Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lợi nhuận sau thuế riêng lẻ quý 2/2026 của ABBank đạt 1.213 tỷ đồng, tăng 20%, song lợi nhuận trước dự phòng giảm nhẹ và nợ dưới tiêu chuẩn tăng gấp 4,6 lần.
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1% Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%

Ngân hàng TMCP An Bình (UPCoM: ABB) vừa công bố báo cáo tài chính riêng lẻ quý 2/2026 kèm công văn giải trình số 3635/CV-TGĐ.26 gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, ký ngày 16/7/2026.

Theo tài liệu công bố, ABBank đạt lợi nhuận sau thuế riêng lẻ 1.212,6 tỷ đồng trong quý 2/2026, tăng 203 tỷ đồng và tương ứng tăng 20% so với cùng kỳ năm 2025. Lũy kế sáu tháng, lợi nhuận sau thuế riêng lẻ của ABBank đạt 2.412,2 tỷ đồng, tăng 81%.

Phía sau hai con số tăng trưởng, cấu trúc tạo lợi nhuận của ABBank bộc lộ nhiều điểm cần theo dõi.

Biểu đồ chứng khoán ABB ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán ABB ngày 31/7

Lợi nhuận quý 2 đi lên nhờ cắt giảm chi phí dự phòng rủi ro

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của ABBank trong quý 2/2026 đạt 1.767,4 tỷ đồng, giảm 1,1% so với mức 1.786,9 tỷ đồng cùng kỳ. Đây là phần phản ánh năng lực kinh doanh lõi của ABBank trước khi trừ chi phí rủi ro.

Cùng thời gian, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2 của ABBank giảm từ 524,8 tỷ đồng xuống 251,6 tỷ đồng, tương ứng giảm 52,1%. Mức giảm 273,2 tỷ đồng chi phí dự phòng còn lớn hơn mức tăng 253,7 tỷ đồng của lợi nhuận trước thuế.

ợ dưới tiêu chuẩn của ABBank tăng từ 177,7 tỷ đồng lên 816,6 tỷ đồng sau sáu tháng, trong khi thuyết minh ghi tỷ lệ nợ xấu tại ngày 30/6/2026 là 0,71%. Ảnh chụp báo cáo tài chính riêng lẻ quý 2/2026.
Nợ dưới tiêu chuẩn của ABBank tăng từ 177,7 tỷ đồng lên 816,6 tỷ đồng sau sáu tháng, trong khi thuyết minh ghi tỷ lệ nợ xấu tại ngày 30/6/2026 là 0,71%. Ảnh chụp báo cáo tài chính riêng lẻ quý 2/2026.

Nói cách khác, nếu ABBank giữ nguyên mức trích lập như quý 2/2025, lợi nhuận trước thuế của ABBank sẽ thấp hơn cùng kỳ.

Các cấu phần doanh thu của ABBank cũng phân hóa mạnh. Thu nhập lãi thuần quý 2 đạt 953,2 tỷ đồng, chỉ tăng 3% so với 925,8 tỷ đồng cùng kỳ, trong khi dư nợ cho vay khách hàng tăng 18,5% kể từ đầu năm.

Lãi thuần từ hoạt động khác của ABBank giảm 56,8%, từ 894,4 tỷ đồng xuống 386,3 tỷ đồng. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối của ABBank giảm 20,2%, xuống 84,7 tỷ đồng.

Trên phạm vi sáu tháng, chi phí lãi và các chi phí tương tự của ABBank tăng 66,1%, từ 3.850,7 tỷ đồng lên 6.396,1 tỷ đồng, nhanh hơn tốc độ tăng 48,7% của thu nhập lãi. Chênh lệch tốc độ giữa hai chiều thu và chi làm biên lãi của ABBank thu hẹp.

Tổng thu nhập hoạt động sáu tháng của ABBank vào khoảng 5.491,8 tỷ đồng, trong đó thu nhập lãi thuần chỉ chiếm 35,2%. Lãi thuần từ hoạt động khác chiếm 31,7% với 1.741 tỷ đồng, tỷ trọng cao so với thông lệ của một ngân hàng thương mại.

Bản thuyết minh chọn lọc quý 2/2026 của ABBank giải thích chi tiết thu nhập lãi, chi phí lãi, chứng khoán và chi phí hoạt động, song chưa có mục riêng cho thu nhập từ hoạt động khác.

Một khoản thu một lần khác cũng góp vào kết quả sáu tháng. Ngày 31/3/2026, ABBank thoái toàn bộ vốn tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản ABBA. Giá trị đầu tư vào công ty con giảm từ 260 tỷ đồng về 0, trong khi dòng tiền thu từ thoái vốn đạt 515 tỷ đồng.

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần của ABBank sáu tháng đạt 259,3 tỷ đồng, so với 18,6 tỷ đồng cùng kỳ. Đây là khoản thu một lần. Việc ABBank chuyển nhượng đơn vị chuyên xử lý nợ diễn ra ngay trước giai đoạn nợ xấu đi lên.

Nợ dưới tiêu chuẩn tăng gấp 4,6 lần, bộ đệm dự phòng mỏng đi

Lợi nhuận thuần trước dự phòng quý 2 giảm 1,1%, trong khi chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 52,1%, đưa lợi nhuận sau thuế lên 1.212,6 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động quý 2/2026 của ABBank.
Lợi nhuận thuần trước dự phòng quý 2 giảm 1,1%, trong khi chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 52,1%, đưa lợi nhuận sau thuế lên 1.212,6 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động quý 2/2026 của ABBank.

Bảng phân tích chất lượng nợ cho vay ghi nhận diễn biến rõ nhất trong báo cáo. Nợ dưới tiêu chuẩn của ABBank tăng từ 177,7 tỷ đồng đầu năm lên 816,6 tỷ đồng cuối quý 2, gấp 4,6 lần chỉ sau sáu tháng.

Nợ nghi ngờ của ABBank giảm nhẹ xuống 229,9 tỷ đồng, nợ có khả năng mất vốn đi ngang ở 568,7 tỷ đồng, nợ nhóm 2 giữ quanh 888,2 tỷ đồng.

Tổng dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 của ABBank tăng từ 997,1 tỷ đồng lên 1.615,3 tỷ đồng, tương ứng tăng 62%. Toàn bộ mức tăng nợ xấu của ABBank đến từ nhóm 3.

Tính trực tiếp trên dư nợ cho vay khách hàng 135.016 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu của ABBank tương đương 1,20%, so với 0,88% đầu năm. Bản thuyết minh ghi tỷ lệ nợ xấu tại ngày 30/6/2026 là 0,71% theo hướng dẫn tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN. Chênh lệch giữa hai con số chưa được làm rõ trong tài liệu công bố.

Bộ đệm dự phòng của ABBank mỏng đi cùng lúc. Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng đạt 1.408,1 tỷ đồng cuối quý 2, tương đương 87,2% tổng nợ xấu, giảm từ mức 120,4% đầu năm. Riêng dự phòng cụ thể còn 399,8 tỷ đồng, bằng 24,7% dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5.

Ngoài bảng cân đối, ABBank vẫn theo dõi 11.502,7 tỷ đồng nợ khó đòi đã xử lý, tương đương 8,5% dư nợ hiện hữu.

Lãi và phí phải thu nội bảng của ABBank tăng 54,7%, lên 2.401,6 tỷ đồng, nhanh gấp ba lần tốc độ tăng dư nợ. Lãi dự thu của ABBank phình nhanh hơn tín dụng là tín hiệu cần theo dõi.

Cơ cấu nguồn vốn của ABBank cũng dịch chuyển. Tiền gửi khách hàng chỉ tăng 6,6%, lên 142.256 tỷ đồng, thấp hơn nhiều tốc độ tăng tín dụng. Phần thiếu hụt được ABBank bù bằng vốn liên ngân hàng.

Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác của ABBank tăng 92,5%, từ 31.118 tỷ đồng lên 59.913 tỷ đồng, chiếm 25,2% tổng nợ phải trả, so với 15,3% đầu năm. Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng lên 8.106,7 tỷ đồng.

Ở chiều ngược lại, phát hành giấy tờ có giá của ABBank giảm 22,4%, xuống 21.570,7 tỷ đồng. Mệnh giá trái phiếu giảm từ 14.200 tỷ đồng xuống 5.400 tỷ đồng. Nguồn vốn dài hạn của ABBank thu hẹp trong khi vốn ngắn hạn phình ra.

Bảng rủi ro thanh khoản cho thấy mức chênh thanh khoản ròng của ABBank âm 12.973 tỷ đồng ở kỳ hạn đến một tháng, âm 8.963 tỷ đồng ở kỳ hạn 1-3 tháng và âm 4.538 tỷ đồng ở kỳ hạn 3-12 tháng.

Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần

Đầu tư cho tài sản công nghệ chững lại giữa cuộc đua chuyển đổi số

Giữa lúc ngành ngân hàng tăng tốc chuyển đổi số, số liệu tài sản cố định của ABBank đi theo hướng khác.

Tổng tài sản của ABBank tăng 18,2% trong sáu tháng, thêm hơn 40.171 tỷ đồng, lên 260.563 tỷ đồng. Cùng thời gian, tiền ABBank chi mua sắm tài sản cố định chỉ 52,2 tỷ đồng.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình của ABBank, phần gắn với phần mềm và quyền sử dụng, tăng từ 983,1 tỷ đồng lên 986,5 tỷ đồng, tức thêm 3,4 tỷ đồng sau sáu tháng. Do khấu hao vượt phần đầu tư mới, giá trị còn lại giảm từ 541,8 tỷ đồng xuống 518,4 tỷ đồng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm nhẹ xuống 1.347,6 tỷ đồng. Tổng giá trị còn lại tài sản cố định của ABBank giảm xuống 1.052,4 tỷ đồng, tương đương 0,4% tổng tài sản.

Mạng lưới ABBank giữ nguyên một hội sở chính, 35 chi nhánh và 130 phòng giao dịch so với ngày 31/12/2025. Nhân sự tăng lên 3.538 người, chi phí cho nhân viên sáu tháng tăng 30,5% lên 777,9 tỷ đồng.

Vốn điều lệ của ABBank tăng lên 13.972,1 tỷ đồng, số cổ phiếu lưu hành đạt 1.397,2 triệu đơn vị. Quy mô vốn mở rộng 35% khiến lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu ABBank chịu áp lực pha loãng.

Diễn biến trên đặt ABBank trước yêu cầu cân đối giữa tăng trưởng tín dụng nhanh, chất lượng tài sản xấu đi và mức đầu tư công nghệ chưa tương xứng với tốc độ mở rộng bảng cân đối.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán tuần 7-11/9: Áp lực bán lan rộng cuối tuần

Chứng khoán tuần 7-11/9: Áp lực bán lan rộng cuối tuần

Thị trường
VN-Index giảm 3,12% trong tuần 7-11/9, áp lực bán lan rộng ở ngân hàng, bất động sản, chứng khoán và công nghệ.
Di Động Việt ưu đãi đến 10 triệu đồng cho khách đặt sớm iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max

Di Động Việt ưu đãi đến 10 triệu đồng cho khách đặt sớm iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max

Mobile
Hiện tại website và hệ thống cửa hàng của Di Động Việt trên toàn quốc đã chính thức mở cổng đặt trước bộ đôi iPhone 18 Pro, iPhone 18 Pro Max để nhận ưu đãi lên đến 10 triệu đồng và nhiều chính sách hỗ trợ hấp dẫn.
Đặt trước iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max tại Cellphone S nhận ưu đãi đến 5 triệu đồng

Đặt trước iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max tại Cellphone S nhận ưu đãi đến 5 triệu đồng

Kinh tế số
Ngay sau đó, chương trình mở bán sẽ được thực hiện vào sáng ngày 18/9/2026 tại tất cả các cửa hàng CellphoneS trên toàn quốc.
Minh Tuấn Mobile mở đặt hàng iPhone 18 Pro & iPhone 18 Pro Max

Minh Tuấn Mobile mở đặt hàng iPhone 18 Pro & iPhone 18 Pro Max

Mobile
Cụ thể, sau chương trình đặt hàng sớm (Pre-order) diễn ra từ 19h00 ngày 12/09/2026 khách hàng sẽ được nhận sớm dự kiến là 08h00 ngày 18/09/2026 tại các chi nhánh của hệ thống trên phạm vi toàn quốc, đi cùng với đó là chính sách "Thu cũ - Đổi mới" trợ giá lên tới 88%.
UNIQ ra mắt hệ sinh thái phụ kiện dành cho iPhone 18 Pro và 18 Pro Max

UNIQ ra mắt hệ sinh thái phụ kiện dành cho iPhone 18 Pro và 18 Pro Max

Thị trường
Danh mục sản phẩm mới tập trung vào ba nhóm giải pháp chính, bao gồm kính bảo vệ màn hình UNIQ OPTIX, kính bảo vệ camera viền nhôm OPTIX Lens Protector và BST ốp lưng với 9 dòng sản phẩm, hướng đến việc kết hợp giữa khả năng bảo vệ thiết bị, công năng, trải nghiệm sử dụng và thiết kế phù hợp với phong cách sống hiện đại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Cập nhật: 15/09/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
Cập nhật: 15/09/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17975 18249 18831
CAD 18151 18427 19046
CHF 31126 31504 32155
CNY 0 3832 3928
EUR 29361 29582 30662
GBP 34253 34643 35580
HKD 0 3184 3386
JPY 161 164 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14650 15241
SGD 19899 20181 20750
THB 697 760 814
USD (1,2) 25736 0 0
USD (5,10,20) 25775 0 0
USD (50,100) 25803 25817 26184
Cập nhật: 15/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,400 29,424 30,820
JPY 163.47 163.76 173.66
GBP 34,425 34,518 35,712
AUD 18,169 18,235 18,924
CAD 18,332 18,391 19,072
CHF 31,376 31,474 32,405
SGD 20,019 20,081 20,868
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 745.51 754.72 808.1
NZD 14,628 14,764 15,205
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,943 4,083
NOK - 2,735 2,833
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,954.87 - 6,721.37
TWD 738.48 - 894.7
SAR - 6,804 7,167.1
KWD - 82,423 87,705
Cập nhật: 15/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,795 25,825 26,205
EUR 29,462 29,580 30,778
GBP 34,466 34,604 35,634
HKD 3,249 3,262 3,378
CHF 31,259 31,385 32,319
JPY 164.07 164.73 172.71
AUD 18,197 18,270 18,864
SGD 20,103 20,184 20,777
THB 763 766 802
CAD 18,362 18,436 19,026
NZD 14,729 15,268
KRW 18.37 20.31
Cập nhật: 15/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18193 18293 19218
CAD 18340 18440 19460
CHF 31373 31403 32993
CNY 3813.4 3838.4 3973.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29549 29579 31301
GBP 34556 34606 36377
HKD 0 3305 0
JPY 164.5 165 175.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14781 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20067 20197 20918
THB 0 726.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 15/09/2026 13:00