Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
GELEX công bố báo cáo tài chính riêng quý 2/2026 với lợi nhuận sau thuế 25,6 tỷ đồng, giảm 94,8% so với cùng kỳ, trong khi lợi nhuận hợp nhất đạt 1.354,5 tỷ đồng.
Gelex được chấp thuận mua cổ phần của Eximbank Gelex được chấp thuận mua cổ phần của Eximbank
Chất lượng tài sản của Eximbank Chất lượng tài sản của Eximbank
Đề xuất PPP hồi sinh sông Nhuệ, công nghệ xử lý nước thải giữ vai trò lõi Đề xuất PPP hồi sinh sông Nhuệ, công nghệ xử lý nước thải giữ vai trò lõi

Ngày 29/7/2026, Công ty Cổ phần Tập đoàn GELEX (HoSE: GEX) công bố báo cáo tài chính riêng quý 2/2026 kèm văn bản giải trình gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM. Con số gây chú ý nhất nằm ở lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ GELEX, chỉ còn 25,6 tỷ đồng so với 488,6 tỷ đồng cùng kỳ năm trước, tương ứng mức giảm 463 tỷ đồng, tức 94,8%.

Cùng thời điểm, báo cáo hợp nhất của GELEX lại cho thấy chiều ngược lại với lợi nhuận sau thuế 1.354,5 tỷ đồng, tăng 157,3 tỷ đồng, tương đương 13,1% so với quý 2/2025. Độ vênh giữa hai con số phản ánh đúng bản chất mô hình holding mà GELEX theo đuổi, khi công ty mẹ giữ vai trò quản lý vốn còn dòng lợi nhuận thực chảy về từ các đơn vị sản xuất thiết bị điện, vật liệu xây dựng và hạ tầng.

Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Trụ sở Tập đoàn GELEX tại số 10 Trần Nguyên Hãn, Hà Nội, nơi công bố báo cáo tài chính riêng quý 2/2026 với lợi nhuận công ty mẹ 25,6 tỷ đồng. Ảnh GELEX

Doanh thu tăng 66,8% nhưng lợi nhuận công ty mẹ GELEX chỉ còn 25,6 tỷ đồng

Quý 2/2026, doanh thu thuần của công ty mẹ GELEX đạt 2.294,4 tỷ đồng, tăng 66,8% so với mức 1.375,6 tỷ đồng cùng kỳ. Giá vốn hàng bán chiếm tới 2.242,0 tỷ đồng nên lợi nhuận gộp chỉ đạt 52,4 tỷ đồng, tương ứng biên lợi nhuận gộp 2,28%.

Cấu trúc doanh thu giải thích rõ biên lợi nhuận mỏng. Doanh thu bán hàng hóa quý 2/2026 đạt 2.115,8 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thương mại nguyên liệu đồng phục vụ Công ty Dây đồng Việt Nam CFT, đơn vị nhận 3.369,4 tỷ đồng doanh thu bán hàng của GELEX trong sáu tháng đầu năm. Giao dịch giữa GELEX với các bên liên quan chiếm 2.126,1 tỷ đồng, tương đương 92,7% doanh thu quý. GELEX cũng ghi nhận khoản phải trả 366,9 tỷ đồng với Glencore International AG từ nhịp nhập khẩu nguyên liệu đồng.

Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Văn bản giải trình số 294/2026/GELEX/CV-TGĐ ngày 29/7/2026 của GELEX gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và HoSE. Ảnh chụp màn hình

Nguồn thu quyết định kết quả của công ty mẹ GELEX vẫn nằm ở hoạt động tài chính. Quý 2/2026, doanh thu tài chính đạt 428,6 tỷ đồng, giảm 206,1 tỷ đồng so với cùng kỳ. Riêng khoản cổ tức và lợi nhuận được chia còn 249,6 tỷ đồng, thấp hơn 48,0% so với mức 480,0 tỷ đồng của quý 2/2025.

Ở chiều chi phí, GELEX ghi nhận 323,7 tỷ đồng chi phí tài chính, gấp 3,2 lần cùng kỳ. Chi phí lãi vay của GELEX chiếm 193,2 tỷ đồng, tăng 71,9%. Phần còn lại đến từ trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư 119,7 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm trước GELEX hoàn nhập gần 19,7 tỷ đồng.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cùng tăng thêm 59,5 tỷ đồng, lên lần lượt 14,2 tỷ đồng và 117,5 tỷ đồng. Ban Tổng Giám đốc GELEX giải trình phần tăng bắt nguồn từ chi phí vận hành Chi nhánh Hoàn Kiếm, đơn vị mới đưa vào hoạt động trong kỳ.

Lũy kế sáu tháng đầu năm 2026, doanh thu thuần công ty mẹ GELEX đạt 3.724,8 tỷ đồng, tăng 27,0%, còn lợi nhuận sau thuế đạt 711,0 tỷ đồng, giảm 10,4% so với nửa đầu năm 2025. Báo cáo tài chính riêng của GELEX áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, kéo theo việc phân loại lại nhiều chỉ tiêu số dư đầu kỳ.

Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng quý 2/2026 của GELEX. Ảnh chụp màn hình

Hơn 3.600 tỷ đồng tài sản cố định và dấu ấn khối thiết bị điện GELEX

Tổng tài sản GELEX tại ngày 30/6/2026 đạt 24.778,4 tỷ đồng, tăng 9,9% so với đầu năm. Thay đổi lớn nhất nằm ở nhóm dài hạn khi tài sản cố định hữu hình vọt từ 57,7 tỷ đồng lên 3.624,7 tỷ đồng, còn chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm từ 2.602,2 tỷ đồng về 18,5 tỷ đồng.

Nguyên nhân đến từ dự án Tổ hợp khách sạn, dịch vụ thương mại và văn phòng cho thuê tại số 10 Trần Nguyên Hãn hoàn thành và chuyển sang khai thác. Quý 2/2026, GELEX bắt đầu ghi nhận 112,0 tỷ đồng doanh thu dịch vụ khách sạn, khoản mục chưa xuất hiện ở cùng kỳ. GELEX cũng trích trước 542,1 tỷ đồng nguyên giá tài sản đã đưa vào hoạt động.

Cấu trúc sở hữu của GELEX xoay quanh hai trụ cột. Công ty mẹ GELEX nắm 75,96% Công ty Cổ phần Điện lực GELEX và 70,21% Công ty Cổ phần Hạ tầng GELEX, cùng 100% Công ty TNHH Đầu tư GELEX. Khối GELEX Electric quy tụ Cadivi, Thibidi, HEM, CFT, MEE và EMIC, những doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện, máy biến áp, động cơ điện và thiết bị đo đếm điện năng.

Với ngành điện tử, hai đơn vị mang màu sắc công nghệ rõ nét nhất trong hệ sinh thái GELEX là Công ty TNHH GELEX Technology, sở hữu 51% và hoạt động trong phát triển sản phẩm công nghệ cao, cùng Công ty TNHH Công nghiệp Vật liệu GELEX theo hướng sản xuất vật liệu điện từ nguồn năng lượng tái tạo. EMIC giữ vai trò cung cấp công tơ điện tử và thiết bị đo điện, nhóm sản phẩm gắn trực tiếp với lộ trình số hóa hệ thống đo đếm điện năng của ngành điện Việt Nam.

Chính khối sản xuất mới tạo ra tăng trưởng cho báo cáo hợp nhất. GELEX cho biết lợi nhuận gộp hợp nhất tăng 615 tỷ đồng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ doanh thu mảng thiết bị điện, vật liệu xây dựng, bất động sản và hạ tầng khu công nghiệp. Doanh thu tài chính hợp nhất tăng 206,8 tỷ đồng nhờ lãi tiền gửi, lãi cho vay và lãi bán các khoản đầu tư, trong khi chi phí tài chính hợp nhất tăng 427,3 tỷ đồng do lãi vay và lỗ chênh lệch tỷ giá.

Biểu đồ chứng khoán GEX kết phiên 29/7
Biểu đồ chứng khoán GEX kết phiên 29/7

Áp lực lãi vay và dòng tiền GELEX trong giai đoạn tăng tốc đầu tư

Cuối quý 2/2026, tổng dư nợ vay của công ty mẹ GELEX đạt 9.735,2 tỷ đồng, gồm 5.920,0 tỷ đồng vay ngắn hạn và 3.815,2 tỷ đồng vay dài hạn. So với vốn chủ sở hữu 13.160,0 tỷ đồng, hệ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu ở mức 0,74 lần. Chi phí lãi vay sáu tháng đầu năm lên tới 311,4 tỷ đồng, tăng 39,0% so với cùng kỳ.

Dòng tiền của GELEX phản ánh giai đoạn giải ngân mạnh. Sáu tháng đầu năm 2026, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm 144,5 tỷ đồng, hoạt động đầu tư âm 2.310,7 tỷ đồng, còn hoạt động tài chính dương 917,3 tỷ đồng. Số dư tiền cuối kỳ của GELEX giảm về 912,9 tỷ đồng từ mức 2.450,7 tỷ đồng đầu năm, tương ứng mức hụt 1.537,9 tỷ đồng.

Trong cơ cấu đầu tư, GELEX cho các bên liên quan vay 1.265,0 tỷ đồng ngắn hạn và 3.671,9 tỷ đồng dài hạn, riêng Hạ tầng GELEX nhận 3.521,0 tỷ đồng vay dài hạn. Danh mục chứng khoán kinh doanh của GELEX giữ giá gốc 4.534,9 tỷ đồng với dự phòng giảm giá 90,9 tỷ đồng, cao gấp gần ba lần mức 30,7 tỷ đồng hồi đầu năm.

Vốn điều lệ GELEX hiện đạt 13.084,7 tỷ đồng sau khi GELEX hoàn tất phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2025 và phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Số lượng cổ phiếu GEX lưu hành tăng lên 1.308.471.358 đơn vị, khiến lợi nhuận mỗi cổ phần bị pha loãng thêm.

Với nhà đầu tư theo dõi cổ phiếu GEX của GELEX, kết quả quý 2/2026 gợi ra vấn đề cần cân nhắc kỹ. Lợi nhuận công ty mẹ GELEX phụ thuộc vào nhịp chia cổ tức từ các công ty con nên dao động mạnh theo từng quý, còn sức khỏe thực của tập đoàn phản ánh rõ hơn qua báo cáo hợp nhất. Nửa cuối năm 2026, hai yếu tố cần theo dõi gồm hiệu quả khai thác tổ hợp tại số 10 Trần Nguyên Hãn và tốc độ mở rộng của nhóm sản phẩm điện tử, thiết bị đo đếm thông minh trong chuỗi giá trị GELEX, khi ngành điện đẩy nhanh số hóa khâu đo đếm.

Có thể bạn quan tâm

VDA 2026 vinh danh 56 tổ chức, sản phẩm, giải pháp và 3 cá nhân

VDA 2026 vinh danh 56 tổ chức, sản phẩm, giải pháp và 3 cá nhân

Kết nối sáng tạo
Chiều 14/10/2026, Lễ trao Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam - Vietnam Digital Awards (VDA) 2026 diễn ra tại Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội, số 165 Xã Đàn, Hà Nội.
Thủ tướng sẽ đối thoại với thanh niên về khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

Thủ tướng sẽ đối thoại với thanh niên về khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

Đổi mới sáng tạo
Ngày 15/10, Thủ tướng Chính phủ sẽ đối thoại trực tiếp với khoảng 300 đại biểu thanh niên về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và việc làm.
Công ty Cổ phần Đồng Xuân đổi mới hoạt động sau 30 năm

Công ty Cổ phần Đồng Xuân đổi mới hoạt động sau 30 năm

Doanh nghiệp số
Sau 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Đồng Xuân đặt mục tiêu đổi mới phương thức quản trị, nâng cao chất lượng dịch vụ và tìm kiếm các lĩnh vực kinh doanh phù hợp với bối cảnh mới.
Diễn đàn Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam 2026: Đưa văn hóa thành lợi thế cạnh tranh

Diễn đàn Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam 2026: Đưa văn hóa thành lợi thế cạnh tranh

Kết nối sáng tạo
Văn hóa doanh nghiệp ngày càng trở thành nguồn lực quan trọng, góp phần nâng cao năng lực quản trị, tạo dựng niềm tin và thúc đẩy phát triển bền vững. Tuy nhiên, kết quả khảo sát 505 doanh nghiệp cho thấy việc đưa các giá trị văn hóa vào thực tiễn quản trị vẫn còn khoảng cách đáng kể.
Palladium đẩy mạnh mở rộng thị trường Đông Nam Á

Palladium đẩy mạnh mở rộng thị trường Đông Nam Á

Nhân lực số
Việc bổ nhiệm ông Andy Nightingale làm Giám đốc Thương mại khu vực diễn ra trong bối cảnh Palladium Hotel Group phát triển hai dự án khách sạn tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
Cập nhật: 17/10/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,090 14,390
Miếng SJC Nghệ An 14,090 14,390
Miếng SJC Thái Bình 14,090 14,390
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 17/10/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,409 14,392
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,409 14,393
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,404 1,434
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,404 1,435
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,379 1,424
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,399 14,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,161 106,961
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,192 96,992
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,223 87,023
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,378 83,178
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,737 59,537
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Cập nhật: 17/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17491 17764 18342
CAD 17762 18036 18656
CHF 30820 31197 31836
CNY 0 3830 3926
EUR 28519 28736 29819
GBP 33730 34119 35056
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14361 14951
SGD 19703 19984 20557
THB 690 753 807
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Cập nhật: 17/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 17/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Cập nhật: 17/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 17/10/2026 00:45