Thế Giới Di Động lãi lớn nửa đầu 2026, nợ phải trả tăng thêm 35%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính 6 tháng 2026 của Thế Giới Di Động (MWG) cho thấy lãi 6.112 tỷ đồng, nợ phải trả 68.563 tỷ đồng và hơn 5.100 tỷ đồng lỗ thuế chưa chuyển.
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%

Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (HoSE: MWG) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30/6/2026. Doanh thu thuần đạt 95.213 tỷ đồng, tăng 29,1% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế 6.112 tỷ đồng, gấp gần 1,9 lần mức 3.205 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm ngoái. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu tăng từ 2.175 đồng lên 4.098 đồng.

Nhóm hàng công nghệ vẫn giữ vai trò trụ cột. Bộ phận điện thoại di động, máy tính và thiết bị điện tử ghi nhận doanh thu 65.756 tỷ đồng cùng lợi nhuận gộp 12.955 tỷ đồng. Bộ phận thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh mang về 28.317 tỷ đồng doanh thu và 7.043 tỷ đồng lợi nhuận gộp. Số nhân sự toàn hệ thống tăng từ 64.727 người lên 67.339 người trong sáu tháng.

Đằng sau các con số tăng trưởng, phần bảng cân đối kế toán và thuyết minh của báo cáo cho thấy nhiều điểm cần theo dõi. Bộ tài liệu doanh nghiệp công bố gồm thông tin chung, báo cáo của Ban Tổng Giám đốc cùng các báo cáo và thuyết minh, không kèm báo cáo soát xét của đơn vị kiểm toán.

Nợ phải trả tăng thêm gần 17.800 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng

Tại ngày 30/6/2026, tổng nợ phải trả hợp nhất của MWG đạt 68.563 tỷ đồng, so với 50.769 tỷ đồng ngày 31/12/2025. Mức tăng thêm 17.794 tỷ đồng tương ứng 35% chỉ trong sáu tháng. Cùng khoảng thời gian, vốn chủ sở hữu tăng từ 33.176 tỷ đồng lên 36.351 tỷ đồng, tức 9,6%.

Như vậy, nợ phải trả đang gấp 1,89 lần vốn chủ sở hữu và chiếm 65,3% tổng nguồn vốn 104.914 tỷ đồng. Gần như toàn bộ là nợ ngắn hạn với 68.069 tỷ đồng, tương đương 99,3%. Phần nợ dài hạn chỉ 493 tỷ đồng và là doanh thu chờ phân bổ.

Riêng vay ngân hàng ngắn hạn ở mức 29.089 tỷ đồng, giảm nhẹ 841 tỷ đồng so với đầu năm. Thuyết minh số 22 cho biết toàn bộ là vay tín chấp với lãi suất thả nổi, kỳ hạn từ ngày 7/1/2026 đến ngày 25/9/2026, doanh nghiệp không có khoản vay dài hạn nào.

Nợ phải trả hợp nhất của Thế Giới Di Động tăng thêm 17.794 tỷ đồng sau sáu tháng, lên 68.563 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kỳ kế toán kết thúc ngày 30/6/2026
Nợ phải trả hợp nhất của Thế Giới Di Động tăng thêm 17.794 tỷ đồng sau sáu tháng, lên 68.563 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kỳ kế toán kết thúc ngày 30/6/2026

Quy mô vòng quay vốn vay trong kỳ rất lớn. MWG nhận về 60.844 tỷ đồng tiền vay mới, đồng thời trả nợ gốc 61.685 tỷ đồng trong sáu tháng. Chi phí lãi vay ghi nhận 851,7 tỷ đồng, tăng 22% so với mức 697,9 tỷ đồng cùng kỳ, dù dư nợ cuối kỳ thấp hơn đầu kỳ. Tính bình quân, mỗi ngày doanh nghiệp phát sinh khoảng 4,7 tỷ đồng tiền lãi vay.

Ngoài bảng cân đối, thuyết minh số 32 nêu nghĩa vụ tiền thuê theo các hợp đồng thuê hoạt động 20.774 tỷ đồng, tăng từ 18.128 tỷ đồng cuối năm 2025, trong đó 4.186 tỷ đồng phải trả trong vòng một năm. Đây là tiền thuê cửa hàng, kho và văn phòng đã cam kết trả trong tương lai, chưa được tính vào nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán.

Tiền mặt tăng gấp ba lần nhờ khoản thu tiền IPO hơn 13.300 tỷ đồng

Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ đạt 17.993 tỷ đồng, gấp 3,6 lần mức 4.999 tỷ đồng đầu năm. Nguồn gốc phần lớn nằm ở khoản mục phải trả ngắn hạn khác, tăng từ 1.171 tỷ đồng lên 14.999 tỷ đồng, tức gấp 12,8 lần. Thuyết minh số 21 ghi rõ dòng "Thu tiền IPO" 13.315,6 tỷ đồng, trong khi cuối năm 2025 khoản mục chưa phát sinh.

Nói cho dễ hiểu, phần lớn số tiền đang nằm trong két của doanh nghiệp lại được xếp ở phần nguồn vốn phải trả, tức nghĩa vụ với bên khác, không phải tiền thuộc sở hữu của MWG.

Khoản thu tiền IPO 13.315,6 tỷ đồng xuất hiện trong mục phải trả ngắn hạn khác, đưa khoản mục từ 1.171 tỷ đồng lên 14.999 tỷ đồng.
Khoản thu tiền IPO 13.315,6 tỷ đồng xuất hiện trong mục phải trả ngắn hạn khác, đưa khoản mục từ 1.171 tỷ đồng lên 14.999 tỷ đồng.

Điều đó phản ánh trực tiếp vào dòng tiền. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 18.179 tỷ đồng, gấp 4,6 lần mức 3.932 tỷ đồng cùng kỳ. Xét theo cấu phần, khoản mục tăng các khoản phải trả đóng góp 15.530 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận trước thuế 7.360 tỷ đồng và việc tăng hàng tồn kho làm giảm 3.722 tỷ đồng.

Hàng tồn kho theo giá gốc lên 31.599 tỷ đồng, tăng 13,4% so với đầu năm. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng 18,8%, từ 609,5 tỷ đồng lên 724,2 tỷ đồng. Tồn kho điện thoại di động 9.677 tỷ đồng, thiết bị điện tử 5.720 tỷ đồng, thiết bị gia dụng 4.373 tỷ đồng, riêng máy tính xách tay tăng 91% lên 3.890 tỷ đồng.

Bách Hóa Xanh và An Khang còn hơn 5.100 tỷ đồng lỗ thuế chưa chuyển

Thuyết minh số 29.4 cho biết tổng khoản lỗ tính thuế còn lại chưa chuyển của nhóm công ty là 5.179 tỷ đồng. Trong đó, Công ty Cổ phần Thương mại Bách Hóa Xanh chiếm 4.066 tỷ đồng, Công ty Cổ phần Dược phẩm An Khang Pharma chiếm 1.112 tỷ đồng.

Theo quy định, khoản lỗ tính thuế chỉ được chuyển sang trừ vào lợi nhuận trong vòng năm năm kể từ năm phát sinh. Với Bách Hóa Xanh, khoản lỗ năm 2021 còn 26,6 tỷ đồng hết hạn ngay trong năm 2026, khoản 2.831 tỷ đồng phát sinh năm 2022 hết hạn năm 2027 và khoản 1.208 tỷ đồng của năm 2023 hết hạn năm 2028. Với An Khang Pharma, báo cáo ghi nhận thêm khoản lỗ thuế 3,97 tỷ đồng phát sinh trong năm 2026, cho thấy chuỗi dược phẩm chưa dừng lỗ.

Bách Hóa Xanh và An Khang Pharma còn 5.179 tỷ đồng lỗ tính thuế chưa chuyển, trong đó 2.831 tỷ đồng hết hạn chuyển lỗ vào năm 2027.
Bách Hóa Xanh và An Khang Pharma còn 5.179 tỷ đồng lỗ tính thuế chưa chuyển, trong đó 2.831 tỷ đồng hết hạn chuyển lỗ vào năm 2027.

Cơ cấu tổ chức cũng ghi nhận biến động. Hai công ty con đang ngừng hoạt động và làm thủ tục giải thể là Công ty Cổ phần Thế Giới Số Trần Anh với tỷ lệ sở hữu 99,33% và Công ty Cổ phần Logistics Toàn Tín với 99,99%. Công ty Cổ phần 4K Farm đã hoàn tất giải thể ngày 19/1/2026.

Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ ghi nhận dự phòng tổn thất đầu tư 551,2 tỷ đồng, tương ứng khoản đầu tư giá gốc 860,9 tỷ đồng vào Thế Giới Số Trần Anh nay chỉ còn giá trị có thể thu hồi 309,6 tỷ đồng. Trên báo cáo hợp nhất, chi phí tài chính cũng có 9,9 tỷ đồng lỗ do đầu tư vào công ty con.

Một phần lợi nhuận kỳ này đến từ ghi nhận kế toán. Khoản thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đạt 285,5 tỷ đồng, so với chỉ 10,3 tỷ đồng cùng kỳ 2025. Đây là con số làm tăng lợi nhuận trên sổ sách, không phải dòng tiền thu về trong kỳ.

Công ty mẹ lãi giảm gần 89% khi chia cổ tức gần 2.937 tỷ đồng

Bức tranh ở báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ khác hẳn báo cáo hợp nhất. Lợi nhuận sau thuế riêng chỉ 162,1 tỷ đồng, giảm 88,9% so với mức 1.459 tỷ đồng cùng kỳ. Nguyên nhân nằm ở chỗ kỳ này công ty mẹ không có thu nhập từ cổ tức, trong khi sáu tháng đầu năm 2025 khoản thu nhập từ cổ tức lên tới 1.998,8 tỷ đồng.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của riêng công ty mẹ âm 15,8 tỷ đồng. Tiền gửi ngân hàng cuối kỳ còn 23 tỷ đồng, giảm 89,6% so với 221,3 tỷ đồng đầu năm. Nợ phải trả riêng tăng gấp 4,1 lần lên 3.907 tỷ đồng, chủ yếu do khoản phải trả cổ tức 2.936,9 tỷ đồng theo nghị quyết đại hội đồng cổ đông ngày 18/4/2026 với tỷ lệ 20% mệnh giá, thời hạn chi trả trong quý 3 và quý 4/2026. Vốn chủ sở hữu riêng giảm từ 26.678 tỷ đồng xuống 23.903 tỷ đồng.

Biểu đồ chứng khoán MWG phiên chiều 3/8
Biểu đồ chứng khoán MWG phiên chiều ngày 3/8

Công ty mẹ còn dư nợ vay ngân hàng 911,7 tỷ đồng, tương đương 35 triệu USD, lãi suất 4%/năm, kỳ hạn trả gốc và lãi vào ngày 25/9/2026.

Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc trên báo cáo hợp nhất đạt 7,219 tỷ đồng, gấp 4,2 lần mức 1,718 tỷ đồng cùng kỳ. Riêng ông Đoàn Văn Hiểu Em nhận 4,130 tỷ đồng, ông Vũ Đăng Linh nhận 1,35 tỷ đồng, bà Lý Trần Kim Ngân nhận 989,4 triệu đồng.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cộng lại 14.105 tỷ đồng, tăng 22,4% so với cùng kỳ. Trong đó chi phí bán hàng 11.265 tỷ đồng, tăng 23,7%. Khoản thưởng nhân viên phải trả cuối kỳ ở mức 3.377 tỷ đồng.

Báo cáo cũng cho biết Hội đồng Quản trị đã thông qua phương án phát hành 7.342.117 cổ phiếu ESOP với giá 10.000 đồng mỗi cổ phiếu cho cán bộ chủ chốt. Ngày 17/7/2026, doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 37, tăng vốn cổ phần từ 14.696,9 tỷ đồng lên 14.770,3 tỷ đồng.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 04/11: Theo dõi lực cầu quanh mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 04/11: Theo dõi lực cầu quanh mốc 1.700 điểm

Thị trường
Sau bốn phiên giảm liên tiếp, VN-Index đứng trước phép thử 1.700 điểm. Khả năng phục hồi phụ thuộc vào cổ phiếu trụ, thanh khoản và dòng tiền.
Siêu sale bom tấn 11.11 trên Lazada có gì?

Siêu sale bom tấn 11.11 trên Lazada có gì?

Thương mại điện tử
Bên cạnh đó, từ 20:00 ngày 10/11 đến hết 13/11/2026, chương trình “Siêu sale bom tấn 11.11” còn mang đến cho người tiêu dùng khám phá hàng loạt thương hiệu đình đám toàn cầu từ TMALL và Gmarket, săn thêm ưu đãi qua chuỗi livestream LazBeauty và LazGame Elite bùng nổ cùng các chuyên gia trang điểm và game thủ nổi tiếng.
Thiết bị điện GELEX tăng 54%, lãi của cổ đông công ty mẹ giảm

Thiết bị điện GELEX tăng 54%, lãi của cổ đông công ty mẹ giảm

Thị trường
Quý III/2026, doanh thu thiết bị điện của GELEX đạt 9.609,3 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận thuộc cổ đông công ty mẹ chỉ còn 245,9 tỷ đồng, giảm 60,5%.
Nhận định chứng khoán 03/11: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 03/11: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Thị trường
Sau phiên mất gần 31 điểm, vùng 1.700 được dự báo tiếp tục rung lắc; lực cầu bắt đáy và nhóm ngân hàng sẽ quyết định nhịp hồi.
Chứng khoán 02/11: VN-Index mất gần 31 điểm, cổ phiếu ngân hàng lao dốc

Chứng khoán 02/11: VN-Index mất gần 31 điểm, cổ phiếu ngân hàng lao dốc

Thị trường
VN-Index chốt phiên 02/11 ở 1.710,72 điểm, giảm 30,90 điểm; áp lực bán lan rộng, thanh khoản HoSE tăng gần 27%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
18°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
14°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Cập nhật: 05/11/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▲170K 14,250 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▲170K 14,250 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▲170K 14,250 ▲170K
Trang sức 99.9 13,530 ▲170K 14,130 ▲170K
Trang sức 99.99 13,540 ▲170K 14,140 ▲170K
Vàng 99.9 12,850 ▲200K
Vàng 99.99 13,000 ▲200K
Cập nhật: 05/11/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,395 ▲1K 14,252 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,395 ▲1K 14,253 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 138 ▼1227K 142 ▼1263K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 138 ▼1227K 1,421 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 136 ▼1209K 141 ▼1254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,604 ▲1485K 139,604 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,111 ▲1126K 105,911 ▲1126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,624 ▼76595K 9,604 ▼85415K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,369 ▲915K 86,169 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,561 ▲874K 82,361 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,153 ▲626K 58,953 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cập nhật: 05/11/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17417 17689 18273
CAD 17829 18103 18722
CHF 30731 31108 31762
CNY 0 3798 3894
EUR 28162 28377 29463
GBP 33708 34096 35029
HKD 0 3134 3336
JPY 155 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 14128 14720
SGD 19524 19804 20385
THB 682 745 798
USD (1,2) 25353 0 0
USD (5,10,20) 25389 0 0
USD (50,100) 25417 25430 25800
Cập nhật: 05/11/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,470 25,470 25,850
USD(1-2-5) 24,452 - -
USD(10-20) 24,452 - -
EUR 28,288 28,311 29,658
JPY 157.79 158.07 167.64
GBP 33,966 34,058 35,238
AUD 17,668 17,732 18,408
CAD 18,047 18,105 18,775
CHF 31,054 31,151 32,079
SGD 19,686 19,747 20,524
CNY - 3,772 3,918
HKD 3,204 3,214 3,350
KRW 17.64 18.4 20.03
THB 732.18 741.22 793.32
NZD 14,153 14,284 14,710
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,794 3,929
NOK - 2,715 2,813
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,924.32 - 6,684.93
TWD 703.53 - 852.49
SAR - 6,718.12 7,078.39
KWD - 81,100 86,314
AED - 6,733 7,256
Cập nhật: 05/11/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,440 25,470 25,850
EUR 28,252 28,394 29,621
GBP 33,920 34,090 35,126
HKD 3,197 3,216 3,334
CHF 30,859 31,014 31,959
JPY 157.38 158.97 166.95
AUD 17,618 17,742 18,338
SGD 19,655 19,833 20,430
THB 736 751 789
CAD 17,999 18,126 18,724
NZD 14,214 14,766
KRW 18.46 20.44
Cập nhật: 05/11/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25440 25440 25800
AUD 17612 17712 18637
CAD 18004 18104 19118
CHF 30947 30977 32559
CNY 3781.5 3806.5 3941.8
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28324 28354 30076
GBP 33990 34040 35797
HKD 0 3300 0
JPY 158.31 158.81 169.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14234 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19687 19817 20539
THB 0 711.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 05/11/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,367 25,487 25,840
USD20 25,337 25,487 25,840
USD1 25,317 25,487 25,840
AUD 17,583 17,733 18,899
EUR 28,194 28,294 29,951
CAD 17,984 18,084 19,390
SGD 19,799 19,949 20,507
JPY 159.12 160.62 166.16
GBP 33,963 34,113 35,186
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 766 0
THB 0 749 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/11/2026 17:45