Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
C114 dẫn báo cáo Omdia cho rằng Starlink có thể mở rộng từ kết nối vệ tinh sang mạng di động mặt đất, tạo cạnh tranh mới với các nhà mạng toàn cầu.
AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi Điện thoại kết nối vệ tinh phủ vùng không sóng khắp châu Á Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink dùng được tại Philippines từ 31/8

C114, trang thông tin chuyên ngành về công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) của Trung Quốc, dẫn báo cáo mới của Omdia cho rằng Starlink có thể mở rộng từ kết nối vệ tinh sang thị trường mạng di động mặt đất, qua đó trở thành đối thủ mới mà các nhà mạng toàn cầu cần chuẩn bị phương án ứng phó.

C114 cho biết báo cáo mới của Omdia nhận định kế hoạch của Starlink trong việc tham gia mạng di động mặt đất có thể tác động tới mô hình kinh doanh của các nhà mạng.

Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng toàn cầu
Ảnh: Reddit

Theo Dario Talmesio, Giám đốc nghiên cứu chiến lược nhà cung cấp dịch vụ và chính sách viễn thông tại Omdia, khả năng Starlink Mobile thu hút khách hàng từ T-Mobile, AT&T và Verizon là có thể xảy ra nhưng chưa chắc chắn. Các nhà mạng tại Hoa Kỳ cũng như trên thế giới cần xây dựng chiến lược phù hợp để hạn chế tác động nếu Starlink mở rộng vai trò từ nhà cung cấp kết nối vệ tinh sang một đối thủ trên thị trường di động.

Các trạm phát sóng nhỏ chưa phải mối lo lớn nhất

Theo phân tích được C114 dẫn lại, kế hoạch triển khai các trạm phát nhỏ (small cell) của Starlink chưa phải yếu tố khiến các nhà mạng phải lo ngại nhất.

Các small cell gắn với bộ định tuyến và thiết bị đầu cuối Starlink có thể tạo vùng phủ bổ sung, đặc biệt tại một số khu vực trong nhà hoặc nơi mạng mặt đất chưa đáp ứng tốt. Tuy nhiên, vùng phủ của một trạm phát nhỏ trên mái nhà vẫn có giới hạn, trong khi việc mở rộng thành mạng di động quy mô lớn đòi hỏi Starlink phải đầu tư vào triển khai, vận hành và quản lý số lượng lớn trạm phát.

Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu
Starlink "Mini Router". Ảnh: Starlink

Việc triển khai và vận hành hệ thống có thể khiến Starlink gặp khó khăn nếu muốn xây dựng một mạng di động mặt đất có phạm vi rộng. Theo Omdia, những mô hình trước đây từng tìm cách chuyển từ kết nối trong nhà sang mạng di động diện rộng cũng chưa tạo được kết quả như kỳ vọng.

Điều khiến các nhà mạng phải lưu ý là Starlink có thể dùng mạng mặt đất để bổ sung cho hệ thống vệ tinh.. Thay vì xây dựng một mạng di động hoàn chỉnh ngay từ đầu, Starlink có thể tập trung vào cung cấp truy nhập di động bán buôn tại những khu vực mạng mặt đất chưa phủ tới hoặc chất lượng kết nối còn hạn chế.

Nếu mô hình này phát triển, Starlink có thể trở thành một lựa chọn bổ sung cho thuê bao của các nhà mạng, qua đó tác động trực tiếp đến khả năng giữ khách hàng và mô hình cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông.

Starlink đang có vị thế đàm phán khác biệt

C114 cho rằng các nhà mạng hiện vẫn có nhu cầu sử dụng Starlink cho nhiều mục đích như mở rộng vùng phủ D2D, duy trì kết nối khi mạng mặt đất gặp sự cố, cung cấp đường truyền dự phòng cho các địa điểm xa và bảo đảm liên lạc tại những khu vực khó triển khai hạ tầng.

Việc các nhà mạng vừa sử dụng dịch vụ của Starlink, vừa có khả năng phải cạnh tranh với doanh nghiệp này khiến mối quan hệ giữa hai bên trở nên phức tạp hơn. Các nhà mạng hiện có thể hợp tác với Starlink để mở rộng vùng phủ, dự phòng kết nối hoặc cung cấp dịch vụ ở những khu vực mạng mặt đất chưa đáp ứng, nhưng đồng thời phải tính đến khả năng Starlink tham gia sâu hơn vào thị trường di động và cạnh tranh để thu hút khách hàng.

Vệ tinh Starlink
Vệ tinh Starlink

Theo C114, Omdia cho rằng Starlink hiện có lợi thế về quy mô chòm vệ tinh, vùng phủ, thông lượng và năng lực mạng. C114 dẫn báo cáo nhận định các nhà mạng vì thế vẫn phải mua một số dịch vụ từ Starlink trong bối cảnh số lượng lựa chọn thay thế trên thị trường vệ tinh chưa nhiều.

Quan hệ giữa Starlink và các nhà mạng có thể trở nên khó khăn hơn nếu Starlink sử dụng vị thế của một nhà cung cấp bán buôn để đàm phán quyền truy nhập vào mạng di động mặt đất. Theo phân tích được C114 dẫn lại, trong một kịch bản giả định, Starlink có thể sử dụng khả năng cung cấp dịch vụ vệ tinh cho thuê bao của nhà mạng làm lợi thế trong các cuộc đàm phán.

Sự phụ thuộc này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các dịch vụ liên lạc khẩn cấp, khôi phục kết nối sau thiên tai và duy trì đường truyền dự phòng cho các hệ thống quan trọng.

Theo C114, tham vọng của Starlink cần được nhìn trong phạm vi rộng hơn kế hoạch triển khai small cell. Starlink từng đặt mục tiêu mở rộng khả năng cung cấp Internet trên quy mô toàn cầu trong vòng một thập kỷ, cho thấy doanh nghiệp có thể tiếp tục tìm kiếm những phương thức mới để tham gia sâu hơn vào thị trường viễn thông.

C114 dẫn nhận định của Omdia, theo đó các nhà mạng cần nhìn rộng hơn kế hoạch triển khai các trạm phát sóng nhỏ, thay vì chỉ xem đây là một dự án riêng lẻ hoặc coi Starlink đơn thuần là doanh nghiệp cung cấp Internet vệ tinh.

Starlink có thể mở rộng hoạt động trong lĩnh vực viễn thông thông qua nhiều yếu tố, từ hạ tầng vệ tinh, mạng mặt đất, phổ tần, chuyển vùng quốc tế đến quyền truy nhập mạng di động bán buôn.

Bên cạnh đó, Starlink còn có quan hệ với Chính phủ Hoa Kỳ thông qua Starshield, cung cấp các dịch vụ liên quan đến an ninh, thông tin liên lạc và quan sát Trái đất. SpaceX cũng cung cấp dịch vụ phóng thương mại cho NASA. Những mối quan hệ này tạo thêm một yếu tố chính sách mà các nhà mạng và cơ quan quản lý cần tính đến khi đánh giá sự phát triển của Starlink.

Các nhà mạng cần giảm phụ thuộc vào Starlink

C114 dẫn Omdia cho biết SpaceX đã vận động Ủy ban Truyền thông Liên bang Mỹ (FCC) vào tháng 5/2026 nhằm thay đổi một số quy định liên quan đến nhiễu giữa hệ thống vệ tinh quỹ đạo không địa tĩnh và vệ tinh địa tĩnh, qua đó tạo điều kiện tăng năng lực của Starlink.

Một ví dụ khác là chương trình BEAD của Mỹ, với tổng ngân sách 42,45 tỷ USD, mở rộng phạm vi công nghệ đủ điều kiện tham gia cung cấp kết nối băng rộng, trong đó có công nghệ vệ tinh. Theo Omdia, vệ tinh sau đó chiếm hơn 20% số vị trí trong các khu vực thuộc chương trình.

Những diễn biến này cho thấy vị thế của Starlink trên thị trường viễn thông có thể chịu tác động từ nhiều yếu tố ngoài công nghệ và giá dịch vụ. Quy định về phổ tần, cấp phép, truy nhập mạng, chuyển vùng và các chương trình hỗ trợ hạ tầng cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của Starlink và các nhà mạng.

GSMA: Quy định quản lý vệ tinh LEO toàn cầu chưa theo kịp thực tế
GSMA: Quy định quản lý vệ tinh LEO toàn cầu chưa theo kịp thực tế

Theo Omdia, trước khả năng Starlink mở rộng hoạt động, các nhà mạng cần giảm sự phụ thuộc vào một nhà cung cấp vệ tinh duy nhất và đánh giá thêm các lựa chọn như Amazon LEO, AST SpaceMobile hoặc mô hình kết hợp giữa vệ tinh GEO và MEO. Việc đa dạng hóa nguồn cung có thể giúp doanh nghiệp chủ động hơn nếu Starlink thay đổi chính sách hoặc mở rộng sang các lĩnh vực mà hiện các nhà mạng đang hợp tác với doanh nghiệp này.

Các nhà mạng cũng cần kiểm soát chặt quyền truy nhập mạng di động bán buôn ở cấp lãnh đạo, đồng thời bảo đảm chuyển vùng quốc tế không trở thành phương án thay thế cho việc Starlink truy nhập trực tiếp vào thị trường nội địa.

Một hướng khác là rà soát kiến trúc mạng trong tương lai, đặc biệt khi doanh nghiệp cân nhắc giảm đầu tư vùng phủ tại khu vực nông thôn và sử dụng kết nối vệ tinh để bổ sung. Những thay đổi này cần được tính toán cùng khả năng Starlink tham gia sâu hơn vào mạng di động, thay vì chỉ xem vệ tinh là giải pháp hỗ trợ vùng phủ.

Omdia cũng khuyến nghị các nhà mạng xem xét cách xây dựng thương hiệu đối với dịch vụ vệ tinh. Thay vì quảng bá trực tiếp thương hiệu Starlink, doanh nghiệp có thể tích hợp dịch vụ vệ tinh vào thương hiệu của mình. Telstra là một ví dụ khi cung cấp dịch vụ dưới tên “Telstra Satellite”, qua đó cho phép nhà mạng thay đổi nhà cung cấp kết nối vệ tinh trong tương lai mà không phải thay đổi cách nhận diện dịch vụ với khách hàng.

Cùng với đó, các nhà mạng có thể kết hợp tài sản phổ tần, hợp tác hoặc mua bán - sáp nhập, phát triển gói dịch vụ và tăng các chương trình giữ chân khách hàng để duy trì lợi thế trên thị trường.

Theo C114, sự xuất hiện của Starlink trong mạng di động không nhất thiết dẫn tới việc doanh nghiệp này ngay lập tức thay thế các nhà mạng truyền thống. Tuy nhiên, khả năng kết hợp mạng vệ tinh với hạ tầng mặt đất đang mở thêm một hướng cạnh tranh mới. Vì vậy, các nhà mạng cần giảm phụ thuộc vào Starlink, đa dạng hóa nguồn cung và chuẩn bị phương án ứng phó trước khi mô hình này được triển khai ở quy mô thương mại lớn.

Có thể bạn quan tâm

Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Viễn thông - Internet
VNPT, Viettel và Vietnamobile cùng trúng đấu giá ba cặp khối băng tần 900 MHz với tổng số tiền hơn 3.000 tỷ đồng, đưa nguồn tài nguyên từng phục vụ mạng 2G sang khai thác cho 4G và các công nghệ di động tiếp theo.
Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Viễn thông - Internet
Mỗi nhà mạng chỉ được đăng ký mua tối đa hai trong ba cặp khối băng tần 900 MHz cho 4G 5G mà Cục Tần số vô tuyến điện đưa ra đấu giá lúc 14 giờ chiều 9/9/2026, giá khởi điểm 1.056,94 tỷ đồng mỗi cặp khối.
Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Viễn thông - Internet
Đà Nẵng đạt 215,56 Mbps tải xuống trên mạng di động, cao nhất trong 13 điểm đến được đo kiểm khắp Đông Nam Á, còn TP. Hồ Chí Minh cùng Hà Nội giữ nhóm đầu về độ ổn định đường truyền dành cho người làm việc từ xa.
Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Hạ tầng thông minh
Việt Nam xếp thứ hai trong 14 thị trường châu Á Thái Bình Dương về tỷ suất sinh lời trên chi phí, dẫn đầu khu vực về dư địa phát triển với 1,4 triệu dân trên mỗi megawatt, trong khi suất đầu tư xây dựng thuộc nhóm thấp nhất.
Mạng 5G-A thiết lập hạ tầng kết nối mới cho robot hình người tại Trung Quốc

Mạng 5G-A thiết lập hạ tầng kết nối mới cho robot hình người tại Trung Quốc

Viễn thông - Internet
Mạng 5G-A triển khai tại Thế vận hội Robot Hình người Thế giới lần thứ 2 giữ độ trễ đầu cuối trong vòng 30 ms và đạt tốc độ tải lên đỉnh 1 Gbps, tạo nền tảng hạ tầng kết nối cho kỷ nguyên robot hình người.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
28°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
Cập nhật: 10/09/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 10/09/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18146 18421 19000
CAD 18224 18500 19119
CHF 31327 31706 32353
CNY 0 3819 3915
EUR 29495 29716 30799
GBP 34280 34671 35611
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14828 15415
SGD 19948 20230 20801
THB 702 765 818
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Cập nhật: 10/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,543 29,567 30,972
JPY 163.98 164.28 174.23
GBP 34,457 34,550 35,758
AUD 18,343 18,409 19,108
CAD 18,410 18,469 19,154
CHF 31,588 31,686 32,625
SGD 20,068 20,130 20,920
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,383
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 750.14 759.4 813.16
NZD 14,815 14,953 15,400
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,963 4,103
NOK - 2,767 2,866
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,945.76 - 6,713.08
TWD 743.17 - 900.44
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Cập nhật: 10/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 10/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25700 25700 26100
AUD 18329 18429 19359
CAD 18403 18503 19519
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29674 29704 31429
GBP 34584 34634 36387
HKD 0 3330 0
JPY 165.01 165.51 176.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14939 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20102 20232 20964
THB 0 731.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 09:00