Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank, HoSE: VCB) báo lãi trước thuế hợp nhất 29.222 tỷ đồng sau 6 tháng, song nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần, chi phí dự phòng gần gấp đôi và tỷ lệ CASA tiếp tục giảm.
Vietcombank, Techcombank, BIDV tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu Vietcombank, Techcombank, BIDV tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu
Vietcombank và Salesforce ký kết hợp tác chiến lược Vietcombank và Salesforce ký kết hợp tác chiến lược
FPT Retail tăng trưởng hai chữ số, Long Châu mở rộng y tế số và chăm sóc sức khỏe cộng đồng FPT Retail tăng trưởng hai chữ số, Long Châu mở rộng y tế số và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trụ sở chính Vietcombank tại 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trụ sở chính Vietcombank tại 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngày 30/7/2026, Vietcombank công bố báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất quý II/2026 tại văn bản số 13856/VCB-CSTCKT. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất 6 tháng đạt 29.222 tỷ đồng, tăng 33,47% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 24.013 tỷ đồng, tăng 36,91%. Lãi cơ bản trên cổ phiếu lên 2.872 đồng.

Con số ấy giữ Vietcombank ở nhóm dẫn đầu lợi nhuận toàn ngành ngân hàng. Tuy nhiên, theo ghi nhận báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm của Vietcombank bộc lộ nhiều điểm cần theo dõi về chất lượng tài sản, cấu trúc nguồn vốn và mức độ phụ thuộc vào thu nhập một lần.

Chất lượng tài sản xấu đi trong lúc lợi nhuận lập đỉnh

Nợ nhóm 4 của Vietcombank tăng từ 222 tỷ đồng lên 1.226 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng, nợ nhóm 2 tăng 64,6%. Nguồn báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Nợ nhóm 4 của Vietcombank tăng từ 222 tỷ đồng lên 1.226 tỷ đồng chỉ sau 6 tháng, nợ nhóm 2 tăng 64,6%. Nguồn báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Theo báo cáo tài chính hợp nhất, tại thuyết minh số 5 ghi nhận dư nợ cho vay khách hàng của Vietcombank ở mức 1.758.168 tỷ đồng tại ngày 30/6/2026, tăng 5,06% so với đầu năm. Trong cơ cấu dư nợ của Vietcombank, nợ xấu nhóm 4 tăng từ 222 tỷ đồng lên 1.226 tỷ đồng, gấp 5,51 lần sau 6 tháng.

Nợ dưới tiêu chuẩn nhóm 3 của Vietcombank tăng 55,9%, từ 760 tỷ đồng lên 1.185 tỷ đồng. Nợ cần chú ý nhóm 2 tại Vietcombank tăng 64,6%, từ 2.704 tỷ đồng lên 4.451 tỷ đồng. Riêng nợ có khả năng mất vốn nhóm 5 giảm nhẹ 4,2%, còn 8.324 tỷ đồng.

Tổng nợ xấu ba nhóm cuối của Vietcombank đạt 10.736 tỷ đồng, tăng 11,03% so với cuối năm 2025. Tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank nhích từ 0,58% lên 0,61%, vẫn thuộc nhóm thấp nhất hệ thống, song tốc độ dịch chuyển của nhóm 2 và nhóm 4 phản ánh áp lực mới ở phần dư nợ chưa chuyển xấu hoàn toàn.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 6 tháng của Vietcombank lên 2.995 tỷ đồng, tăng 91,8%. Dự phòng cụ thể cho vay khách hàng tăng 35,2%, lên 16.973 tỷ đồng, trong đó Vietcombank trích lập thêm 4.420 tỷ đồng ngay trong kỳ. Cùng kỳ năm 2025, ngân hàng hoàn nhập 656 tỷ đồng ở khoản mục tương ứng.

Phần ngoại bảng của Vietcombank cũng phát tín hiệu. Lãi và phí phải thu chưa thu được tăng 11,4%, lên 2.345 tỷ đồng. Nợ khó đòi đã xử lý đang theo dõi đứng ở 83.571 tỷ đồng, riêng nợ lãi chiếm 45.160 tỷ đồng. Các khoản lãi, phí phải thu trên bảng cân đối của Vietcombank tăng 13,9%.

Khoản lãi một lần từ hợp nhất nâng đỡ tăng trưởng

Vietcombank giải trình lãi thuần từ hoạt động khác tăng do đánh giá lại giá trị khoản đầu tư theo giá trị hợp lý khi hợp nhất kinh doanh, khoản mục đóng góp 3.100 tỷ đồng cho mức tăng lợi nhuận sáu tháng. Nguồn Vietcombank.
Vietcombank giải trình lãi thuần từ hoạt động khác tăng do đánh giá lại giá trị khoản đầu tư theo giá trị hợp lý khi hợp nhất kinh doanh, khoản mục đóng góp 3.100 tỷ đồng cho mức tăng lợi nhuận 6 tháng. Nguồn Vietcombank.

Điểm cần lưu ý nhất nằm ở chất lượng lợi nhuận. Phụ lục giải trình do Vietcombank ký ngày 30/7/2026 cho biết lãi thuần từ hoạt động khác trên báo cáo hợp nhất quý II tăng 2.906 tỷ đồng, tương đương 26,33% nền lợi nhuận trước thuế cùng kỳ của Vietcombank. Lũy kế 6 tháng, phần tăng lên 3.100 tỷ đồng.

Vietcombank giải trình: "Lãi thuần từ hoạt động khác trên BCTC hợp nhất tăng do đánh giá lại giá trị khoản đầu tư theo giá trị hợp lý khi hợp nhất kinh doanh". Cách hạch toán ấy đưa vào lợi nhuận Vietcombank phần giá trị đánh giá lại, không tạo dòng tiền và chỉ phát sinh một lần.

So sánh hai báo cáo của Vietcombank làm rõ hơn tác động. Lợi nhuận sau thuế riêng lẻ lũy kế 6 tháng tăng 19,82%, còn hợp nhất tăng 36,91%. Khoảng cách 17 điểm phần trăm giữa hai con số cho thấy phần đóng góp đến từ nghiệp vụ hợp nhất, không đến từ hoạt động kinh doanh lõi của Vietcombank.

Dấu vết giao dịch hiện trên bảng cân đối. Vốn góp liên doanh của Vietcombank giảm từ 734 tỷ đồng xuống 182 tỷ đồng sau khi Công ty TNHH Vietcombank-Bonday-Benthanh chuyển đổi theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 3/6/2026. Cùng lúc, tài sản cố định của Vietcombank tăng gấp 2,2 lần, lên 17.937 tỷ đồng, riêng tài sản cố định vô hình tăng gần 3 lần.

Một nguồn nâng đỡ khác đến từ hoàn nhập dự phòng chứng khoán của Vietcombank. Dự phòng chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn giảm từ 3.361 tỷ đồng xuống 1.348 tỷ đồng, trong đó dự phòng cụ thể trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết của Vietcombank giảm từ 3.306 tỷ đồng xuống 1.296 tỷ đồng, làm dịu áp lực chi phí trong kỳ.

Cơ cấu đầu tư của Vietcombank cũng dịch chuyển theo hướng chấp nhận rủi ro thị trường cao hơn. Chứng khoán kinh doanh của Vietcombank tăng 70,4%, lên 20.159 tỷ đồng, trong khi chứng khoán đầu tư giảm 4,7%, còn 154.408 tỷ đồng.

Đầu tư công nghệ tăng mạnh nhưng tiền gửi không kỳ hạn đi xuống

Chi phí hoạt động 6 tháng của Vietcombank đạt 15.333 tỷ đồng, tăng 31,3%. Vietcombank giải trình phần tăng chủ yếu đến từ đầu tư cho chuyển đổi số, nền tảng công nghệ và an ninh an toàn thông tin.

Trong 334 nghị quyết Hội đồng quản trị Vietcombank ban hành 6 tháng đầu năm 2026, hàng chục nghị quyết phê duyệt đầu tư mua sắm hệ thống công nghệ thông tin. Nghị quyết 136/NQ-VCB-HĐQT ngày 13/3/2026 kiện toàn Khối Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, còn Nghị quyết 301A ngày 15/6/2026 phê duyệt Chính sách quản trị dữ liệu.

Biểu đồ chứng khoán VCB ngày 30/7
Biểu đồ chứng khoán VCB ngày 30/7

Về nhân sự công nghệ, Vietcombank bổ nhiệm ông Trần Thanh Nam giữ chức Giám đốc Khối Dữ liệu và Giám đốc Trí tuệ nhân tạo từ ngày 6/2/2026. Cùng ngày, bà Phùng Nguyễn Hải Yến rời vị trí Giám đốc Khối dữ liệu sau bảy tháng đảm nhiệm.

Kết quả trên nền tiền gửi của Vietcombank lại đi ngược kỳ vọng. Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại Vietcombank giảm từ 563.957 tỷ đồng xuống 559.193 tỷ đồng, trong khi tổng tiền gửi tăng 3,37%. Tỷ lệ CASA vì thế lùi từ 33,72% xuống 32,35%.

CASA giảm kéo chi phí vốn lên. Chi phí lãi và các chi phí tương tự của Vietcombank tăng 44,78%, nhanh hơn tốc độ tăng 37,7% của thu nhập lãi. Vietcombank bù đắp bằng nguồn liên ngân hàng và giấy tờ có giá. Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 26,2%, đạt 405.183 tỷ đồng. Phát hành giấy tờ có giá tăng 45,2%. Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng 20,3%.

Phần thuyết minh rủi ro thanh khoản của Vietcombank ghi nhận mức chênh thanh khoản ròng kỳ hạn đến một tháng âm 512.674 tỷ đồng. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tiền gửi khách hàng của Vietcombank đạt 101,7%, nghĩa là dư nợ vượt nền tiền gửi dân cư và doanh nghiệp của Vietcombank.

Báo cáo thực trạng quản trị số 13318/VCB-CL&TKHĐQT ghi nhận thành viên độc lập Vũ Viết Ngoạn tham dự 9 trên 25 cuộc họp trực tiếp, tương đương 36%, và không tham gia lần nào trong 98 lần lấy ý kiến bằng văn bản. Tỷ lệ tham dự tổng hợp còn 7,3%, thấp nhất trong 10 thành viên Hội đồng quản trị Vietcombank.

Phụ lục 02 liệt kê 21 giao dịch với các bên liên quan. Phần lớn giao dịch với VCB Neo, VCBS, VFC và VCBL kèm ghi chú không cung cấp chi tiết số lượng và giá trị theo điều khoản bảo mật thông tin. Mức độ công khai như vậy khiến nhà đầu tư khó lượng hóa dòng vốn nội bộ giữa Vietcombank và các công ty con.

Báo cáo bộ phận theo khu vực của Vietcombank ghi nhận khu vực miền Bắc, nơi đặt Trụ sở chính, lỗ thuần 215 tỷ đồng từ hoạt động dịch vụ, trong khi miền Nam lãi 1.580 tỷ đồng.

Nghị quyết 357/NQ-VCB-HĐQT ngày 7/7/2026 thông qua chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt theo tỷ lệ 4,5% mệnh giá, tương đương 3.760 tỷ đồng, ngày chi trả 27/8/2026. Vietcombank chưa trích trước khoản phải trả ấy trong báo cáo bán niên.

Số lượng nhân viên của Vietcombank giảm từ 23.457 người xuống 23.391 người, trong khi chi phí cho nhân viên tăng 27,7%, đạt 8.646 tỷ đồng.

Sáu tháng đầu năm 2026 vì thế cho thấy hai chiều song song ở Vietcombank. Một bên là tổng tài sản 2.657.440 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 29.222 tỷ đồng. Bên còn lại là nợ nhóm 2 và nhóm 4 tăng nhanh, chi phí dự phòng gần gấp đôi, CASA đi xuống, chi phí vốn vượt tốc độ thu nhập lãi và một phần lợi nhuận đến từ khoản đánh giá lại một lần.

Có thể bạn quan tâm

PVTrans lãi hơn 1.581 tỷ đồng, phần mềm mua mới 3,27 tỷ đồng

PVTrans lãi hơn 1.581 tỷ đồng, phần mềm mua mới 3,27 tỷ đồng

Doanh nghiệp số
Báo cáo tài chính PVTrans quý 3/2026 cho thấy lãi 9 tháng tăng 60,61%, nhưng phần mềm mua mới chỉ 3,27 tỷ đồng, kèm nhiều số liệu lệch nhau.
FuriosaAI huy động 620 triệu USD, mở rộng sản xuất chip AI

FuriosaAI huy động 620 triệu USD, mở rộng sản xuất chip AI

Khởi nghiệp
Startup bán dẫn Hàn Quốc FuriosaAI công bố hoàn tất vòng Series D trị giá 620 triệu USD, hướng tới mở rộng sản xuất chip AI và phát triển công nghệ thế hệ mới.
STMicroelectronics tăng 46,2% doanh thu chip quang và RF

STMicroelectronics tăng 46,2% doanh thu chip quang và RF

Doanh nghiệp số
Doanh thu quý III/2026 của STMicroelectronics tăng 17,9%, trong đó mảng chip RF và truyền thông quang tăng 46,2%, hưởng lợi từ nhu cầu hạ tầng AI và kết nối.
Samsung chi 29 nghìn tỷ won đầu tư quý III, mảng thiết bị lỗ

Samsung chi 29 nghìn tỷ won đầu tư quý III, mảng thiết bị lỗ

Doanh nghiệp số
Samsung Electronics ghi nhận lợi nhuận hoạt động quý III/2026 đạt 107,4 nghìn tỷ won, nhưng mảng thiết bị DX lỗ 0,8 nghìn tỷ won, trong khi chi đầu tư tăng mạnh.
FPT Retail đạt doanh thu 48.273 tỷ đồng sau 9 tháng

FPT Retail đạt doanh thu 48.273 tỷ đồng sau 9 tháng

Doanh nghiệp số
Trong 9 tháng đầu năm 2026, FPT Retail ghi nhận doanh thu hợp nhất đạt 48.273 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ năm trước. Cả hai chuỗi Long Châu và FPT Shop đều duy trì tăng trưởng, đồng thời tiếp tục đổi mới sáng tạo trong vận hành, mở rộng sản phẩm, dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Cập nhật: 30/10/2026 19:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
Trang sức 99.9 13,300 ▼130K 13,900 ▼130K
Trang sức 99.99 13,310 ▼130K 13,910 ▼130K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 13,040 ▼100K
Cập nhật: 30/10/2026 19:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 ▼13K 14,142 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 ▼13K 14,143 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,343 ▼9K 1,383 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,343 ▼9K 1,384 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,323 ▼9K 1,373 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,941 ▼891K 135,941 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,335 ▲83934K 103,135 ▲92754K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,723 ▼612K 93,523 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,111 ▲66645K 83,911 ▲75465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,404 ▼525K 80,204 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,761 ▼43224K 5,741 ▼52044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cập nhật: 30/10/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18476
CAD 17958 18233 18850
CHF 30779 31156 31799
CNY 0 3836 3932
EUR 28272 28488 29571
GBP 33854 34244 35179
HKD 0 3158 3361
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14264 14856
SGD 19661 19942 20514
THB 681 744 798
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Cập nhật: 30/10/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Cập nhật: 30/10/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Cập nhật: 30/10/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Cập nhật: 30/10/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/10/2026 19:45