Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lợi nhuận sau thuế riêng lẻ quý 2/2026 của ABBank đạt 1.213 tỷ đồng, tăng 20%, song lợi nhuận trước dự phòng giảm nhẹ và nợ dưới tiêu chuẩn tăng gấp 4,6 lần.
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1% Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%

Ngân hàng TMCP An Bình (UPCoM: ABB) vừa công bố báo cáo tài chính riêng lẻ quý 2/2026 kèm công văn giải trình số 3635/CV-TGĐ.26 gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, ký ngày 16/7/2026.

Theo tài liệu công bố, ABBank đạt lợi nhuận sau thuế riêng lẻ 1.212,6 tỷ đồng trong quý 2/2026, tăng 203 tỷ đồng và tương ứng tăng 20% so với cùng kỳ năm 2025. Lũy kế sáu tháng, lợi nhuận sau thuế riêng lẻ của ABBank đạt 2.412,2 tỷ đồng, tăng 81%.

Phía sau hai con số tăng trưởng, cấu trúc tạo lợi nhuận của ABBank bộc lộ nhiều điểm cần theo dõi.

Biểu đồ chứng khoán ABB ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán ABB ngày 31/7

Lợi nhuận quý 2 đi lên nhờ cắt giảm chi phí dự phòng rủi ro

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của ABBank trong quý 2/2026 đạt 1.767,4 tỷ đồng, giảm 1,1% so với mức 1.786,9 tỷ đồng cùng kỳ. Đây là phần phản ánh năng lực kinh doanh lõi của ABBank trước khi trừ chi phí rủi ro.

Cùng thời gian, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2 của ABBank giảm từ 524,8 tỷ đồng xuống 251,6 tỷ đồng, tương ứng giảm 52,1%. Mức giảm 273,2 tỷ đồng chi phí dự phòng còn lớn hơn mức tăng 253,7 tỷ đồng của lợi nhuận trước thuế.

ợ dưới tiêu chuẩn của ABBank tăng từ 177,7 tỷ đồng lên 816,6 tỷ đồng sau sáu tháng, trong khi thuyết minh ghi tỷ lệ nợ xấu tại ngày 30/6/2026 là 0,71%. Ảnh chụp báo cáo tài chính riêng lẻ quý 2/2026.
Nợ dưới tiêu chuẩn của ABBank tăng từ 177,7 tỷ đồng lên 816,6 tỷ đồng sau sáu tháng, trong khi thuyết minh ghi tỷ lệ nợ xấu tại ngày 30/6/2026 là 0,71%. Ảnh chụp báo cáo tài chính riêng lẻ quý 2/2026.

Nói cách khác, nếu ABBank giữ nguyên mức trích lập như quý 2/2025, lợi nhuận trước thuế của ABBank sẽ thấp hơn cùng kỳ.

Các cấu phần doanh thu của ABBank cũng phân hóa mạnh. Thu nhập lãi thuần quý 2 đạt 953,2 tỷ đồng, chỉ tăng 3% so với 925,8 tỷ đồng cùng kỳ, trong khi dư nợ cho vay khách hàng tăng 18,5% kể từ đầu năm.

Lãi thuần từ hoạt động khác của ABBank giảm 56,8%, từ 894,4 tỷ đồng xuống 386,3 tỷ đồng. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối của ABBank giảm 20,2%, xuống 84,7 tỷ đồng.

Trên phạm vi sáu tháng, chi phí lãi và các chi phí tương tự của ABBank tăng 66,1%, từ 3.850,7 tỷ đồng lên 6.396,1 tỷ đồng, nhanh hơn tốc độ tăng 48,7% của thu nhập lãi. Chênh lệch tốc độ giữa hai chiều thu và chi làm biên lãi của ABBank thu hẹp.

Tổng thu nhập hoạt động sáu tháng của ABBank vào khoảng 5.491,8 tỷ đồng, trong đó thu nhập lãi thuần chỉ chiếm 35,2%. Lãi thuần từ hoạt động khác chiếm 31,7% với 1.741 tỷ đồng, tỷ trọng cao so với thông lệ của một ngân hàng thương mại.

Bản thuyết minh chọn lọc quý 2/2026 của ABBank giải thích chi tiết thu nhập lãi, chi phí lãi, chứng khoán và chi phí hoạt động, song chưa có mục riêng cho thu nhập từ hoạt động khác.

Một khoản thu một lần khác cũng góp vào kết quả sáu tháng. Ngày 31/3/2026, ABBank thoái toàn bộ vốn tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản ABBA. Giá trị đầu tư vào công ty con giảm từ 260 tỷ đồng về 0, trong khi dòng tiền thu từ thoái vốn đạt 515 tỷ đồng.

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần của ABBank sáu tháng đạt 259,3 tỷ đồng, so với 18,6 tỷ đồng cùng kỳ. Đây là khoản thu một lần. Việc ABBank chuyển nhượng đơn vị chuyên xử lý nợ diễn ra ngay trước giai đoạn nợ xấu đi lên.

Nợ dưới tiêu chuẩn tăng gấp 4,6 lần, bộ đệm dự phòng mỏng đi

Lợi nhuận thuần trước dự phòng quý 2 giảm 1,1%, trong khi chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 52,1%, đưa lợi nhuận sau thuế lên 1.212,6 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động quý 2/2026 của ABBank.
Lợi nhuận thuần trước dự phòng quý 2 giảm 1,1%, trong khi chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 52,1%, đưa lợi nhuận sau thuế lên 1.212,6 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động quý 2/2026 của ABBank.

Bảng phân tích chất lượng nợ cho vay ghi nhận diễn biến rõ nhất trong báo cáo. Nợ dưới tiêu chuẩn của ABBank tăng từ 177,7 tỷ đồng đầu năm lên 816,6 tỷ đồng cuối quý 2, gấp 4,6 lần chỉ sau sáu tháng.

Nợ nghi ngờ của ABBank giảm nhẹ xuống 229,9 tỷ đồng, nợ có khả năng mất vốn đi ngang ở 568,7 tỷ đồng, nợ nhóm 2 giữ quanh 888,2 tỷ đồng.

Tổng dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 của ABBank tăng từ 997,1 tỷ đồng lên 1.615,3 tỷ đồng, tương ứng tăng 62%. Toàn bộ mức tăng nợ xấu của ABBank đến từ nhóm 3.

Tính trực tiếp trên dư nợ cho vay khách hàng 135.016 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu của ABBank tương đương 1,20%, so với 0,88% đầu năm. Bản thuyết minh ghi tỷ lệ nợ xấu tại ngày 30/6/2026 là 0,71% theo hướng dẫn tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN. Chênh lệch giữa hai con số chưa được làm rõ trong tài liệu công bố.

Bộ đệm dự phòng của ABBank mỏng đi cùng lúc. Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng đạt 1.408,1 tỷ đồng cuối quý 2, tương đương 87,2% tổng nợ xấu, giảm từ mức 120,4% đầu năm. Riêng dự phòng cụ thể còn 399,8 tỷ đồng, bằng 24,7% dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5.

Ngoài bảng cân đối, ABBank vẫn theo dõi 11.502,7 tỷ đồng nợ khó đòi đã xử lý, tương đương 8,5% dư nợ hiện hữu.

Lãi và phí phải thu nội bảng của ABBank tăng 54,7%, lên 2.401,6 tỷ đồng, nhanh gấp ba lần tốc độ tăng dư nợ. Lãi dự thu của ABBank phình nhanh hơn tín dụng là tín hiệu cần theo dõi.

Cơ cấu nguồn vốn của ABBank cũng dịch chuyển. Tiền gửi khách hàng chỉ tăng 6,6%, lên 142.256 tỷ đồng, thấp hơn nhiều tốc độ tăng tín dụng. Phần thiếu hụt được ABBank bù bằng vốn liên ngân hàng.

Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác của ABBank tăng 92,5%, từ 31.118 tỷ đồng lên 59.913 tỷ đồng, chiếm 25,2% tổng nợ phải trả, so với 15,3% đầu năm. Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng lên 8.106,7 tỷ đồng.

Ở chiều ngược lại, phát hành giấy tờ có giá của ABBank giảm 22,4%, xuống 21.570,7 tỷ đồng. Mệnh giá trái phiếu giảm từ 14.200 tỷ đồng xuống 5.400 tỷ đồng. Nguồn vốn dài hạn của ABBank thu hẹp trong khi vốn ngắn hạn phình ra.

Bảng rủi ro thanh khoản cho thấy mức chênh thanh khoản ròng của ABBank âm 12.973 tỷ đồng ở kỳ hạn đến một tháng, âm 8.963 tỷ đồng ở kỳ hạn 1-3 tháng và âm 4.538 tỷ đồng ở kỳ hạn 3-12 tháng.

Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần

Đầu tư cho tài sản công nghệ chững lại giữa cuộc đua chuyển đổi số

Giữa lúc ngành ngân hàng tăng tốc chuyển đổi số, số liệu tài sản cố định của ABBank đi theo hướng khác.

Tổng tài sản của ABBank tăng 18,2% trong sáu tháng, thêm hơn 40.171 tỷ đồng, lên 260.563 tỷ đồng. Cùng thời gian, tiền ABBank chi mua sắm tài sản cố định chỉ 52,2 tỷ đồng.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình của ABBank, phần gắn với phần mềm và quyền sử dụng, tăng từ 983,1 tỷ đồng lên 986,5 tỷ đồng, tức thêm 3,4 tỷ đồng sau sáu tháng. Do khấu hao vượt phần đầu tư mới, giá trị còn lại giảm từ 541,8 tỷ đồng xuống 518,4 tỷ đồng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm nhẹ xuống 1.347,6 tỷ đồng. Tổng giá trị còn lại tài sản cố định của ABBank giảm xuống 1.052,4 tỷ đồng, tương đương 0,4% tổng tài sản.

Mạng lưới ABBank giữ nguyên một hội sở chính, 35 chi nhánh và 130 phòng giao dịch so với ngày 31/12/2025. Nhân sự tăng lên 3.538 người, chi phí cho nhân viên sáu tháng tăng 30,5% lên 777,9 tỷ đồng.

Vốn điều lệ của ABBank tăng lên 13.972,1 tỷ đồng, số cổ phiếu lưu hành đạt 1.397,2 triệu đơn vị. Quy mô vốn mở rộng 35% khiến lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu ABBank chịu áp lực pha loãng.

Diễn biến trên đặt ABBank trước yêu cầu cân đối giữa tăng trưởng tín dụng nhanh, chất lượng tài sản xấu đi và mức đầu tư công nghệ chưa tương xứng với tốc độ mở rộng bảng cân đối.

Có thể bạn quan tâm

T&T Group: Điện gió Savan 1 đạt doanh thu 36,5 triệu USD sau 7 tháng

T&T Group: Điện gió Savan 1 đạt doanh thu 36,5 triệu USD sau 7 tháng

Thị trường
Sau khoảng bảy tháng vận hành thương mại, Nhà máy điện gió Savan 1 của T&T Group ghi nhận khoảng 36,5 triệu USD doanh thu. Kết quả này đánh dấu giai đoạn dự án bắt đầu tạo dòng tiền, đồng thời cho thấy hiệu quả của mô hình đầu tư đồng bộ từ nguồn điện đến hạ tầng truyền tải trong hợp tác năng lượng Việt Nam và Lào.
Chứng khoán 31/7: Áp lực chốt lời kéo VN-Index lùi về 1.735,78 điểm

Chứng khoán 31/7: Áp lực chốt lời kéo VN-Index lùi về 1.735,78 điểm

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên cuối tháng 7 tại 1.735,78 điểm, giảm 8,88 điểm. Ngân hàng nâng đỡ chỉ số, còn bất động sản, chứng khoán và năng lượng đồng loạt lùi bước
Thúc đẩy tiêu dùng xanh cần đồng bộ các chính sách tài chính

Thúc đẩy tiêu dùng xanh cần đồng bộ các chính sách tài chính

Thị trường
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, việc hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thúc đẩy tiêu dùng xanh được xem là một trong những giải pháp quan trọng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững của Việt Nam.
Tăng trưởng kỷ lục, beDelivery trở thành dịch vụ mũi nhọn của Be Group

Tăng trưởng kỷ lục, beDelivery trở thành dịch vụ mũi nhọn của Be Group

Thị trường
Theo đó, dịch vụ beDelivery đã đạt mức tăng trưởng cực kỳ ấn tượng với quy mô 150% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó thì Be Group cũng chính thức tích hợp hệ thống tủ giao nhận thông minh SmartBox của Viettel Post trên toàn quốc, đây là bước đi mới nhất trong chiến lược đầu tư hạ tầng logistics đô thị của Be.
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%

Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%

Doanh nghiệp số
Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên 2026 của Techcombank cho thấy lợi nhuận tăng mạnh, song nợ nhóm 2, nợ nhóm 3 và danh mục trái phiếu doanh nghiệp cùng phình to.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
27°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
33°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼900K 141,000 ▼800K
Cập nhật: 01/08/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼90K 14,100 ▼90K
NL 99.99 12,900 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850 ▼50K
Trang sức 99.9 13,290 ▼90K 13,990 ▼90K
Trang sức 99.99 13,300 ▼90K 14,000 ▼90K
Cập nhật: 01/08/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▼1242K 14,102 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▼1242K 14,103 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 ▼9K 1,405 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 ▼9K 1,406 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 ▼9K 1,385 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 ▲117027K 137,129 ▲123327K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 ▲84744K 104,035 ▲93564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 ▼612K 94,339 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 ▼550K 84,643 ▼550K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 ▼524K 80,904 ▼524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 ▼43675K 5,791 ▼52495K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1242K 141 ▼1278K
Cập nhật: 01/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Cập nhật: 01/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 01/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Cập nhật: 01/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Cập nhật: 01/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/08/2026 11:00