Lợi nhuận SeABank bốc hơi 54,6%, nợ xấu tăng, CASA rơi về 10,7%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
SeABank báo lãi sau thuế 6 tháng đầu năm 2026 còn 2.101 tỷ đồng, giảm 54,6%. Chi phí lãi tăng 47,4%, nợ xấu lên 2,25% và CASA rơi từ 13,61% về 10,74%.
Các lãnh đạo SeABank đồng loạt đăng ký bán gần hết số cổ phiếu Các lãnh đạo SeABank đồng loạt đăng ký bán gần hết số cổ phiếu
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1% Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Trung tâm tài chính quốc tế chọn tài chính số và fintech làm trụ cột đến 2035 Trung tâm tài chính quốc tế chọn tài chính số và fintech làm trụ cột đến 2035
Trụ sở SeABank tại Toà nhà BRG, 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Trụ sở SeABank tại Toà nhà BRG, 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (HoSE: SSB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý II/2026, kèm công văn số 894/2026/CV-SeABank ngày 30/7/2026 giải trình biến động lợi nhuận sau thuế. Bộ số liệu phác ra nửa đầu năm nhiều sức ép với nhà băng có tổng tài sản 427.107 tỷ đồng.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý II/2026 đạt 990,9 tỷ đồng, giảm 12,6% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng, lợi nhuận sau thuế còn 2.101,5 tỷ đồng, giảm 54,6% so với mức 4.625,8 tỷ đồng của nửa đầu năm 2025. Lãi cơ bản trên cổ phiếu rơi từ 1.282 đồng xuống 595 đồng, tương ứng giảm 53,6%.

Một phần mức giảm lũy kế xuất phát từ nền so sánh cao. Nửa đầu năm 2025, SeABank ghi nhận 2.607,3 tỷ đồng thu nhập từ chuyển nhượng công ty con, khoản thu một lần không tái diễn trong năm nay. Nếu loại khoản đó khỏi nền so sánh, lợi nhuận trước thuế 6 tháng 2026 vẫn giảm khoảng 17,3%, từ 3.176 tỷ đồng xuống 2.625,4 tỷ đồng. Nói cách khác, phần suy giảm đến từ hoạt động cốt lõi là có thật.

Chi phí vốn tăng vọt kéo lợi nhuận nửa đầu năm đi xuống

Lợi nhuận SeABank bốc hơi 54,6%, nợ xấu tăng, CASA rơi về 10,7%
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất lũy kế sáu tháng của SeABank còn 2.101,5 tỷ đồng, giảm 54,6% so với cùng kỳ, lãi cơ bản trên cổ phiếu rơi từ 1.282 đồng về 595 đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 6 tháng đạt 14.487,7 tỷ đồng, tăng 25,1% so với cùng kỳ. Nhưng chi phí lãi và các chi phí tương tự tăng tới 47,4%, từ 6.666,5 tỷ đồng lên 9.824,3 tỷ đồng. Riêng chi phí lãi tiền gửi tăng 61,7%, từ 4.869,3 tỷ đồng lên 7.871,6 tỷ đồng. Kết quả, thu nhập lãi thuần giảm 5,1%, còn 4.663,4 tỷ đồng.

Chi phí lãi hiện ngốn 67,8% thu nhập lãi, so với 57,6% cùng kỳ. Trong khi đó tổng tài sản tăng 7,7% sau sáu tháng. Tài sản mở rộng nhưng thu nhập lãi thuần thu hẹp cho thấy biên lãi ròng co lại rõ rệt.

Công văn giải trình do Chủ tịch HĐQT Lê Văn Tần ký nêu nguyên nhân "mặt bằng lãi suất huy động tăng cao dẫn đến chi phí vốn tăng", bên cạnh việc giảm lãi suất cho vay với khách hàng hiện hữu và triển khai các chương trình ưu đãi lãi suất. Tuy vậy văn bản chỉ giải trình cho mức giảm của riêng quý II, không đề cập mức sụt lũy kế nửa năm.

Cơ cấu nguồn vốn dịch chuyển theo hướng đắt hơn. Tiền gửi khách hàng chỉ tăng 4,2% lên 199.777 tỷ đồng, thấp hơn nhiều tốc độ tăng 7,1% của dư nợ cho vay. Bù lại, tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 15,3% lên 123.747 tỷ đồng, phát hành giấy tờ có giá tăng 33,4% lên 40.002 tỷ đồng. Ngân hàng dựa nhiều hơn vào vốn liên ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi, hai nguồn nhạy cảm hơn với lãi suất.

Hoạt động tự doanh tạo thêm áp lực. Mua bán chứng khoán đầu tư lỗ thuần 584,4 tỷ đồng sau sáu tháng, đảo chiều từ mức lãi 359,3 tỷ đồng cùng kỳ. Chi phí mua bán chứng khoán đầu tư nhảy từ 42,6 tỷ đồng lên 633,9 tỷ đồng. Riêng quý II, khoản này lỗ 256,1 tỷ đồng.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động âm 1.125,2 tỷ đồng, đảo chiều từ mức dương 2.460,3 tỷ đồng cùng kỳ.

Nợ xấu, lãi dự thu và trái phiếu doanh nghiệp cùng phình to

Nợ nhóm 3 tăng 44,6%, nhóm 5 tăng 16%, đưa tổng nợ xấu lên 5.701,7 tỷ đồng, tương đương 2,25% dư nợ, cao hơn mức 2,06% cuối năm 2025. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Nợ nhóm 3 tăng 44,6%, nhóm 5 tăng 16%, đưa tổng nợ xấu lên 5.701,7 tỷ đồng, tương đương 2,25% dư nợ, cao hơn mức 2,06% cuối năm 2025. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Dư nợ cho vay khách hàng đạt 253.860 tỷ đồng, tăng 7,1% trong sáu tháng. Chất lượng nợ đi xuống ở toàn bộ ba nhóm xấu. Nợ nhóm 3 tăng 44,6% lên 470,5 tỷ đồng, nhóm 4 tăng 8,4% lên 621,5 tỷ đồng, nhóm 5 tăng 16% lên 4.609,7 tỷ đồng. Tổng nợ xấu 5.701,7 tỷ đồng, tương đương 2,25% dư nợ, cao hơn mức 2,06% cuối năm 2025. Nợ nhóm 2 cần chú ý cũng tăng 17,1% lên 1.888,2 tỷ đồng, hàm ý áp lực chuyển nhóm còn phía trước.

Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng ở mức 3.797 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ bao phủ nợ xấu 66,6%, mỏng hơn mức 67% cuối năm 2025. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng sáu tháng tăng 28,1% lên 838 tỷ đồng, ăn thẳng vào lợi nhuận. Bộ đệm dự phòng đi xuống trong lúc nợ xấu đi lên là tổ hợp bất lợi cho các quý tới.

Ngoài bảng cân đối, nợ khó đòi đã xử lý ở mức 16.015 tỷ đồng. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng 12% lên 2.649,8 tỷ đồng.

Đáng chú ý hơn cả là các khoản lãi, phí phải thu nằm trong tài sản có khác. Con số tăng từ 3.091,9 tỷ đồng lên 6.103,7 tỷ đồng, gần gấp đôi chỉ sau sáu tháng, trong khi dư nợ chỉ tăng 7,1%. Lãi dự thu phình nhanh hơn nhiều lần tốc độ tăng dư nợ luôn là dấu hiệu cần soi kỹ về khả năng thu hồi thực tế của phần lãi đã hạch toán vào thu nhập.

Danh mục trái phiếu doanh nghiệp mở rộng song hành. Trái phiếu do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành trong chứng khoán kinh doanh tăng 96,8% lên 3.317,2 tỷ đồng, cộng 9.469,5 tỷ đồng nằm ở chứng khoán sẵn sàng để bán, đưa tổng quy mô lên 12.786,7 tỷ đồng, tăng 26,6% sau sáu tháng.

Tuyên bố tập trung công nghệ số nhưng dòng tiền đầu tư co lại

Biểu đồ chứng khoán SSB ngày 30/7. Ảnh Vietstock
Biểu đồ chứng khoán SSB ngày 30/7. Ảnh Vietstock

Công văn giải trình khẳng định SeABank tiếp tục đa dạng hóa nguồn thu, nâng cao năng suất lao động và "tập trung vào công nghệ số". Dòng tiền đầu tư lại kể một câu chuyện khác. Tiền chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng chỉ 51,4 tỷ đồng, giảm 73,1% so với 190,9 tỷ đồng cùng kỳ.

Riêng phần mềm máy tính, nguyên giá tăng thêm 22,7 tỷ đồng trong kỳ, còn khấu hao trong kỳ lên tới 40,6 tỷ đồng. Khấu hao gấp gần 1,8 lần đầu tư mới, khiến giá trị còn lại của phần mềm giảm từ 441,5 tỷ đồng xuống 423,6 tỷ đồng. Tổng tài sản cố định vô hình lùi từ 976,9 tỷ đồng về 958,8 tỷ đồng. Phần mềm hao mòn nhanh hơn mức bổ sung đồng nghĩa nền tảng số cũ dần đi mà chưa được thay mới tương xứng.

Hiệu quả của kênh số phản chiếu rõ nhất ở tiền gửi không kỳ hạn. Số dư giảm 17,8%, từ 26.113,6 tỷ đồng xuống 21.456,8 tỷ đồng. Tỷ lệ CASA trên tổng tiền gửi khách hàng vì thế rơi từ 13,61% về 10,74%. Với nhà băng đặt trọng tâm vào ứng dụng số và hệ sinh thái thanh toán, CASA mỏng đi làm hao hụt nguồn vốn giá rẻ, càng khiến chi phí vốn khó hạ trong nửa cuối năm.

Nguồn thu phi tín dụng gắn với chuyển đổi số có tăng nhưng chưa đủ bù đắp. Thu nhập từ dịch vụ thanh toán tăng 19,2% lên 247,1 tỷ đồng, dịch vụ đại lý bảo hiểm lại giảm hơn một nửa, còn 51,9 tỷ đồng. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ sáu tháng đạt 399,2 tỷ đồng, chỉ tương đương 8,6% thu nhập lãi thuần.

Cắt giảm chi phí trở thành trụ đỡ chính. Chi phí hoạt động sáu tháng giảm 6,5%, còn 1.939,4 tỷ đồng, trong đó chi phí nhân viên giảm 12,9% về 1.053,9 tỷ đồng. Nhân sự toàn hệ thống giảm 54 người, từ 5.427 xuống 5.373. Lương bình quân tháng giảm từ 33,61 triệu đồng xuống 31,94 triệu đồng mỗi người.

Vốn điều lệ tăng từ 28.450 tỷ đồng lên 34.288 tỷ đồng nhờ phát hành 583,8 triệu cổ phiếu trả cổ tức. Lợi nhuận chưa phân phối giảm mạnh từ 8.218,2 tỷ đồng về 4.204,5 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 42.195,3 tỷ đồng, tương ứng ROE quy đổi năm khoảng 10,2%, mức khiêm tốn so với nhóm ngân hàng cùng quy mô.

Báo cáo hợp nhất giữa niên độ quý II/2026 do Tổng Giám đốc Lê Quốc Long phê chuẩn ngày 30/7/2026 và chưa qua kiểm toán, nên số liệu còn khả năng thay đổi khi soát xét bán niên hoàn tất.

Nửa cuối năm 2026, khả năng phục hồi của SeABank phụ thuộc vào mặt bằng lãi suất huy động, tiến độ thu hồi phần lãi dự thu đã phình gấp đôi và mức đầu tư thực cho hạ tầng số nhằm giữ lại tiền gửi không kỳ hạn. Cả ba chưa cho tín hiệu thuận lợi tại thời điểm chốt sổ 30/6/2026.

Có thể bạn quan tâm

VNPT và Agribank chung tay đưa TingPay đến hàng triệu hộ kinh doanh

VNPT và Agribank chung tay đưa TingPay đến hàng triệu hộ kinh doanh

Fintech
Theo đó, TingPay kết nối với tài khoản ngân hàng Agribank, mang đến cho các hộ kinh doanh một phương thức thanh toán hiện đại, thuận tiện và an toàn.
DENSO Factory Hacks 2026 chính thức khởi động

DENSO Factory Hacks 2026 chính thức khởi động

Kết nối sáng tạo
Xác định rõ mục tiêu tạo sân chơi để mở ra cơ hội cho các bạn sinh viên, kỹ sư và cộng đồng công nghệ cùng giải quyết những bài toán thực tế tại các nhà máy, chính vì thế DENSO, thành viên của Tập đoàn DENSO Nhật Bản, nhà sản xuất linh kiện ô tô hàng đầu thế giới, đã phối hợp cùng FPT chính thức khởi động DENSO Factory Hacks 2026.
FPT Retail tăng trưởng hai chữ số, Long Châu mở rộng y tế số và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

FPT Retail tăng trưởng hai chữ số, Long Châu mở rộng y tế số và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Doanh nghiệp số
FPT Retail lãi sau thuế 450 tỷ đồng quý 2/2026, tăng 186% so với cùng kỳ, doanh thu online sáu tháng đạt 4.996 tỷ đồng khi mạng lưới nhà thuốc mở rộng.
Đăng ký doanh nghiệp qua mạng đơn giản hơn nhờ dữ liệu số liên thông

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng đơn giản hơn nhờ dữ liệu số liên thông

Kết nối sáng tạo
Nghị định 296/2026/NĐ-CP cho phép cơ quan đăng ký kinh doanh khai thác dữ liệu số sẵn có thay bản sao giấy tờ, đồng thời rút gọn thao tác nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng từ ngày 23/07/2026.
Diễn đàn Kinh tế Thủ đô 2026: Kết nối doanh nghiệp với AI, vốn và thị trường

Diễn đàn Kinh tế Thủ đô 2026: Kết nối doanh nghiệp với AI, vốn và thị trường

Kết nối sáng tạo
Diễn đàn Kinh tế Thủ đô 2026 sẽ diễn ra ngày 31/7 tại Hà Nội với sự tham gia của khoảng 350 đại biểu. Chương trình tập trung vào các giải pháp ứng dụng AI, thương mại điện tử, chuyển đổi số và kết nối đầu tư nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển nhanh, bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
29°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,700 141,700 ▲100K
Hà Nội - PNJ 136,700 141,700 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 136,700 141,700 ▲100K
Miền Tây - PNJ 136,700 141,700 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 136,700 141,700 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,700 141,700 ▲100K
Cập nhật: 31/07/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,770 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,770 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,770 14,170
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,360 14,060
Trang sức 99.99 13,370 14,070
Cập nhật: 31/07/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,377 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,377 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,372 1,412
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,372 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,342 1,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,822 137,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,476 10,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,015 94,815
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,527 8,507
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,512 81,312
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,402 58,202
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Cập nhật: 31/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17943 18218 18794
CAD 18220 18496 19118
CHF 31948 32329 32982
CNY 0 3849 3942
EUR 29637 29859 30940
GBP 34572 34964 35897
HKD 0 3220 3422
JPY 156 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15117 15705
SGD 19931 20214 20788
THB 702 765 818
USD (1,2) 26014 0 0
USD (5,10,20) 26055 0 0
USD (50,100) 26084 26093 26463
Cập nhật: 31/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,672 29,696 31,098
JPY 159.18 159.47 169.08
GBP 34,728 34,822 36,035
AUD 18,137 18,203 18,887
CAD 18,402 18,461 19,141
CHF 32,189 32,289 33,243
SGD 20,049 20,111 20,895
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.88 17.6 19.15
THB 750 759.26 812.83
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,708 2,804
DKK - 3,980 4,120
NOK - 2,708 2,804
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,019.47 - 6,793.23
TWD 731.85 - 886.52
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 31/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,601 29,720 30,915
GBP 34,533 34,672 35,702
HKD 3,288 3,301 3,418
CHF 31,771 31,899 32,820
JPY 156.99 157.62 165.54
AUD 17,975 18,047 18,642
SGD 20,066 20,147 20,738
THB 767 770 806
CAD 18,409 18,483 19,064
NZD 15,027 15,572
KRW 17.45 19.38
Cập nhật: 31/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26480
AUD 18125 18225 19150
CAD 18404 18504 19519
CHF 32193 32223 33810
CNY 3830.4 3855.4 3990.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34860 34910 36673
HKD 0 3355 0
JPY 160.36 160.86 171.38
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15232 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20108 20238 20961
THB 0 731.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13800000 13800000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 31/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,520
USD20 26,086 26,186 26,550
USD1 26,036 26,186 26,586
AUD 17,977 18,077 19,185
EUR 29,455 29,555 31,211
CAD 18,311 18,411 19,717
SGD 20,078 20,228 20,784
JPY 157.76 159.26 164.81
GBP 34,476 34,626 35,850
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 08:45