạt tại Việt Nam. Phần lớn tập trung ở những khu vực còn thiếu kết nối viễn thông, cho thấy thị trường Internet vệ tinh đang phát triển theo một hướng khác với mạng băng rộng truyền thống.
Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam
Starlink có bao nhiêu thuê bao tại Việt Nam, tập trung ở đâu?
10 thiết bị Starlink chia cho hai đặc khu Cát Hải, Bạch Long Vĩ. Ảnh FPT Telecom

Sau ba tháng cung cấp dịch vụ, Starlink ghi nhận 633 thuê bao kích hoạt tại Việt Nam. Phần lớn tập trung ở những khu vực còn thiếu kết nối viễn thông, cho thấy thị trường Internet vệ tinh đang phát triển theo một hướng khác với mạng băng rộng truyền thống.

633 thuê bao Starlink đang phục vụ những địa bàn nào?

Theo số liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ và thông tin Báo chí công bố ngày 7/11/2026, dịch vụ Internet vệ tinh Starlink của Tập đoàn SpaceX hiện ghi nhận 633 thuê bao đã kích hoạt tại Việt Nam sau khoảng ba tháng chính thức cung cấp dịch vụ, kể từ tháng 8/2026. Con số này còn khiêm tốn nếu đặt cạnh thị trường viễn thông trong nước, nhưng phản ánh một xu hướng đáng quan tâm khi công nghệ Internet vệ tinh quỹ đạo thấp bắt đầu tham gia giải quyết những khoảng trống kết nối mà hạ tầng mặt đất chưa thể đáp ứng.

Thông tin từ Bộ Khoa học và Công nghệ cho thấy, phần lớn thuê bao Starlink đang được triển khai tại những khu vực lõm sóng viễn thông, nơi người dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận Internet cố định hoặc mạng di động. Tính đến ngày 1/11/2026, dịch vụ đã được kích hoạt tại 196 điểm lõm sóng, bao gồm 154 thôn, bản và 42 cơ sở công lập. Đây là nhóm địa bàn có nhu cầu kết nối thực tế nhưng thường gặp nhiều trở ngại khi triển khai các phương án viễn thông truyền thống.

Các số liệu công bố hiện mới xác định loại hình địa bàn được ưu tiên triển khai, chưa cung cấp danh sách đầy đủ các tỉnh, thành phố hoặc số thuê bao cụ thể tại từng địa phương. Vì vậy, chưa có đủ căn cứ để kết luận địa phương nào đang sở hữu nhiều thuê bao Starlink nhất. Tuy nhiên, việc phần lớn các điểm kích hoạt nằm tại thôn, bản và cơ sở công lập cho thấy dịch vụ đang ưu tiên những nơi có nhu cầu kết nối thiết yếu, thay vì tập trung cạnh tranh tại các đô thị lớn.

Starlink có bao nhiêu thuê bao tại Việt Nam, tập trung ở đâu?
Internet vệ tinh có thể bổ sung kết nối tại những khu vực chưa được phục vụ đầy đủ bởi hạ tầng viễn thông mặt đất. Ảnh minh họa.

Sở dĩ các khu vực này trở thành địa bàn triển khai Internet vệ tinh trước tiên là do điều kiện địa hình và hiệu quả đầu tư hạ tầng. Tại những bản làng nằm sâu trong vùng núi, địa bàn dân cư thưa thớt hoặc khu vực bị chia cắt bởi sông, biển, việc kéo cáp quang và xây dựng trạm phát sóng có thể đòi hỏi kinh phí lớn, thời gian thi công kéo dài, trong khi số lượng người sử dụng chưa đủ để bảo đảm hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp viễn thông.

Với Internet vệ tinh quỹ đạo thấp, người sử dụng có thể kết nối thông qua thiết bị thu phát đặt tại mặt đất, truyền tín hiệu trực tiếp đến hệ thống vệ tinh thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào tuyến cáp quang kéo đến từng địa điểm. Phương thức này giúp rút ngắn thời gian thiết lập kết nối tại những nơi có địa hình phức tạp, dù vẫn cần nguồn điện, vị trí lắp đặt phù hợp và điều kiện quan sát bầu trời tương đối thông thoáng.

Đối với 42 cơ sở công lập đã được kích hoạt dịch vụ, kết nối Internet có thể phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, giáo dục hoặc y tế tại những địa bàn thiếu hạ tầng. Tuy nhiên, cơ quan quản lý chưa công bố cơ cấu chi tiết của nhóm cơ sở này, nên chưa thể xác định cụ thể bao nhiêu điểm thuộc trường học, trạm y tế hay các đơn vị hành chính.

Từ góc độ phát triển hạ tầng số, ý nghĩa của 633 thuê bao Starlink vì thế không nằm hoàn toàn ở số lượng người đăng ký sử dụng, mà còn ở khả năng đưa kết nối đến những địa bàn vốn khó tiếp cận bằng công nghệ truyền thống. Một điểm truy cập Internet tại thôn, bản hoặc cơ sở công lập có thể phục vụ nhu cầu của nhiều người, do đó số thuê bao không đồng nghĩa với tổng số người được hưởng lợi từ dịch vụ.

Vì sao Starlink khó trở thành lựa chọn phổ biến tại Việt Nam?

Mặc dù đã chính thức tham gia thị trường Việt Nam, Starlink đang phải đối mặt với một thực tế là mạng viễn thông mặt đất đã phát triển rộng khắp và có lợi thế lớn về chi phí. Theo số liệu được công bố, mạng 4G hiện phủ tới 99,8% dân số, mạng 5G đạt mức phủ hơn 90%, trong khi trên 87% hộ gia đình đã có Internet cáp quang. Với tỷ lệ tiếp cận cao như vậy, phần lớn người dùng tại các đô thị và khu dân cư đông đúc chưa có nhiều lý do để chuyển sang sử dụng một dịch vụ Internet vệ tinh đắt hơn.

Chi phí là trở ngại dễ nhận thấy nhất. Theo thông tin giá cước được công bố, Starlink hiện cung cấp gói Gia đình có tốc độ tối đa 100 Mbps với mức phí 1.131.990 đồng mỗi tháng, trong khi gói không giới hạn tốc độ có giá 1.711.100 đồng mỗi tháng. Người sử dụng còn phải mua thiết bị đầu cuối, gồm phiên bản Mini giá 8,6 triệu đồng hoặc Standard 4 X giá 10,3 triệu đồng.

Nếu lựa chọn thiết bị Mini và gói cước thấp nhất, tổng chi phí thiết bị và thuê bao trong tháng đầu tiên vào khoảng 9,73 triệu đồng, chưa bao gồm phí vận chuyển và những khoản phát sinh khác. Trong khi đó, Internet cáp quang tại Việt Nam có các gói cơ bản từ khoảng 195.000 đồng mỗi tháng. Chênh lệch chi phí khiến Starlink khó cạnh tranh trực tiếp với những nhà cung cấp dịch vụ băng rộng truyền thống như VNPT, Viettel hay FPT Telecom tại các khu vực đã có hạ tầng ổn định.

Xem thêm: Hải Phòng thêm kênh liên lạc dự phòng bằng Internet vệ tinh Starlink

Một khảo sát do Báo VnExpress thực hiện hồi đầu năm với khoảng 8.500 người tham gia cũng cho thấy 74% chưa có kế hoạch sử dụng Starlink vì dịch vụ Internet hiện tại đã đáp ứng nhu cầu, trong khi 15% bày tỏ nhu cầu và 11% đang cân nhắc. Kết quả này chỉ phản ánh ý kiến của nhóm người tham gia khảo sát, nhưng phần nào cho thấy sức hấp dẫn của Internet vệ tinh đối với khách hàng phổ thông còn hạn chế.

Nhận định về triển vọng thị trường, ông Đoàn Quang Hoan, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến Điện tử Việt Nam, cho rằng Starlink khó trở thành nhà cung cấp băng rộng phổ quát tại Việt Nam, bởi mục tiêu ban đầu của công nghệ này là phục vụ những khu vực chưa có kết nối mặt đất, trong khi số lượng bản làng xa xôi chưa được phủ sóng tại Việt Nam hiện không còn nhiều.

Tuy nhiên, việc khó cạnh tranh tại thị trường đại chúng không đồng nghĩa Internet vệ tinh thiếu dư địa phát triển. Như vậy trong giai đoạn tiếp theo, nhu cầu có thể xuất hiện rõ hơn ở các khu vực biển, đảo, công trình nằm xa khu dân cư, các hoạt động hàng hải và những đơn vị cần duy trì đường truyền dự phòng. Đây là những môi trường mà khả năng kết nối không phụ thuộc hoàn toàn vào cáp quang hoặc trạm phát sóng mặt đất có thể tạo ra lợi thế thực tế.

Bên cạnh đó, thiên tai và những sự cố gây gián đoạn hạ tầng cũng mở ra một hướng ứng dụng khác cho Internet vệ tinh. Khi bão lũ làm đứt cáp, mất điện hoặc hư hỏng trạm phát sóng, thiết bị vệ tinh có thể hỗ trợ khôi phục liên lạc tại hiện trường nếu được bảo đảm nguồn điện và điều kiện vận hành. Tại lễ bàn giao thiết bị Starlink tháng 9/2026, ông Nguyễn Thành Chung, Cục trưởng Cục Viễn thông, đã nhấn mạnh vai trò của công nghệ này trong việc đa dạng hóa phương thức kết nối và tăng khả năng dự phòng thông tin liên lạc khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự cố.

Xu hướng sắp tới: Mở rộng vùng phủ hay cạnh tranh thuê bao?

Một trong những yếu tố quyết định tương lai của Starlink tại Việt Nam là cách dịch vụ này được tích hợp vào chiến lược phát triển hạ tầng số quốc gia. Theo thông tin từ Bộ Khoa học và Công nghệ, Công ty TNHH Starlink Services Việt Nam đã được cấp phép thí điểm dịch vụ viễn thông vệ tinh quỹ đạo thấp, với quy mô tối đa 600.000 thuê bao và kế hoạch triển khai bốn trạm cổng kết nối mặt đất.

Quy mô 600.000 thuê bao tương đương khoảng 2,5% tổng số thuê bao băng rộng cố định tại thời điểm cơ quan quản lý công bố. Thời gian thí điểm được xác định trong phạm vi năm năm và phải kết thúc trước ngày 1/1/2031. Đây là giới hạn pháp lý cho giai đoạn thử nghiệm, không phải mục tiêu kinh doanh mà Starlink chắc chắn sẽ đạt được.

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á
Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Với 633 thuê bao đang hoạt động, Starlink mới sử dụng khoảng 0,11% quy mô thuê bao tối đa được phép thí điểm. Tuy nhiên, khoảng cách rất lớn giữa số thuê bao hiện hữu và giới hạn cấp phép không nên được hiểu đơn giản là tiềm năng tăng trưởng tương ứng. Khả năng mở rộng còn phụ thuộc vào giá cước, nhu cầu thực tế, tiến độ triển khai thiết bị và hiệu quả của các mô hình kết nối tại những địa bàn khó khăn.

Một diễn biến có thể tác động đến quy mô sử dụng trong thời gian tới là chương trình hỗ trợ thiết bị cho các khu vực lõm sóng. Theo thông tin công bố hồi tháng 10/2026, SpaceX và Starlink Services Việt Nam có cam kết hỗ trợ 1.000 bộ thiết bị cùng sáu tháng sử dụng dịch vụ miễn phí cho những nhóm ưu tiên như trường học, bệnh viện và cộng đồng nông thôn. Nếu chương trình tiếp tục được triển khai đúng tiến độ, số điểm kết nối có thể tăng thêm mà không hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng chi trả của từng hộ gia đình.

Tuy nhiên, chính sách hỗ trợ thiết bị cũng đặt ra bài toán về tính bền vững. Khi thời gian miễn phí kết thúc, các đơn vị tiếp nhận sẽ phải xác định nguồn kinh phí duy trì dịch vụ, phương án bảo dưỡng thiết bị và trách nhiệm vận hành. Nếu không có cơ chế tài chính phù hợp, những điểm kết nối được thiết lập ban đầu có thể gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động lâu dài.

Ở góc độ công nghệ, sự phát triển của mạng 5G và quá trình tiếp tục mở rộng cáp quang cũng sẽ tác động trực tiếp đến thị trường Internet vệ tinh. Khi các doanh nghiệp viễn thông trong nước đưa hạ tầng mặt đất đến nhiều địa bàn hơn, nhu cầu sử dụng Starlink như một giải pháp kết nối chính có thể thu hẹp tại một số khu vực. Ngược lại, nhu cầu dự phòng, kết nối lưu động và bảo đảm thông tin liên lạc trong những điều kiện khẩn cấp vẫn có thể duy trì một phân khúc riêng cho công nghệ vệ tinh.

Theo đánh giá từ các chuyên gia trong vài năm tới, thị trường Starlink tại Việt Nam có khả năng phát triển theo mô hình bổ sung cho mạng viễn thông hiện hữu hơn là cạnh tranh trực diện để giành thuê bao phổ thông. Những nhóm khách hàng có thể tạo ra nhu cầu ổn định gồm đơn vị vận hành tại địa bàn xa xôi, tổ chức cần kết nối dự phòng và các hoạt động có tính di động cao. Dù vậy, tốc độ tăng trưởng của từng nhóm vẫn cần được kiểm chứng bằng dữ liệu thuê bao và doanh thu thực tế.

Đáng quan tâm hơn, sự xuất hiện của Starlink còn tạo thêm một lựa chọn công nghệ trong quá trình hoàn thiện hạ tầng số quốc gia. Nếu được phối hợp với mạng cáp quang và mạng di động, Internet vệ tinh có thể hỗ trợ duy trì kết nối liên tục, giảm nguy cơ một khu vực bị cô lập hoàn toàn khi hạ tầng truyền thống gặp sự cố.

Từ 633 thuê bao đầu tiên, câu chuyện Starlink tại Việt Nam vì thế chưa phải cuộc đua giành thị phần Internet đại chúng, mà là phép thử về hiệu quả sử dụng công nghệ vệ tinh trong những điều kiện mà mạng mặt đất còn hạn chế. Thành công của giai đoạn thí điểm sẽ cần được đánh giá bằng số địa bàn được kết nối ổn định, chi phí vận hành, khả năng duy trì dịch vụ và lợi ích thực tế đối với người sử dụng, thay vì chỉ nhìn vào tốc độ gia tăng thuê bao.

Có thể bạn quan tâm

Thiếu phổ tần có thể làm mất 42% lợi ích kinh tế từ 6G

Thiếu phổ tần có thể làm mất 42% lợi ích kinh tế từ 6G

Viễn thông - Internet
Thế giới có thể đánh mất 520 tỷ USD, tương đương 42% lợi ích kinh tế mà mạng 6G dự kiến mang lại vào năm 2040, nếu các chính phủ không cấp đủ phổ tần đúng thời điểm, theo báo cáo mới của Hiệp hội các nhà khai thác di động toàn cầu (GSMA).
SpaceX chọn Qualcomm làm hạ tầng mạng 5G Starlink toàn nước Mỹ

SpaceX chọn Qualcomm làm hạ tầng mạng 5G Starlink toàn nước Mỹ

Viễn thông - Internet
SpaceX chọn nền tảng hạ tầng di động Dragonwing của Qualcomm để xây dựng hệ thống trạm gốc cho mạng 5G mặt đất Starlink Mobile, dự kiến bắt đầu phủ sóng toàn nước Mỹ từ năm 2027.
SatPort mua 12 trạm vệ tinh mặt đất của Speedcast tại 11 quốc gia

SatPort mua 12 trạm vệ tinh mặt đất của Speedcast tại 11 quốc gia

Viễn thông - Internet
SatPort hoàn tất mua 12 trạm vệ tinh mặt đất của Speedcast tại 11 quốc gia, mở rộng mạng hạ tầng kết nối vệ tinh trên toàn cầu.
Thiết bị quang NPO đầu tiên của InnoLight bước vào sản xuất tại Mỹ

Thiết bị quang NPO đầu tiên của InnoLight bước vào sản xuất tại Mỹ

Viễn thông - Internet
Thiết bị quang NPO đầu tiên của InnoLight bước vào sản xuất ban đầu tại Tower, đánh dấu bước tiến trong phát triển kết nối quang cho hạ tầng AI.
Nhà mạng phải báo sự cố viễn thông trong 4 giờ

Nhà mạng phải báo sự cố viễn thông trong 4 giờ

Viễn thông - Internet
Khi dịch vụ bị gián đoạn trên toàn địa bàn một tỉnh trở lên từ hai giờ, nhà mạng phải thông báo sự cố viễn thông tới cơ quan quản lý trong bốn giờ tiếp theo và gửi báo cáo chính thức trong năm ngày làm việc, theo Thông tư mới của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 07/11/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 07/11/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 07/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 07/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 07/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 07/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 07/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/11/2026 21:00