Đạm Phú Mỹ chi 131 tỷ nghiên cứu công nghệ, 7.313 tỷ máy móc hết khấu hao vẫn chạy

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nửa đầu năm 2026, Đạm Phú Mỹ lãi 1.326 tỷ đồng, gấp hơn hai lần cùng kỳ, trong khi 60% nguyên giá máy móc đã hết khấu hao.
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1% Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Thanh tra nêu tồn tại trong thu ngoại tệ của Sinh học Phú Tài Thanh tra nêu tồn tại trong thu ngoại tệ của Sinh học Phú Tài
Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi? Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi?

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động sáu tháng kết thúc ngày 30/6/2026 của Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (HoSE: DPM), đơn vị sở hữu thương hiệu Đạm Phú Mỹ, đã qua soát xét của Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam và phê duyệt ngày 25/8/2026. Kiểm toán viên đưa ra kết luận chấp nhận, không nêu vấn đề ngoại trừ nào.

Doanh thu thuần sáu tháng đạt 12.608,9 tỷ đồng, so với 9.421,2 tỷ đồng cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận gộp 2.605,7 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế 1.326,3 tỷ đồng, trong đó phần thuộc công ty mẹ là 1.307,7 tỷ đồng. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1.717 đồng, so với 684 đồng của kỳ trước sau khi trình bày lại. Tổng tài sản tại ngày 30/6/2026 là 18.496,1 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 11.533,4 tỷ đồng.

Chi phí nghiên cứu phát triển tăng hơn một trăm lần trong sáu tháng

Trong cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp 596,4 tỷ đồng, khoản chi phí nghiên cứu phát triển của Đạm Phú Mỹ ghi nhận 131,35 tỷ đồng. Cùng kỳ năm trước, con số tương ứng chỉ 1,22 tỷ đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp toàn kỳ tăng từ 346,5 tỷ đồng lên 596,4 tỷ đồng, phần tăng thêm gần 250 tỷ đồng có thể liên quan đến khoản nghiên cứu phát triển vừa nêu và chi phí nhân viên quản lý tăng từ 134,4 tỷ đồng lên 184,5 tỷ đồng.

Chi phí nghiên cứu phát triển sáu tháng đầu năm 2026 của Đạm Phú Mỹ đạt 131,35 tỷ đồng, so với 1,22 tỷ đồng cùng kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo.
Chi phí nghiên cứu phát triển sáu tháng đầu năm 2026 của Đạm Phú Mỹ đạt 131,35 tỷ đồng, so với 1,22 tỷ đồng cùng kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trên bảng cân đối tăng từ 78,5 tỷ đồng lên 207,5 tỷ đồng, thêm 129 tỷ đồng chỉ trong sáu tháng. Thuyết minh chính sách kế toán nêu rõ Đạm Phú Mỹ căn cứ nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho hoạt động khoa học và công nghệ để trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm.

Dòng tiền chi cho mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác trong kỳ là 456,8 tỷ đồng, so với 60,1 tỷ đồng cùng kỳ. Ở hạng mục xây dựng cơ bản dở dang, hệ thống băng tải vận chuyển NPK, phần tự động hóa khâu vận chuyển trong nhà máy, tăng từ 318 triệu đồng lên 23,26 tỷ đồng. Hạng mục nâng cấp, cải tạo nhà máy Đạm Phú Mỹ giảm từ 154,8 tỷ đồng còn 3,48 tỷ đồng, cho thấy phần lớn khối lượng đã hoàn thành và chuyển sang tài sản cố định. Riêng kho Tây Ninh giữ nguyên 29,13 tỷ đồng ở cả hai kỳ.

Tổng số nhân viên của Đạm Phú Mỹ và các công ty con tại ngày 30/6/2026 là 1.587 người, tăng 20 người so với cuối năm 2025. Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng là một trong năm đơn vị trực thuộc, đặt tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, TP.HCM.

Hơn 7.300 tỷ đồng máy móc đã hết khấu hao nhưng vẫn còn vận hành

Thuyết minh tài sản cố định hữu hình ghi nhận nguyên giá 12.120,2 tỷ đồng, hao mòn lũy kế 10.235,5 tỷ đồng, giá trị còn lại 1.884,7 tỷ đồng. Trong đó nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 30/6/2026 lên tới 7.313,1 tỷ đồng, tương đương 60,3% tổng nguyên giá. Cuối năm 2025, con số tương ứng là 7.326 tỷ đồng.

Thuyết minh tài sản cố định hữu hình cho thấy 7.313,1 tỷ đồng nguyên giá máy móc của Đạm Phú Mỹ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 30/6/2026. Ảnh chụp màn hình báo cáo.
Thuyết minh tài sản cố định hữu hình cho thấy 7.313,1 tỷ đồng nguyên giá máy móc của Đạm Phú Mỹ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 30/6/2026. Ảnh chụp màn hình báo cáo.

Ba cụm thiết bị lớn nhất đều thuộc nhóm máy móc và thiết bị, gồm Cụm Amoniac nguyên giá 1.865,3 tỷ đồng, Cụm phụ trợ 1.286,5 tỷ đồng và phần thiết bị phân Xưởng NH3 1.132,5 tỷ đồng, tổng cộng 4.284,4 tỷ đồng. Riêng nhóm máy móc và thiết bị có nguyên giá 8.506,6 tỷ đồng nhưng giá trị còn lại chỉ 1.046 tỷ đồng.

Ở nhóm tài sản vô hình, bản quyền có nguyên giá 174,5 tỷ đồng và giá trị còn lại 12,6 tỷ đồng, trong đó riêng bản quyền công nghệ chiếm nguyên giá 159,1 tỷ đồng. Phần mềm máy tính có nguyên giá 169,6 tỷ đồng, giá trị còn lại 42,9 tỷ đồng. Trong kỳ, Đạm Phú Mỹ mua thêm 4,57 tỷ đồng phần mềm và chuyển 9,59 tỷ đồng từ xây dựng cơ bản sang. Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã hết khấu hao mà vẫn sử dụng là 283,2 tỷ đồng.

Chi phí bảo trì hệ thống công nghệ thông tin chờ phân bổ ngắn hạn giảm từ 16,14 tỷ đồng xuống 10,07 tỷ đồng. Khoản dự phòng sửa chữa, bảo dưỡng tổng thể Nhà máy Đạm Phú Mỹ sử dụng 273,5 tỷ đồng trong kỳ, số dư cuối kỳ còn 17,85 tỷ đồng. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn giảm từ 140,8 tỷ đồng xuống 130,8 tỷ đồng. Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư cả kỳ là 202,5 tỷ đồng, nhích lên từ mức 194,3 tỷ đồng cùng kỳ. Một cách lý giải là guồng thiết bị cũ vẫn gánh phần lớn sản lượng, còn phần đầu tư mới chưa đủ lớn để thay đổi cấu trúc tài sản.

Tiền gửi bị hạn chế và khoản bảo lãnh dự án xơ sợi công nghệ cao

Khoản mục tài sản ngắn hạn khác xuất hiện 501,8 tỷ đồng, trong khi đầu kỳ không có số dư. Toàn bộ là tiền gửi ngân hàng bị hạn chế sử dụng, gồm 284 tỷ đồng tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại và 217,85 tỷ đồng, tương đương 8.295.000 USD, tại VietinBank dùng bảo đảm cho các khoản vay ngắn hạn. Khoản 284 tỷ đồng ở kỳ trước nằm tại mục đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, kỳ này chuyển sang tài sản ngắn hạn khác. Ban Tổng Giám đốc đánh giá khoản tiền sẽ thu hồi được trong tương lai theo lộ trình cam kết của ngân hàng.

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tăng từ 521,8 tỷ đồng lên 588,3 tỷ đồng. Bảng nợ xấu cho thấy tổng giá trị gốc 588,9 tỷ đồng, còn giá trị có thể thu hồi chỉ 551,2 triệu đồng.

Hơn 501 tỷ đồng tiền gửi ngân hàng của Đạm Phú Mỹ đang bị hạn chế sử dụng tại thời điểm 30/6/2026. Ảnh chụp màn hình báo cáo.
Hơn 501 tỷ đồng tiền gửi ngân hàng của Đạm Phú Mỹ đang bị hạn chế sử dụng tại thời điểm 30/6/2026. Ảnh chụp màn hình báo cáo.

Phần lớn nợ xấu gắn với Công ty Cổ phần Hóa dầu và Xơ sợi Việt Nam, chủ đầu tư nhà máy sản xuất xơ sợi polyester Đình Vũ. Đạm Phú Mỹ ghi nhận phải thu 477,5 tỷ đồng và đã trích lập 477,4 tỷ đồng. Theo thỏa thuận bảo lãnh với Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng Quốc gia Việt Nam, dư nợ gốc quá hạn của đơn vị là 97.479.268 USD. Tập đoàn yêu cầu Đạm Phú Mỹ hoàn trả 13.933.874,58 USD, tương đương 357,9 tỷ đồng, ứng với tỷ lệ sở hữu 25,99%. Lũy kế đến ngày 30/6/2026, Đạm Phú Mỹ đã trả 12.667.158,70 USD, tương đương 324,6 tỷ đồng, phần còn phải trả là 38,69 tỷ đồng.

Một khoản khác gồm 101,49 tỷ đồng ủy thác vốn đầu tư cùng 8,44 tỷ đồng lãi ủy thác tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Việt Nam, đã trích lập dự phòng toàn bộ. Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi rất thấp do hoạt động sản xuất kinh doanh của đối tác gặp nhiều khó khăn.

Ở nhóm đầu tư dài hạn, khoản góp 3,6 tỷ đồng vào Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí chưa xác định được giá trị hợp lý, vì quy định hiện hành chưa hướng dẫn cụ thể với công ty chưa niêm yết. Tương tự, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư 166,2 tỷ đồng cũng chưa trình bày, lý do là chưa tìm được đơn vị tư vấn phù hợp. Chi nhánh tại Campuchia có quyết định giải thể từ tháng 6/2014, đến kỳ báo cáo vẫn đang thực hiện thủ tục.

Về cân đối vốn, vay ngắn hạn giảm từ 4.164,1 tỷ đồng xuống 3.231,7 tỷ đồng, còn chi phí lãi vay tăng từ 58,2 tỷ đồng lên 80,3 tỷ đồng. Cùng thời điểm, Đạm Phú Mỹ nắm 8.723,5 tỷ đồng tiền gửi có kỳ hạn và thu 247,9 tỷ đồng lãi tiền gửi. Lưu chuyển tiền thuần cả kỳ âm 214,6 tỷ đồng, số dư tiền cuối kỳ 954,7 tỷ đồng, giảm từ mức 1.170,1 tỷ đồng đầu kỳ.

Ngày 12/8/2026, Hội đồng Quản trị phê duyệt chủ trương thành lập Công ty TNHH Hóa chất Phú Mỹ, vốn điều lệ 220 tỷ đồng góp bằng tiền mặt, do Đạm Phú Mỹ sở hữu toàn bộ, ngành nghề chính là sản xuất hóa chất cơ bản và bán buôn hóa chất.

Sáu tháng đầu năm, Đạm Phú Mỹ dành 131,35 tỷ đồng cho nghiên cứu phát triển, trong khi 7.313,1 tỷ đồng nguyên giá máy móc đã khấu hao hết mà vẫn nằm trong dây chuyền. Xuất khẩu chiếm 19% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ, phần còn lại đi qua bốn công ty con phân phối tại bốn khu vực trong nước.

Có thể bạn quan tâm

Nghỉ dưỡng thông minh của Resorts International có gì?

Nghỉ dưỡng thông minh của Resorts International có gì?

Kết nối sáng tạo
Resorts International Vietnam giới thiệu mô hình nghỉ dưỡng linh hoạt, cho phép gia đình chủ động chọn thời gian, điểm đến và sử dụng dịch vụ tại mạng lưới khu nghỉ dưỡng trong nước, quốc tế.
VNPT hợp lực cùng PTIT phát triển đại học AI-Native

VNPT hợp lực cùng PTIT phát triển đại học AI-Native

Kết nối sáng tạo
Hợp tác này nằm trong chiến lược xuyên suốt phát triển Innovation Hub về AI của VNPT, với trọng tâm là nghiên cứu và làm chủ mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) tiếng Việt chuyên sâu cho giáo dục, phát triển nền tảng Gia sư AI, đồng thời từng bước xây dựng mô hình đại học tích hợp AI toàn diện - AI-Native University.
Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Kết nối sáng tạo
Sự kiện Moto Guzzi World Days đã chính thức diễn ra với quy mô lớn nhất từ trước đến nay tại Mandello del Lario và điểm nhấn đáng chú ý trong chuỗi sự kiện này chính là khánh thành ngôi nhà Moto Guzzi.
THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

Kết nối sáng tạo
Trong lúc đẩy mạnh tự động hóa, thiết bị điện, điện tử và chuyển đổi số, quy mô nợ phải trả của THACO cuối năm 2025 đã vượt 164.800 tỷ đồng, tăng khoảng 25.000 tỷ đồng sau một năm.
Thanh tra nêu tồn tại trong thu ngoại tệ của Sinh học Phú Tài

Thanh tra nêu tồn tại trong thu ngoại tệ của Sinh học Phú Tài

Kết nối sáng tạo
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 11 ghi nhận một số khoản thu xuất khẩu của Công ty Cổ phần Năng lượng Sinh học Phú Tài về chậm, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp đôn đốc nhà nhập khẩu chuyển tiền về Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 43°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 41°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 13,970 ▼40K 14,570 ▼40K
Trang sức 99.99 13,980 ▼40K 14,580 ▼40K
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1K 14,662 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1K 14,663 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲1288K 1,461 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲1288K 1,462 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 ▲1K 1,451 ▲1306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▲99K 143,663 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 ▲75K 108,986 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 ▲80132K 98,828 ▲88952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 ▼70922K 8,867 ▼79742K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 ▲59K 84,752 ▲59K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 ▲42K 60,663 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18197 18472 19055
CAD 18277 18553 19169
CHF 31428 31807 32461
CNY 0 3826 3922
EUR 29549 29770 30849
GBP 34348 34739 35677
HKD 0 3180 3383
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14899 15488
SGD 19987 20270 20840
THB 705 768 822
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26148
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,785 25,785 26,165
USD(1-2-5) 24,754 - -
USD(10-20) 24,754 - -
EUR 29,600 29,624 31,028
JPY 164.97 165.27 175.27
GBP 34,524 34,617 35,818
AUD 18,372 18,438 19,145
CAD 18,459 18,518 19,202
CHF 31,694 31,793 32,734
SGD 20,111 20,174 20,965
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.87 18.64 20.28
THB 754.32 763.64 817.92
NZD 14,899 15,037 15,486
SEK - 2,660 2,754
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,994.63 - 6,769.73
TWD 744.04 - 901.45
SAR - 6,796.5 7,163.69
KWD - 82,370 87,650
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,693 29,812 31,005
GBP 34,613 34,752 35,784
HKD 3,251 3,264 3,380
CHF 31,603 31,730 32,655
JPY 165.11 165.77 173.75
AUD 18,428 18,502 19,100
SGD 20,206 20,287 20,885
THB 772 775 812
CAD 18,503 18,577 19,172
NZD 15,041 15,585
KRW 18.55 20.50
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26150
AUD 18384 18484 19409
CAD 18457 18557 19570
CHF 31671 31701 33287
CNY 3809.4 3834.4 3969.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29729 29759 31484
GBP 34646 34696 36454
HKD 0 3330 0
JPY 165.8 166.3 176.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15003 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20147 20277 21001
THB 0 734.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,772 25,802 26,210
USD20 25,752 25,802 26,210
USD1 25,702 25,802 26,210
AUD 18,421 18,521 19,629
EUR 29,550 29,650 31,307
CAD 18,408 18,508 19,816
SGD 20,241 20,391 21,047
JPY 166.69 168.19 173.73
GBP 34,558 34,708 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 14:00