Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên 2026 của Techcombank cho thấy lợi nhuận tăng mạnh, song nợ nhóm 2, nợ nhóm 3 và danh mục trái phiếu doanh nghiệp cùng phình to.
Lợi nhuận SeABank bốc hơi 54,6%, nợ xấu tăng, CASA rơi về 10,7% Lợi nhuận SeABank bốc hơi 54,6%, nợ xấu tăng, CASA rơi về 10,7%
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1% Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank, HoSE: TCB) công bố báo cáo tài chính hợp nhất cho giai đoạn từ ngày 1/1/2026 đến ngày 30/6/2026 theo văn bản số 1669-01/2026/TGĐ-TCB ngày 20/7/2026. Tổng lợi nhuận trước thuế sáu tháng đạt 18.540 tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm 2025.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Techcombank đạt 14.677 tỷ đồng, tăng 18,73%. Tổng tài sản vượt 1,27 triệu tỷ đồng. Dư nợ cho vay khách hàng lên 847.336 tỷ đồng sau sáu tháng tăng 10,4%.

Bề mặt con số cho thấy một kỳ kinh doanh thuận lợi. Cấu trúc phía sau lại hé lộ nhiều điểm cần theo dõi, từ chất lượng tín dụng, mức trích lập dự phòng cho tới độ tập trung của danh mục vào bất động sản, xây dựng và trái phiếu doanh nghiệp.

Lợi nhuận tăng khi chi phí dự phòng rủi ro giảm gần một phần tư

Thuyết minh 9.1 báo cáo tài chính hợp nhất bán niên 2026 của Techcombank ghi nhận nợ nhóm 2 tăng từ 3.852 tỷ đồng lên 5.641 tỷ đồng, nợ nhóm 3 tăng 52,2% lên 1.397 tỷ đồng và nợ nhóm 4 tăng 40,9% lên 1.887 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp báo cáo số 1669-01/2026/TGĐ-TCB công bố ngày 20/7/2026.
Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên 2026 của Techcombank ghi nhận nợ nhóm 2 tăng từ 3.852 tỷ đồng lên 5.641 tỷ đồng, nợ nhóm 3 tăng 52,2% lên 1.397 tỷ đồng và nợ nhóm 4 tăng 40,9% lên 1.887 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp báo cáo số 1669-01/2026/TGĐ-TCB công bố ngày 20/7/2026.

Sáu tháng đầu năm 2026, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Techcombank còn 1.587 tỷ đồng, giảm 24,6% so với mức 2.104 tỷ đồng cùng kỳ. Phần tiết giảm gần 517 tỷ đồng đi thẳng vào lợi nhuận trước thuế.

Diễn biến trái chiều nằm ở chất lượng nợ. Nợ nhóm 2 tăng từ 3.852 tỷ đồng lên 5.641 tỷ đồng, tương ứng tăng 46,4% chỉ sau sáu tháng. Tỷ trọng nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ nhích từ 0,53% lên 0,71%.

Nợ nhóm 3 tăng 52,2%, từ 918 tỷ đồng lên 1.397 tỷ đồng. Nợ nhóm 4 tăng 40,9%, từ 1.339 tỷ đồng lên 1.887 tỷ đồng. Riêng nợ nhóm 5 giảm nhẹ 0,9%, còn 5.886 tỷ đồng.

Tổng nợ xấu ba nhóm cuối đạt 9.171 tỷ đồng, tăng 11,9% so với cuối năm 2025. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tăng từ 1,13% lên 1,15%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu lùi từ 128,1% xuống 125,6%.

Biểu đồ chứng khoán TCB phiên chiều ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán TCB phiên chiều ngày 31/7

Mức trích lập dự phòng cụ thể cho vay khách hàng trong kỳ đạt 1.049 tỷ đồng, thấp hơn mức 1.633 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025 dù nợ nhóm 3 và nhóm 4 cùng tăng trên 40%. Techcombank đồng thời sử dụng 563 tỷ đồng dự phòng để xử lý rủi ro trong sáu tháng.

Một chỉ báo khác cũng chuyển động cùng chiều. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được theo dõi ngoại bảng tăng 19,8%, từ 3.466 tỷ đồng lên 4.153 tỷ đồng. Nợ khó đòi đã xử lý còn theo dõi ngoại bảng lên 67.303 tỷ đồng, cao hơn 3.077 tỷ đồng so với đầu năm.

Trái phiếu doanh nghiệp và tín dụng xây dựng cùng phình to

Danh mục chứng khoán nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành tăng từ 56.486 tỷ đồng lên 102.079 tỷ đồng, tương ứng 80,7%, kéo dự phòng chung cho trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết tăng 82,5% lên 754 tỷ đồng. Ảnh chụp Thuyết minh 12.1 báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Techcombank.
Danh mục chứng khoán nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành tăng từ 56.486 tỷ đồng lên 102.079 tỷ đồng, tương ứng 80,7%, kéo dự phòng chung cho trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết tăng 82,5% lên 754 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo số 1669-01/2026/TGĐ-TCB công bố ngày 20/7/2026.

Danh mục chứng khoán nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành tăng từ 56.486 tỷ đồng lên 102.079 tỷ đồng, tương ứng tăng 80,7% chỉ trong sáu tháng. Xét giá trị tuyệt đối, cấu phần bổ sung thêm 45.592 tỷ đồng, chỉ đứng sau mức tăng của dư nợ cho vay khách hàng.

Đi kèm là mức trích lập tăng vọt. Dự phòng chung cho trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết tăng từ 413 tỷ đồng lên 754 tỷ đồng, tương ứng tăng 82,5%. Trong kỳ ngân hàng trích thêm 341 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 hoàn nhập 23,4 tỷ đồng.

Ở mảng tín dụng, dư nợ hoạt động kinh doanh bất động sản đạt 212.311 tỷ đồng, chiếm 26,68% tổng dư nợ. Dư nợ xây dựng tăng 56,3%, từ 26.414 tỷ đồng lên 41.275 tỷ đồng, nâng tỷ trọng từ 3,65% lên 5,19%.

Riêng dư nợ bất động sản và xây dựng đạt 253.586 tỷ đồng, chiếm 31,87% tổng dư nợ. Báo cáo không thuyết minh cơ cấu ngành của danh mục trái phiếu doanh nghiệp 102.079 tỷ đồng, nên phần rủi ro cộng hưởng với thị trường bất động sản chưa xác định được từ số liệu đã công bố.

Danh mục cho vay bên liên quan tiếp tục gắn với hệ sinh thái quen thuộc. Dư nợ tại Công ty Cổ phần Eurowindow đạt 570,6 tỷ đồng, tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Phát triển Nông nghiệp WinEco đạt 597,3 tỷ đồng, tại Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo đạt 440,1 tỷ đồng.

Nguồn vốn cũng cho thấy sức ép. Tiền gửi khách hàng đạt 662.448 tỷ đồng trong khi dư nợ cho vay lên 847.336 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi khách hàng khoảng 127,9%. Con số mang tính tham chiếu vì tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo Thông tư 22 tính trên cơ sở khác. Techcombank duy trì 212.080 tỷ đồng giấy tờ có giá và 164.019 tỷ đồng tiền gửi, tiền vay các tổ chức tín dụng khác để bù phần chênh lệch.

Trụ sở Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank và biểu đồ nợ nhóm 2 nửa đầu năm 2026
Trụ sở Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank

Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 34,48% xuống 33,81%. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm 21.580 tỷ đồng, kéo số dư tiền và tương đương tiền từ 191.827 tỷ đồng đầu năm xuống 170.247 tỷ đồng cuối tháng 6.

Cấu trúc thu nhập ngoài lãi phân hóa mạnh. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 73,1%, lên 6.811 tỷ đồng, gánh phần lớn mức tăng của tổng thu nhập hoạt động. Ở chiều ngược lại, lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư giảm 69,5% còn 321 tỷ đồng, lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh giảm 66,1% còn 71 tỷ đồng, thu nhập từ góp vốn mua cổ phần giảm 84,7% còn 4,8 tỷ đồng sau khi phân chia khoản lỗ 4,9 tỷ đồng từ công ty liên kết.

Riêng quý II/2026, hoạt động kinh doanh ngoại hối lỗ thuần 68,5 tỷ đồng, đảo chiều so với khoản lãi 415 tỷ đồng của quý II/2025. Chi phí hoạt động sáu tháng tăng 19,3%, lên 8.489 tỷ đồng, nhanh hơn mức tăng 17,5% của tổng thu nhập hoạt động.

Vốn chủ sở hữu hợp nhất đạt 188.997 tỷ đồng, tương đương 14,85% tổng tài sản, giảm so với mức 15,05% cuối năm 2025. Trong kỳ Techcombank ghi nhận chia cổ tức 9.584 tỷ đồng từ lợi nhuận chưa phân phối, phần thực chi bằng tiền mặt đạt 5.052 tỷ đồng.

Chi tiêu công nghệ giảm tỷ trọng giữa lúc đẩy mạnh chuyển đổi AI

Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất sáu tháng đầu năm 2026 của Techcombank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 18.540 tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ, trong lúc chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 24,6% xuống 1.587 tỷ đồng. Riêng quý II, hoạt động kinh doanh ngoại hối lỗ thuần 68,5 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo số 1669-01/2026/TGĐ-TCB công bố ngày 20/7/2026.
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất sáu tháng đầu năm 2026 của Techcombank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 18.540 tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ, trong lúc chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 24,6% xuống 1.587 tỷ đồng. Riêng quý II, hoạt động kinh doanh ngoại hối lỗ thuần 68,5 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo số 1669-01/2026/TGĐ-TCB công bố ngày 20/7/2026.

Techcombank đang tái cấu trúc mạnh bộ máy công nghệ. Từ ngày 1/2/2026, ông Chu Hồng Ngọc giữ chức Giám đốc Khối Công nghệ kiêm Giám đốc Khối Vận hành. Ngày 19/5/2026, ngân hàng bổ nhiệm ông Phạm Hy Hiếu làm Giám đốc Khối Chuyển đổi Trí tuệ Nhân tạo.

Dù vậy, chi phí công nghệ thông tin sáu tháng chỉ đạt 786 tỷ đồng, tăng 15,1% so với cùng kỳ. Do chi phí hoạt động tăng tới 19,3%, tỷ trọng chi cho công nghệ trong tổng chi phí hoạt động lùi từ 9,59% xuống 9,25%.

Tài sản phần mềm vi tính có nguyên giá 8.571 tỷ đồng, giá trị còn lại 4.320 tỷ đồng. Trong kỳ Techcombank mua mới 117 tỷ đồng và chuyển 973 tỷ đồng từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang sang phần mềm.

Chuyển đổi số chưa giữ được lợi thế tiền gửi giá rẻ. Tỷ lệ CASA lùi về 33,81% dù hệ sinh thái số tiếp tục mở rộng sang thanh toán, bảo hiểm và chứng khoán. Nhân sự toàn hệ thống lên 13.277 người, thu nhập bình quân 46 triệu đồng mỗi tháng.

Toàn bộ số liệu trên lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ do chính Techcombank công bố. Thuyết minh 43 liệt kê mức giảm 516,9 tỷ đồng chi phí dự phòng như một cấu phần làm tăng lợi nhuận sau thuế, song không nêu cơ sở của mức giảm trong lúc nợ nhóm 3 và nhóm 4 cùng tăng trên 40%. Báo cáo cũng không thuyết minh nguyên nhân nợ nhóm 2 tăng 46,4%.

Diễn biến sáu tháng cuối năm 2026 sẽ cho thấy rõ hơn liệu phần tăng của nợ nhóm 2 chỉ mang tính thời điểm hay chuyển tiếp sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn. Với quy mô danh mục trái phiếu doanh nghiệp đã vượt 102.000 tỷ đồng, mọi biến động của thị trường bất động sản đều tác động trực tiếp lên chất lượng tài sản của Techcombank.

Có thể bạn quan tâm

Chào mùa tựu trường 2026-2027, YADEA chính thức triển khai chương trình khuyến mại mới

Chào mùa tựu trường 2026-2027, YADEA chính thức triển khai chương trình khuyến mại mới

Thị trường
Trong chiến dịch này, YADEA tiếp tục tập trung phát triển danh mục sản phẩm dành cho học sinh sinh viên, đồng thời hoàn thiện hệ sinh thái bán hàng, dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ chuyển đổi phương tiện.
CMC đặt AI, dữ liệu và hạ tầng số làm trọng tâm đầu tư giai đoạn 2026-2030

CMC đặt AI, dữ liệu và hạ tầng số làm trọng tâm đầu tư giai đoạn 2026-2030

Kết nối sáng tạo
Chiến lược phát triển giai đoạn 2026-2030 của CMC tập trung vào AI, dữ liệu, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và hạ tầng số. Doanh nghiệp kỳ vọng các khoản đầu tư này sẽ tạo động lực tăng trưởng bền vững trong những năm tới.
Tesla cán mốc 10 triệu xe điện, Musk tiến gần gói lương 1.000 tỷ USD

Tesla cán mốc 10 triệu xe điện, Musk tiến gần gói lương 1.000 tỷ USD

Xe 365
Hãng xe điện của Elon Musk vừa công bố cột mốc sản xuất 10 triệu ô tô, đưa công ty tiến được nửa chặng trong mục tiêu sản lượng cần đạt để Musk nhận trọn gói cổ phần trị giá 1.000 tỷ USD mà cổ đông thông qua năm ngoái.
MWG kiện toàn nhân sự, lợi nhuận quý I/2026 tăng mạnh nhờ bán lẻ

MWG kiện toàn nhân sự, lợi nhuận quý I/2026 tăng mạnh nhờ bán lẻ

Thị trường
CTCP Đầu tư Thế Giới Di Động (HoSE: MWG) đã kiện toàn bộ máy quản trị khi bổ nhiệm bà Lê Thị Thu Trang giữ chức Người phụ trách quản trị công ty nhiệm kỳ 2026–2031. Động thái diễn ra trong bối cảnh doanh nghiệp ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực trong quý I/2026 với doanh thu vượt 46.700 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế tăng gần 80% so với cùng kỳ, cho thấy hoạt động bán lẻ tiếp tục phục hồi.
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%

Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%

Thị trường
Lợi nhuận hợp nhất quý II của Vinamilk đạt 3.184,4 tỷ đồng, tăng 27,96%. Báo cáo riêng lẻ cho thấy công ty mẹ chỉ tăng 3,69% khi doanh thu tài chính giảm 50,9%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
27°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
33°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Cập nhật: 01/08/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
NL 99.99 12,900 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850 ▼50K
Trang sức 99.9 13,290 ▼90K 13,990 ▼90K
Trang sức 99.99 13,300 ▼90K 14,000 ▼90K
Cập nhật: 01/08/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▼1242K 14,102 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▼1242K 14,103 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 ▼9K 1,405 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 ▼9K 1,406 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 ▼9K 1,385 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 ▲117027K 137,129 ▲123327K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 ▲84744K 104,035 ▲93564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 ▼612K 94,339 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 ▼550K 84,643 ▼550K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 ▼524K 80,904 ▼524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 ▼43675K 5,791 ▼52495K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Cập nhật: 01/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Cập nhật: 01/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 01/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Cập nhật: 01/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Cập nhật: 01/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/08/2026 10:45