Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
GELEX công bố báo cáo tài chính riêng quý 2/2026 với lợi nhuận sau thuế 25,6 tỷ đồng, giảm 94,8% so với cùng kỳ, trong khi lợi nhuận hợp nhất đạt 1.354,5 tỷ đồng.
Gelex được chấp thuận mua cổ phần của Eximbank Gelex được chấp thuận mua cổ phần của Eximbank
Chất lượng tài sản của Eximbank Chất lượng tài sản của Eximbank
Đề xuất PPP hồi sinh sông Nhuệ, công nghệ xử lý nước thải giữ vai trò lõi Đề xuất PPP hồi sinh sông Nhuệ, công nghệ xử lý nước thải giữ vai trò lõi

Ngày 29/7/2026, Công ty Cổ phần Tập đoàn GELEX (HoSE: GEX) công bố báo cáo tài chính riêng quý 2/2026 kèm văn bản giải trình gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM. Con số gây chú ý nhất nằm ở lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ GELEX, chỉ còn 25,6 tỷ đồng so với 488,6 tỷ đồng cùng kỳ năm trước, tương ứng mức giảm 463 tỷ đồng, tức 94,8%.

Cùng thời điểm, báo cáo hợp nhất của GELEX lại cho thấy chiều ngược lại với lợi nhuận sau thuế 1.354,5 tỷ đồng, tăng 157,3 tỷ đồng, tương đương 13,1% so với quý 2/2025. Độ vênh giữa hai con số phản ánh đúng bản chất mô hình holding mà GELEX theo đuổi, khi công ty mẹ giữ vai trò quản lý vốn còn dòng lợi nhuận thực chảy về từ các đơn vị sản xuất thiết bị điện, vật liệu xây dựng và hạ tầng.

Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Trụ sở Tập đoàn GELEX tại số 10 Trần Nguyên Hãn, Hà Nội, nơi công bố báo cáo tài chính riêng quý 2/2026 với lợi nhuận công ty mẹ 25,6 tỷ đồng. Ảnh GELEX

Doanh thu tăng 66,8% nhưng lợi nhuận công ty mẹ GELEX chỉ còn 25,6 tỷ đồng

Quý 2/2026, doanh thu thuần của công ty mẹ GELEX đạt 2.294,4 tỷ đồng, tăng 66,8% so với mức 1.375,6 tỷ đồng cùng kỳ. Giá vốn hàng bán chiếm tới 2.242,0 tỷ đồng nên lợi nhuận gộp chỉ đạt 52,4 tỷ đồng, tương ứng biên lợi nhuận gộp 2,28%.

Cấu trúc doanh thu giải thích rõ biên lợi nhuận mỏng. Doanh thu bán hàng hóa quý 2/2026 đạt 2.115,8 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thương mại nguyên liệu đồng phục vụ Công ty Dây đồng Việt Nam CFT, đơn vị nhận 3.369,4 tỷ đồng doanh thu bán hàng của GELEX trong sáu tháng đầu năm. Giao dịch giữa GELEX với các bên liên quan chiếm 2.126,1 tỷ đồng, tương đương 92,7% doanh thu quý. GELEX cũng ghi nhận khoản phải trả 366,9 tỷ đồng với Glencore International AG từ nhịp nhập khẩu nguyên liệu đồng.

Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Văn bản giải trình số 294/2026/GELEX/CV-TGĐ ngày 29/7/2026 của GELEX gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và HoSE. Ảnh chụp màn hình

Nguồn thu quyết định kết quả của công ty mẹ GELEX vẫn nằm ở hoạt động tài chính. Quý 2/2026, doanh thu tài chính đạt 428,6 tỷ đồng, giảm 206,1 tỷ đồng so với cùng kỳ. Riêng khoản cổ tức và lợi nhuận được chia còn 249,6 tỷ đồng, thấp hơn 48,0% so với mức 480,0 tỷ đồng của quý 2/2025.

Ở chiều chi phí, GELEX ghi nhận 323,7 tỷ đồng chi phí tài chính, gấp 3,2 lần cùng kỳ. Chi phí lãi vay của GELEX chiếm 193,2 tỷ đồng, tăng 71,9%. Phần còn lại đến từ trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư 119,7 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm trước GELEX hoàn nhập gần 19,7 tỷ đồng.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cùng tăng thêm 59,5 tỷ đồng, lên lần lượt 14,2 tỷ đồng và 117,5 tỷ đồng. Ban Tổng Giám đốc GELEX giải trình phần tăng bắt nguồn từ chi phí vận hành Chi nhánh Hoàn Kiếm, đơn vị mới đưa vào hoạt động trong kỳ.

Lũy kế sáu tháng đầu năm 2026, doanh thu thuần công ty mẹ GELEX đạt 3.724,8 tỷ đồng, tăng 27,0%, còn lợi nhuận sau thuế đạt 711,0 tỷ đồng, giảm 10,4% so với nửa đầu năm 2025. Báo cáo tài chính riêng của GELEX áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, kéo theo việc phân loại lại nhiều chỉ tiêu số dư đầu kỳ.

Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng quý 2/2026 của GELEX. Ảnh chụp màn hình

Hơn 3.600 tỷ đồng tài sản cố định và dấu ấn khối thiết bị điện GELEX

Tổng tài sản GELEX tại ngày 30/6/2026 đạt 24.778,4 tỷ đồng, tăng 9,9% so với đầu năm. Thay đổi lớn nhất nằm ở nhóm dài hạn khi tài sản cố định hữu hình vọt từ 57,7 tỷ đồng lên 3.624,7 tỷ đồng, còn chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm từ 2.602,2 tỷ đồng về 18,5 tỷ đồng.

Nguyên nhân đến từ dự án Tổ hợp khách sạn, dịch vụ thương mại và văn phòng cho thuê tại số 10 Trần Nguyên Hãn hoàn thành và chuyển sang khai thác. Quý 2/2026, GELEX bắt đầu ghi nhận 112,0 tỷ đồng doanh thu dịch vụ khách sạn, khoản mục chưa xuất hiện ở cùng kỳ. GELEX cũng trích trước 542,1 tỷ đồng nguyên giá tài sản đã đưa vào hoạt động.

Cấu trúc sở hữu của GELEX xoay quanh hai trụ cột. Công ty mẹ GELEX nắm 75,96% Công ty Cổ phần Điện lực GELEX và 70,21% Công ty Cổ phần Hạ tầng GELEX, cùng 100% Công ty TNHH Đầu tư GELEX. Khối GELEX Electric quy tụ Cadivi, Thibidi, HEM, CFT, MEE và EMIC, những doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện, máy biến áp, động cơ điện và thiết bị đo đếm điện năng.

Với ngành điện tử, hai đơn vị mang màu sắc công nghệ rõ nét nhất trong hệ sinh thái GELEX là Công ty TNHH GELEX Technology, sở hữu 51% và hoạt động trong phát triển sản phẩm công nghệ cao, cùng Công ty TNHH Công nghiệp Vật liệu GELEX theo hướng sản xuất vật liệu điện từ nguồn năng lượng tái tạo. EMIC giữ vai trò cung cấp công tơ điện tử và thiết bị đo điện, nhóm sản phẩm gắn trực tiếp với lộ trình số hóa hệ thống đo đếm điện năng của ngành điện Việt Nam.

Chính khối sản xuất mới tạo ra tăng trưởng cho báo cáo hợp nhất. GELEX cho biết lợi nhuận gộp hợp nhất tăng 615 tỷ đồng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ doanh thu mảng thiết bị điện, vật liệu xây dựng, bất động sản và hạ tầng khu công nghiệp. Doanh thu tài chính hợp nhất tăng 206,8 tỷ đồng nhờ lãi tiền gửi, lãi cho vay và lãi bán các khoản đầu tư, trong khi chi phí tài chính hợp nhất tăng 427,3 tỷ đồng do lãi vay và lỗ chênh lệch tỷ giá.

Biểu đồ chứng khoán GEX kết phiên 29/7
Biểu đồ chứng khoán GEX kết phiên 29/7

Áp lực lãi vay và dòng tiền GELEX trong giai đoạn tăng tốc đầu tư

Cuối quý 2/2026, tổng dư nợ vay của công ty mẹ GELEX đạt 9.735,2 tỷ đồng, gồm 5.920,0 tỷ đồng vay ngắn hạn và 3.815,2 tỷ đồng vay dài hạn. So với vốn chủ sở hữu 13.160,0 tỷ đồng, hệ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu ở mức 0,74 lần. Chi phí lãi vay sáu tháng đầu năm lên tới 311,4 tỷ đồng, tăng 39,0% so với cùng kỳ.

Dòng tiền của GELEX phản ánh giai đoạn giải ngân mạnh. Sáu tháng đầu năm 2026, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm 144,5 tỷ đồng, hoạt động đầu tư âm 2.310,7 tỷ đồng, còn hoạt động tài chính dương 917,3 tỷ đồng. Số dư tiền cuối kỳ của GELEX giảm về 912,9 tỷ đồng từ mức 2.450,7 tỷ đồng đầu năm, tương ứng mức hụt 1.537,9 tỷ đồng.

Trong cơ cấu đầu tư, GELEX cho các bên liên quan vay 1.265,0 tỷ đồng ngắn hạn và 3.671,9 tỷ đồng dài hạn, riêng Hạ tầng GELEX nhận 3.521,0 tỷ đồng vay dài hạn. Danh mục chứng khoán kinh doanh của GELEX giữ giá gốc 4.534,9 tỷ đồng với dự phòng giảm giá 90,9 tỷ đồng, cao gấp gần ba lần mức 30,7 tỷ đồng hồi đầu năm.

Vốn điều lệ GELEX hiện đạt 13.084,7 tỷ đồng sau khi GELEX hoàn tất phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2025 và phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Số lượng cổ phiếu GEX lưu hành tăng lên 1.308.471.358 đơn vị, khiến lợi nhuận mỗi cổ phần bị pha loãng thêm.

Với nhà đầu tư theo dõi cổ phiếu GEX của GELEX, kết quả quý 2/2026 gợi ra vấn đề cần cân nhắc kỹ. Lợi nhuận công ty mẹ GELEX phụ thuộc vào nhịp chia cổ tức từ các công ty con nên dao động mạnh theo từng quý, còn sức khỏe thực của tập đoàn phản ánh rõ hơn qua báo cáo hợp nhất. Nửa cuối năm 2026, hai yếu tố cần theo dõi gồm hiệu quả khai thác tổ hợp tại số 10 Trần Nguyên Hãn và tốc độ mở rộng của nhóm sản phẩm điện tử, thiết bị đo đếm thông minh trong chuỗi giá trị GELEX, khi ngành điện đẩy nhanh số hóa khâu đo đếm.

Có thể bạn quan tâm

FPT mua lại bộ phận phát triển phần mềm ô tô của Nippon Seiki tại Ba Lan

FPT mua lại bộ phận phát triển phần mềm ô tô của Nippon Seiki tại Ba Lan

Kết nối sáng tạo
FPT mở rộng hoạt động tại châu Âu thông qua thương vụ mua lại bộ phận phát triển phần mềm ô tô của Nippon Seiki tại Ba Lan.
Khởi động ‘Hành trình Chuyển đổi kép cho doanh nghiệp nhỏ và vừa’

Khởi động ‘Hành trình Chuyển đổi kép cho doanh nghiệp nhỏ và vừa’

Kết nối sáng tạo
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (APED) vừa phối hợp cùng Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức GIZ tổ chức Hội thảo "Hành trình chuyển đổi kép cho doanh nghiệp nhỏ và vừa" nhằm giới thiệu lộ trình, các cơ chế, cơ hội hỗ trợ và kết nối doanh nghiệp (DNNVV) với chuyên gia trong hệ sinh thái.
Apple công bố mức lương CEO mới John Ternus

Apple công bố mức lương CEO mới John Ternus

Nhân lực số
CEO Apple John Ternus nhận lương 3 triệu USD mỗi năm, trong khi gói cổ phiếu mục tiêu năm tài chính 2027 trị giá 55 triệu USD.
Vingroup tăng 477 bậc trong bảng xếp hạng của TIME

Vingroup tăng 477 bậc trong bảng xếp hạng của TIME

Doanh nghiệp số
Vingroup đứng thứ 340 trong danh sách World’s Best Companies 2026 của TIME, tăng 477 bậc so với năm trước và là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất góp mặt.
LG khai trương Không gian

LG khai trương Không gian 'Mở lối Tương lai' tại trường Tiểu học Tân Mai

Kết nối sáng tạo
Chương trình do LG Electronics Việt Nam phối hợp Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị thành phố Đồng Nai, UBND phường Tam Hiệp, tổ chức phi chính phủ Korea Food for the Hungry International (KFHI) tổ chức.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
34°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
Cập nhật: 13/09/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 13/09/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 13/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 13/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 13/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 12:00