Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank, HoSE: VCB) báo lãi trước thuế hợp nhất 29.222 tỷ đồng sau 6 tháng, song nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần, chi phí dự phòng gần gấp đôi và tỷ lệ CASA tiếp tục giảm.
Vietcombank và Salesforce ký kết hợp tác chiến lược Vietcombank và Salesforce ký kết hợp tác chiến lược
Lợi nhuận SeABank bốc hơi 54,6%, nợ xấu tăng, CASA rơi về 10,7% Lợi nhuận SeABank bốc hơi 54,6%, nợ xấu tăng, CASA rơi về 10,7%
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1% Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Trụ sở chính Vietcombank tại 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trụ sở chính Vietcombank tại 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngày 30/7/2026, Vietcombank công bố báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất quý II/2026 tại văn bản số 13856/VCB-CSTCKT. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất 6 tháng đạt 29.222 tỷ đồng, tăng 33,47% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 24.013 tỷ đồng, tăng 36,91%. Lãi cơ bản trên cổ phiếu lên 2.872 đồng.

Con số ấy giữ Vietcombank ở nhóm dẫn đầu lợi nhuận toàn ngành ngân hàng. Tuy nhiên, theo ghi nhận báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm của Vietcombank bộc lộ nhiều điểm cần theo dõi về chất lượng tài sản, cấu trúc nguồn vốn và mức độ phụ thuộc vào thu nhập một lần.

Chất lượng tài sản xấu đi trong lúc lợi nhuận lập đỉnh

Nợ nhóm 4 của Vietcombank tăng từ 222 tỷ đồng lên 1.226 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng, nợ nhóm 2 tăng 64,6%. Nguồn báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Nợ nhóm 4 của Vietcombank tăng từ 222 tỷ đồng lên 1.226 tỷ đồng chỉ sau 6 tháng, nợ nhóm 2 tăng 64,6%. Nguồn báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Theo báo cáo tài chính hợp nhất, tại thuyết minh số 5 ghi nhận dư nợ cho vay khách hàng của Vietcombank ở mức 1.758.168 tỷ đồng tại ngày 30/6/2026, tăng 5,06% so với đầu năm. Trong cơ cấu dư nợ của Vietcombank, nợ xấu nhóm 4 tăng từ 222 tỷ đồng lên 1.226 tỷ đồng, gấp 5,51 lần sau 6 tháng.

Nợ dưới tiêu chuẩn nhóm 3 của Vietcombank tăng 55,9%, từ 760 tỷ đồng lên 1.185 tỷ đồng. Nợ cần chú ý nhóm 2 tại Vietcombank tăng 64,6%, từ 2.704 tỷ đồng lên 4.451 tỷ đồng. Riêng nợ có khả năng mất vốn nhóm 5 giảm nhẹ 4,2%, còn 8.324 tỷ đồng.

Tổng nợ xấu ba nhóm cuối của Vietcombank đạt 10.736 tỷ đồng, tăng 11,03% so với cuối năm 2025. Tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank nhích từ 0,58% lên 0,61%, vẫn thuộc nhóm thấp nhất hệ thống, song tốc độ dịch chuyển của nhóm 2 và nhóm 4 phản ánh áp lực mới ở phần dư nợ chưa chuyển xấu hoàn toàn.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 6 tháng của Vietcombank lên 2.995 tỷ đồng, tăng 91,8%. Dự phòng cụ thể cho vay khách hàng tăng 35,2%, lên 16.973 tỷ đồng, trong đó Vietcombank trích lập thêm 4.420 tỷ đồng ngay trong kỳ. Cùng kỳ năm 2025, ngân hàng hoàn nhập 656 tỷ đồng ở khoản mục tương ứng.

Phần ngoại bảng của Vietcombank cũng phát tín hiệu. Lãi và phí phải thu chưa thu được tăng 11,4%, lên 2.345 tỷ đồng. Nợ khó đòi đã xử lý đang theo dõi đứng ở 83.571 tỷ đồng, riêng nợ lãi chiếm 45.160 tỷ đồng. Các khoản lãi, phí phải thu trên bảng cân đối của Vietcombank tăng 13,9%.

Khoản lãi một lần từ hợp nhất nâng đỡ tăng trưởng

Vietcombank giải trình lãi thuần từ hoạt động khác tăng do đánh giá lại giá trị khoản đầu tư theo giá trị hợp lý khi hợp nhất kinh doanh, khoản mục đóng góp 3.100 tỷ đồng cho mức tăng lợi nhuận sáu tháng. Nguồn Vietcombank.
Vietcombank giải trình lãi thuần từ hoạt động khác tăng do đánh giá lại giá trị khoản đầu tư theo giá trị hợp lý khi hợp nhất kinh doanh, khoản mục đóng góp 3.100 tỷ đồng cho mức tăng lợi nhuận 6 tháng. Nguồn Vietcombank.

Điểm cần lưu ý nhất nằm ở chất lượng lợi nhuận. Phụ lục giải trình do Vietcombank ký ngày 30/7/2026 cho biết lãi thuần từ hoạt động khác trên báo cáo hợp nhất quý II tăng 2.906 tỷ đồng, tương đương 26,33% nền lợi nhuận trước thuế cùng kỳ của Vietcombank. Lũy kế 6 tháng, phần tăng lên 3.100 tỷ đồng.

Vietcombank giải trình: "Lãi thuần từ hoạt động khác trên BCTC hợp nhất tăng do đánh giá lại giá trị khoản đầu tư theo giá trị hợp lý khi hợp nhất kinh doanh". Cách hạch toán ấy đưa vào lợi nhuận Vietcombank phần giá trị đánh giá lại, không tạo dòng tiền và chỉ phát sinh một lần.

So sánh hai báo cáo của Vietcombank làm rõ hơn tác động. Lợi nhuận sau thuế riêng lẻ lũy kế 6 tháng tăng 19,82%, còn hợp nhất tăng 36,91%. Khoảng cách 17 điểm phần trăm giữa hai con số cho thấy phần đóng góp đến từ nghiệp vụ hợp nhất, không đến từ hoạt động kinh doanh lõi của Vietcombank.

Dấu vết giao dịch hiện trên bảng cân đối. Vốn góp liên doanh của Vietcombank giảm từ 734 tỷ đồng xuống 182 tỷ đồng sau khi Công ty TNHH Vietcombank-Bonday-Benthanh chuyển đổi theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 3/6/2026. Cùng lúc, tài sản cố định của Vietcombank tăng gấp 2,2 lần, lên 17.937 tỷ đồng, riêng tài sản cố định vô hình tăng gần 3 lần.

Một nguồn nâng đỡ khác đến từ hoàn nhập dự phòng chứng khoán của Vietcombank. Dự phòng chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn giảm từ 3.361 tỷ đồng xuống 1.348 tỷ đồng, trong đó dự phòng cụ thể trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết của Vietcombank giảm từ 3.306 tỷ đồng xuống 1.296 tỷ đồng, làm dịu áp lực chi phí trong kỳ.

Cơ cấu đầu tư của Vietcombank cũng dịch chuyển theo hướng chấp nhận rủi ro thị trường cao hơn. Chứng khoán kinh doanh của Vietcombank tăng 70,4%, lên 20.159 tỷ đồng, trong khi chứng khoán đầu tư giảm 4,7%, còn 154.408 tỷ đồng.

Đầu tư công nghệ tăng mạnh nhưng tiền gửi không kỳ hạn đi xuống

Chi phí hoạt động 6 tháng của Vietcombank đạt 15.333 tỷ đồng, tăng 31,3%. Vietcombank giải trình phần tăng chủ yếu đến từ đầu tư cho chuyển đổi số, nền tảng công nghệ và an ninh an toàn thông tin.

Trong 334 nghị quyết Hội đồng quản trị Vietcombank ban hành 6 tháng đầu năm 2026, hàng chục nghị quyết phê duyệt đầu tư mua sắm hệ thống công nghệ thông tin. Nghị quyết 136/NQ-VCB-HĐQT ngày 13/3/2026 kiện toàn Khối Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, còn Nghị quyết 301A ngày 15/6/2026 phê duyệt Chính sách quản trị dữ liệu.

Biểu đồ chứng khoán VCB ngày 30/7
Biểu đồ chứng khoán VCB ngày 30/7

Về nhân sự công nghệ, Vietcombank bổ nhiệm ông Trần Thanh Nam giữ chức Giám đốc Khối Dữ liệu và Giám đốc Trí tuệ nhân tạo từ ngày 6/2/2026. Cùng ngày, bà Phùng Nguyễn Hải Yến rời vị trí Giám đốc Khối dữ liệu sau bảy tháng đảm nhiệm.

Kết quả trên nền tiền gửi của Vietcombank lại đi ngược kỳ vọng. Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại Vietcombank giảm từ 563.957 tỷ đồng xuống 559.193 tỷ đồng, trong khi tổng tiền gửi tăng 3,37%. Tỷ lệ CASA vì thế lùi từ 33,72% xuống 32,35%.

CASA giảm kéo chi phí vốn lên. Chi phí lãi và các chi phí tương tự của Vietcombank tăng 44,78%, nhanh hơn tốc độ tăng 37,7% của thu nhập lãi. Vietcombank bù đắp bằng nguồn liên ngân hàng và giấy tờ có giá. Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 26,2%, đạt 405.183 tỷ đồng. Phát hành giấy tờ có giá tăng 45,2%. Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng 20,3%.

Phần thuyết minh rủi ro thanh khoản của Vietcombank ghi nhận mức chênh thanh khoản ròng kỳ hạn đến một tháng âm 512.674 tỷ đồng. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tiền gửi khách hàng của Vietcombank đạt 101,7%, nghĩa là dư nợ vượt nền tiền gửi dân cư và doanh nghiệp của Vietcombank.

Báo cáo thực trạng quản trị số 13318/VCB-CL&TKHĐQT ghi nhận thành viên độc lập Vũ Viết Ngoạn tham dự 9 trên 25 cuộc họp trực tiếp, tương đương 36%, và không tham gia lần nào trong 98 lần lấy ý kiến bằng văn bản. Tỷ lệ tham dự tổng hợp còn 7,3%, thấp nhất trong 10 thành viên Hội đồng quản trị Vietcombank.

Phụ lục 02 liệt kê 21 giao dịch với các bên liên quan. Phần lớn giao dịch với VCB Neo, VCBS, VFC và VCBL kèm ghi chú không cung cấp chi tiết số lượng và giá trị theo điều khoản bảo mật thông tin. Mức độ công khai như vậy khiến nhà đầu tư khó lượng hóa dòng vốn nội bộ giữa Vietcombank và các công ty con.

Báo cáo bộ phận theo khu vực của Vietcombank ghi nhận khu vực miền Bắc, nơi đặt Trụ sở chính, lỗ thuần 215 tỷ đồng từ hoạt động dịch vụ, trong khi miền Nam lãi 1.580 tỷ đồng.

Nghị quyết 357/NQ-VCB-HĐQT ngày 7/7/2026 thông qua chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt theo tỷ lệ 4,5% mệnh giá, tương đương 3.760 tỷ đồng, ngày chi trả 27/8/2026. Vietcombank chưa trích trước khoản phải trả ấy trong báo cáo bán niên.

Số lượng nhân viên của Vietcombank giảm từ 23.457 người xuống 23.391 người, trong khi chi phí cho nhân viên tăng 27,7%, đạt 8.646 tỷ đồng.

Sáu tháng đầu năm 2026 vì thế cho thấy hai chiều song song ở Vietcombank. Một bên là tổng tài sản 2.657.440 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 29.222 tỷ đồng. Bên còn lại là nợ nhóm 2 và nhóm 4 tăng nhanh, chi phí dự phòng gần gấp đôi, CASA đi xuống, chi phí vốn vượt tốc độ thu nhập lãi và một phần lợi nhuận đến từ khoản đánh giá lại một lần.

Có thể bạn quan tâm

Lợi nhuận SeABank bốc hơi 54,6%, nợ xấu tăng, CASA rơi về 10,7%

Lợi nhuận SeABank bốc hơi 54,6%, nợ xấu tăng, CASA rơi về 10,7%

Doanh nghiệp số
SeABank báo lãi sau thuế 6 tháng đầu năm 2026 còn 2.101 tỷ đồng, giảm 54,6%. Chi phí lãi tăng 47,4%, nợ xấu lên 2,25% và CASA rơi từ 13,61% về 10,74%.
VNPT và Agribank chung tay đưa TingPay đến hàng triệu hộ kinh doanh

VNPT và Agribank chung tay đưa TingPay đến hàng triệu hộ kinh doanh

Fintech
Theo đó, TingPay kết nối với tài khoản ngân hàng Agribank, mang đến cho các hộ kinh doanh một phương thức thanh toán hiện đại, thuận tiện và an toàn.
DENSO Factory Hacks 2026 chính thức khởi động

DENSO Factory Hacks 2026 chính thức khởi động

Kết nối sáng tạo
Xác định rõ mục tiêu tạo sân chơi để mở ra cơ hội cho các bạn sinh viên, kỹ sư và cộng đồng công nghệ cùng giải quyết những bài toán thực tế tại các nhà máy, chính vì thế DENSO, thành viên của Tập đoàn DENSO Nhật Bản, nhà sản xuất linh kiện ô tô hàng đầu thế giới, đã phối hợp cùng FPT chính thức khởi động DENSO Factory Hacks 2026.
FPT Retail tăng trưởng hai chữ số, Long Châu mở rộng y tế số và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

FPT Retail tăng trưởng hai chữ số, Long Châu mở rộng y tế số và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Doanh nghiệp số
FPT Retail lãi sau thuế 450 tỷ đồng quý 2/2026, tăng 186% so với cùng kỳ, doanh thu online sáu tháng đạt 4.996 tỷ đồng khi mạng lưới nhà thuốc mở rộng.
Đăng ký doanh nghiệp qua mạng đơn giản hơn nhờ dữ liệu số liên thông

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng đơn giản hơn nhờ dữ liệu số liên thông

Kết nối sáng tạo
Nghị định 296/2026/NĐ-CP cho phép cơ quan đăng ký kinh doanh khai thác dữ liệu số sẵn có thay bản sao giấy tờ, đồng thời rút gọn thao tác nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng từ ngày 23/07/2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
35°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Cập nhật: 31/07/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
NL 99.99 13,000 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲50K
Trang sức 99.9 13,460 ▲100K 14,160 ▲100K
Trang sức 99.99 13,470 ▲100K 14,170 ▲100K
Cập nhật: 31/07/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 ▲10K 14,272 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 ▲10K 14,273 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,382 ▲10K 1,422 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,382 ▲10K 1,423 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,352 ▲10K 1,402 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▲990K 138,812 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▲86035K 105,311 ▲94855K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▲681K 95,496 ▲681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▲68354K 85,681 ▲77174K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▲583K 81,895 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▲417K 58,619 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲10K 1,427 ▲10K
Cập nhật: 31/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17905 18179 18755
CAD 18194 18470 19089
CHF 31880 32261 32913
CNY 0 3850 3942
EUR 29585 29806 30888
GBP 34497 34889 35829
HKD 0 3216 3419
JPY 156 160 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15094 15682
SGD 19906 20188 20759
THB 700 763 817
USD (1,2) 25989 0 0
USD (5,10,20) 26030 0 0
USD (50,100) 26059 26068 26434
Cập nhật: 31/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,649 29,673 31,076
JPY 158.93 159.22 168.8
GBP 34,700 34,794 35,995
AUD 18,114 18,179 18,863
CAD 18,391 18,450 19,126
CHF 32,157 32,257 33,210
SGD 20,035 20,097 20,881
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.84 17.56 19.11
THB 748.21 757.45 811.37
NZD 15,085 15,225 15,677
SEK - 2,704 2,800
DKK - 3,977 4,117
NOK - 2,705 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,003.29 - 6,776.61
TWD 731.74 - 886.38
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 31/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,070 26,095 26,475
EUR 29,717 29,836 31,032
GBP 34,756 34,896 35,929
HKD 3,283 3,296 3,413
CHF 32,055 32,184 33,119
JPY 159.63 160.27 168.23
AUD 18,136 18,209 18,807
SGD 20,126 20,207 20,801
THB 767 770 806
CAD 18,421 18,495 19,078
NZD 15,183 15,730
KRW 17.52 19.46
Cập nhật: 31/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26460
AUD 18092 18192 19118
CAD 18382 18482 19498
CHF 32136 32166 33752
CNY 3830.5 3855.5 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29775 29805 31533
GBP 34817 34867 36628
HKD 0 3355 0
JPY 159.91 160.41 170.92
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15199 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20069 20199 20925
THB 0 730.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 31/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,500
USD20 26,050 26,150 26,554
USD1 26,000 26,150 26,604
AUD 18,149 18,249 19,368
EUR 29,597 29,697 31,366
CAD 18,340 18,440 19,754
SGD 20,161 20,311 20,877
JPY 160.58 162.08 167.68
GBP 34,738 34,888 36,059
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 11:00