Hà Đô (HDG): 888 tỷ đồng doanh thu điện, 804 tỷ đồng nợ xấu điện mặt trời

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáu tháng đầu năm 2026, Hà Đô lãi sau thuế 386 tỷ đồng, còn 939 tỷ đồng nợ xấu chỉ còn khả năng thu hồi 2,59 tỷ đồng.
Nợ vay POW vượt 38.000 tỷ đồng, chi phí lãi vay gấp 3,6 lần cùng kỳ Nợ vay POW vượt 38.000 tỷ đồng, chi phí lãi vay gấp 3,6 lần cùng kỳ
Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng, Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng, 'hạ tầng số' của Tài chính Điện lực đang ở đâu?
Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi? Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi?

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã soát xét cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30/6/2026 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô (HoSE: HDG) ghi nhận doanh thu thuần 1.175,4 tỷ đồng, giảm nhẹ so với mức 1.188,3 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế đạt 386,2 tỷ đồng, tăng 65% so với 234,1 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 740 đồng, so với 335 đồng cùng kỳ.

Trong tổng doanh thu 1.199,9 tỷ đồng, hoạt động sản xuất và kinh doanh điện đóng góp 888,2 tỷ đồng, tương đương hơn 74%. So với cùng kỳ, doanh thu mảng điện giảm khoảng 80,8 tỷ đồng. Mảng khách sạn mang về 83,9 tỷ đồng, mảng cho thuê và quản lý bất động sản 184,4 tỷ đồng, hoạt động kinh doanh bất động sản 42,9 tỷ đồng và hoạt động xây lắp 417,6 triệu đồng.

Doanh thu điện đi xuống, phần lãi tăng thêm đến từ một quyết định giá đất

Giá vốn hàng bán trong kỳ ở mức 271,5 tỷ đồng, thấp hơn nhiều so với 537,7 tỷ đồng cùng kỳ, kéo lợi nhuận gộp lên 903,9 tỷ đồng. Thuyết minh số 26 cho thấy giá vốn hoạt động kinh doanh bất động sản mang dấu âm 197,5 tỷ đồng. Cũng theo thuyết minh trên, ngày 24/7/2026 Tập đoàn nhận Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt giá đất làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất đối với Dự án An Khánh – An Thượng, sau đó điều chỉnh chi phí tiền sử dụng đất và giá vốn lũy kế của hoạt động kinh doanh bất động sản theo cơ sở xác định mới.

Giá vốn hoạt động kinh doanh bất động sản mang dấu âm 197,5 tỷ đồng sau khi điều chỉnh tiền sử dụng đất Dự án An Khánh – An Thượng theo cơ sở xác định mới.
Giá vốn hoạt động kinh doanh bất động sản mang dấu âm 197,5 tỷ đồng sau khi điều chỉnh tiền sử dụng đất Dự án An Khánh – An Thượng theo cơ sở xác định mới. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất soát xét sáu tháng đầu năm 2026.

Công văn giải trình kết quả kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 sau kiểm toán, ký ngày 28/8/2026 gửi Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, nêu lợi nhuận sau thuế hợp nhất sau kiểm toán 386,2 tỷ đồng, so với 207,8 tỷ đồng trước kiểm toán, tăng 86%. Trên báo cáo riêng, con số tăng từ 144,5 tỷ đồng lên 326,6 tỷ đồng, tương đương 126%. Doanh nghiệp giải thích nguyên nhân đến từ việc điều chỉnh chi phí tiền sử dụng đất và giá vốn lũy kế của hoạt động kinh doanh bất động sản theo cơ sở xác định mới, trong khi các lĩnh vực khác vẫn duy trì ổn định.

Ở chiều ngược lại, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 130,4 tỷ đồng lên 317,4 tỷ đồng. Phần tăng nằm chủ yếu ở chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi, từ 60 tỷ đồng lên 247,8 tỷ đồng, gấp hơn bốn lần cùng kỳ. Chi phí khác 52,3 tỷ đồng, trong đó chi phí phạt thanh lý hợp đồng chiếm 43,6 tỷ đồng, so với 20,7 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025.

Mốc dữ liệu vận hành quyết định số tiền thu về từ ngành điện

Theo chính sách ghi nhận doanh thu tại thuyết minh số 3.22, doanh thu kinh doanh điện năng ghi nhận dựa trên sản lượng điện cung cấp vào hệ thống truyền tải điện và có xác nhận của khách hàng. Toàn bộ dòng tiền của mảng đóng góp gần ba phần tư doanh thu vì thế bắt đầu từ số liệu đo đếm sản lượng cùng bộ hồ sơ kỹ thuật đi kèm.

Thuyết minh số 35.5 mô tả hai hồ sơ đang chờ xử lý. Với Dự án Nhà máy Điện mặt trời Hồng Phong 4 của Công ty Hà Đô Bình Thuận, Thông báo kết luận thanh tra số 3116/TB-TTCP ngày 25/12/2023 của Thanh tra Chính phủ đã nhắc tới dự án. Báo cáo số 321/BC-BCT ngày 12/12/2024 của Bộ Công Thương nêu hướng xử lý đối với các dự án đang hưởng giá khuyến khích mà có vi phạm do không đáp ứng đủ điều kiện, theo đó phải xác định lại giá mua bán điện và thu hồi các khoản giá ưu đãi đã hưởng thông qua bù trừ thanh toán tiền mua điện.

Với Dự án Nhà máy Điện mặt trời SP Infra 1 của Công ty Surya, ngày công nhận vận hành thương mại là 4/9/2020, còn văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình xây dựng mang ngày 28/2/2023. Biên bản làm việc ngày 13/4/2026 ghi nhận đề xuất của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Công ty Mua bán điện về việc áp dụng giá điện 1.184,9 đồng/kWh cho quãng thời gian giữa hai mốc nêu trên, đồng thời thu hồi phần chênh lệch tiền điện.

Kiểm toán viên Ernst & Young Việt Nam lưu ý một số dự án điện mặt trời của Hà Đô đang trong diện rà soát lại điều kiện hưởng giá bán điện theo cơ chế giá khuyến khích. Ảnh chụp màn hình báo cáo soát xét ngày 28/8/2026.
Kiểm toán viên Ernst & Young Việt Nam lưu ý một số dự án điện mặt trời của Hà Đô đang trong diện rà soát lại điều kiện hưởng giá bán điện theo cơ chế giá khuyến khích. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất soát xét sáu tháng đầu năm 2026.

Khoảng cách gần hai năm rưỡi giữa ngày phát điện thương mại và ngày có văn bản nghiệm thu chính là phần đang chờ kết luận. Sản lượng điện phát lên lưới trong quãng thời gian đó vẫn có số đo cụ thể, nhưng đơn giá áp cho sản lượng đó lại phụ thuộc vào thời điểm hoàn tất hồ sơ kỹ thuật. Một cách lý giải là độ vênh giữa hai loại dữ liệu, dữ liệu đo đếm sản lượng và dữ liệu hồ sơ nghiệm thu, đã trở thành phần giá trị chưa xác định trên sổ sách.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ernst & Young Việt Nam đưa ra kết luận soát xét không ngoại trừ, đồng thời dành một mục riêng cho vấn đề cần nhấn mạnh. Kiểm toán viên lưu ý Tập đoàn có một số dự án điện mặt trời mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang rà soát lại các điều kiện hưởng giá bán điện theo cơ chế giá khuyến khích, giá bán điện áp dụng ở các dự án đó có thể chịu ảnh hưởng, và tại ngày lập báo cáo, Tập đoàn chưa nhận bất kỳ kết luận chính thức nào từ các cấp có thẩm quyền.

Hạ tầng nghìn tỷ đi cùng phần mềm còn lại chưa tới một tỷ đồng

Phần chờ kết luận đã hiện thành con số ở thuyết minh số 8. Tổng nợ xấu theo giá gốc 939 tỷ đồng, dự phòng đã trích 936,4 tỷ đồng, giá trị có thể thu hồi còn 2,59 tỷ đồng. Riêng khoản phải thu từ Công ty Mua bán điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam có giá gốc 804,2 tỷ đồng, đã trích lập dự phòng toàn bộ, giá trị có thể thu hồi bằng không. Thuyết minh ghi rõ khoản dự phòng phát sinh từ hợp đồng mua bán điện giữa Công ty Hà Đô Bình Thuận, Công ty Surya với Công ty Mua bán điện, liên quan tới vấn đề của hai nhà máy Điện mặt trời Hồng Phong 4 và Điện mặt trời SP Infra 1.

Ở khoản mục phải thu ngắn hạn của khách hàng, số dư với Công ty Mua bán điện là 902 tỷ đồng, giảm so với 1.070 tỷ đồng đầu kỳ. Phải thu từ hoạt động sản xuất và kinh doanh điện ở mức 967,2 tỷ đồng, so với 1.162,1 tỷ đồng đầu kỳ. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi của toàn Tập đoàn tăng từ 587 tỷ đồng lên 878,7 tỷ đồng.

Toàn bộ 939 tỷ đồng nợ xấu đã trích lập dự phòng 936,4 tỷ đồng, giá trị có thể thu hồi còn 2,59 tỷ đồng. Nguồn: Thuyết minh số 8, báo cáo tài chính hợp nhất soát xét sáu tháng đầu năm 2026.
Toàn bộ 939 tỷ đồng nợ xấu đã trích lập dự phòng 936,4 tỷ đồng, giá trị có thể thu hồi còn 2,59 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất soát xét sáu tháng đầu năm 2026.

Đối chiếu lớp hạ tầng vật lý với lớp công nghệ vận hành cho thấy một tương quan. Tổng tài sản 14.421 tỷ đồng, trong đó tài sản cố định hữu hình còn lại 7.637 tỷ đồng và tài sản dở dang dài hạn 2.129 tỷ đồng, gồm Dự án Nhà máy thủy điện La Trọng 830,4 tỷ đồng cùng Dự án thủy điện Sơn Linh, Sơn Nham 93,5 tỷ đồng. Cùng thời điểm, phần mềm máy tính ghi trong tài sản cố định vô hình có nguyên giá 3,75 tỷ đồng, hao mòn lũy kế 2,91 tỷ đồng, giá trị còn lại 834,8 triệu đồng, tương đương khoảng 0,006% tổng tài sản. Nguyên giá tài sản cố định vô hình đầu kỳ và cuối kỳ cùng dừng ở 223,7 tỷ đồng, tức trong sáu tháng không ghi nhận khoản đầu tư mới nào vào nhóm tài sản trên.

Tại ngày 30/6/2026, Tập đoàn có 19 công ty con, phần lớn đăng ký hoạt động chính là sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Số lượng nhân viên toàn Tập đoàn là 739 người, so với 700 người tại ngày 31/12/2025.

Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 505,1 tỷ đồng, giảm so với 596,9 tỷ đồng cùng kỳ. Tiền chi mua sắm và xây dựng tài sản cố định 66,7 tỷ đồng, trong khi tiền chi tăng chứng khoán kinh doanh lên tới 407 tỷ đồng, đưa số dư trái phiếu nắm giữ cho mục đích kinh doanh ngắn hạn lên 1.038,3 tỷ đồng. Vay ngắn hạn và vay dài hạn cộng lại 4.372,7 tỷ đồng, chiếm hơn 30% tổng nguồn vốn.

Sáu tháng đầu năm, Hà Đô chi 66,7 tỷ đồng cho mua sắm và xây dựng tài sản cố định, còn khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào chi phí trong kỳ là 247,8 tỷ đồng. Cả hai con số cùng thuộc về một doanh nghiệp có gần ba phần tư doanh thu đến từ điện, trong nhóm dự án năng lượng tái tạo đang chờ các cấp có thẩm quyền kết luận về cơ chế giá.

Có thể bạn quan tâm

Mỹ: Peak Energy huy động 108 triệu USD phát triển pin natri-ion

Mỹ: Peak Energy huy động 108 triệu USD phát triển pin natri-ion

Khởi nghiệp
Startup công nghệ năng lượng Peak Energy huy động 108 triệu USD để mở rộng sản xuất pin natri-ion, hướng tới cung cấp hệ thống lưu trữ điện cho trung tâm dữ liệu.
Giá chào PPA điện mặt trời Bắc Mỹ tăng 4,9% trong quý III

Giá chào PPA điện mặt trời Bắc Mỹ tăng 4,9% trong quý III

Năng lượng
Giá chào hợp đồng mua bán điện mặt trời tại Bắc Mỹ tăng 4,9% trong quý III/2026, trong bối cảnh thuế nhập khẩu gây áp lực lên chi phí dự án.
Jordan mở sơ tuyển dự án thủy điện tích năng 450 MW, lưu trữ điện trong 7 giờ

Jordan mở sơ tuyển dự án thủy điện tích năng 450 MW, lưu trữ điện trong 7 giờ

Năng lượng
Jordan chính thức mời nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án thủy điện tích năng Al-Mujib công suất 450 MW, hướng tới tăng khả năng lưu trữ năng lượng tái tạo.
Ai Cập: Gói vay tới 566 triệu USD cho điện mặt trời và lưu trữ

Ai Cập: Gói vay tới 566 triệu USD cho điện mặt trời và lưu trữ

Năng lượng
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển châu Âu (EBRD) công bố gói tài trợ lên tới 566 triệu USD cho dự án điện mặt trời 1,2 GW kết hợp hệ thống lưu trữ 600 MWh tại Ai Cập.
Sửa Luật Điện lực: Thu hẹp phạm vi ưu tiên, đề xuất cơ chế giá mới

Sửa Luật Điện lực: Thu hẹp phạm vi ưu tiên, đề xuất cơ chế giá mới

Năng lượng
Dự thảo sửa đổi Luật Điện lực đề xuất thu hẹp phạm vi ưu tiên luật chuyên ngành, hạn chế đàm phán lại giá điện trúng thầu và bổ sung cơ chế khuyến khích lưu trữ điện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
23°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
30°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
Cập nhật: 24/10/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
Trang sức 99.9 13,400 ▼30K 14,000 ▼30K
Trang sức 99.99 13,410 ▼30K 14,010 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100 ▲50K
Cập nhật: 24/10/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 ▲1248K 14,172 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 ▲1248K 14,173 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cập nhật: 24/10/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Cập nhật: 24/10/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 24/10/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 24/10/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 24/10/2026 16:00