Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương báo lỗ sau thuế hợp nhất 34,3 tỷ đồng trong quý 2/2026. Cùng sáu tháng đầu năm, tiền ngân hàng bỏ ra mua phần mềm máy tính dừng ở 850 triệu đồng, bằng chưa tới 8% khoản tiền mua phương tiện vận tải.
NCB báo lãi 726 tỷ đồng nhưng lỗ lũy kế còn hơn 5.000 tỷ, nợ khó đòi gần 8.000 tỷ NCB báo lãi 726 tỷ đồng nhưng lỗ lũy kế còn hơn 5.000 tỷ, nợ khó đòi gần 8.000 tỷ
PVcomBank và khối nợ ngoài bảng 28.151 tỷ đồng lớn gấp đôi vốn chủ sở hữu PVcomBank và khối nợ ngoài bảng 28.151 tỷ đồng lớn gấp đôi vốn chủ sở hữu
PGBank chi 3,4 tỷ đồng cho phần mềm, lãi trên mỗi cổ phiếu giảm PGBank chi 3,4 tỷ đồng cho phần mềm, lãi trên mỗi cổ phiếu giảm

Chi phí lãi tăng gần 97 tỷ đồng kéo lợi nhuận xuống dưới 0

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương (HNX: SGB) cho thấy lợi nhuận sau thuế hợp nhất âm 34.309 triệu đồng, tương đương lỗ 34,3 tỷ đồng. Cùng kỳ năm 2025, ngân hàng lãi 58.568 triệu đồng. Mức chênh lệch giữa hai kỳ là 92.877 triệu đồng.

Báo cáo riêng lẻ của công ty mẹ ghi nhận lỗ 34.816 triệu đồng, giảm 92.484 triệu đồng so với quý 2/2025.

Nguồn thu chính hụt mạnh. Thu nhập lãi thuần hợp nhất quý 2/2026 còn 160.251 triệu đồng, giảm 73.151 triệu đồng, tương đương 31,3% so với mức 233.402 triệu đồng của cùng kỳ.

Nguyên nhân nằm ở hai chiều ngược nhau giữa giá vốn và giá bán. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự đạt 580.741 triệu đồng, tăng 23.848 triệu đồng, tương đương 4,3%. Trong khi đó chi phí lãi và các chi phí tương tự lên 420.490 triệu đồng, tăng 96.999 triệu đồng, tương đương 30%.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2/2026 của Saigonbank âm 34.309 triệu đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 lãi 58.568 triệu đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2/2026 của Saigonbank âm 34.309 triệu đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 lãi 58.568 triệu đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Saigonbank.

Văn bản giải trình số 3470/BC-SGB-KH ngày 24/7/2026 gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội nêu rõ lãi suất huy động bình quân tăng 1,1 điểm phần trăm, tương đương tăng 26% so với cùng kỳ, còn lãi suất cho vay bình quân giảm 0,06 điểm phần trăm, tương đương giảm 0,68%.

Các mảng còn lại cũng đi xuống. Lãi thuần dịch vụ quý 2/2026 còn 8.788 triệu đồng so với 11.105 triệu đồng cùng kỳ. Lãi thuần kinh doanh ngoại hối còn 2.520 triệu đồng so với 4.232 triệu đồng. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần không phát sinh trong quý, trong khi quý 2/2025 mang về 3.766 triệu đồng.

Chi phí hoạt động tăng lên 168.490 triệu đồng, cộng thêm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 63.748 triệu đồng, đã đẩy tổng lợi nhuận trước thuế xuống âm 40.031 triệu đồng.

Tính chung sáu tháng, lợi nhuận sau thuế hợp nhất còn 39.190 triệu đồng, giảm 72,1% so với mức 140.392 triệu đồng của nửa đầu năm 2025. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu rơi từ 389 đồng xuống 109 đồng.

Nợ nhóm 3 và nhóm 4 tăng trong khi dự phòng cụ thể lại giảm

Thuyết minh 6.1 cho thấy nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) tại ngày 30/6/2026 ở mức 144.217 triệu đồng, gấp 2,6 lần con số 54.756 triệu đồng cuối năm 2025. Nợ nghi ngờ (nhóm 4) lên 162.551 triệu đồng, tăng 49,5% so với 108.713 triệu đồng. Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) giảm từ 485.961 triệu đồng xuống 333.986 triệu đồng.

Tổng nợ xấu nội bảng đạt 640.754 triệu đồng, tương đương 2,89% dư nợ cho vay khách hàng 22.204.864 triệu đồng. Saigonbank công bố tỷ lệ nợ xấu 2,22% theo cách xác định tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN, tức lấy nợ xấu chia cho tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 gồm cả tiền gửi và hoạt động khác, nên mẫu số rộng hơn dư nợ cho vay khách hàng.

Nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 54.756 triệu đồng lên 144.217 triệu đồng chỉ sau sáu tháng, nợ nghi ngờ lên 162.551 triệu đồng. Ảnh chụp thuyết minh 6.1
Nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 54.756 triệu đồng lên 144.217 triệu đồng chỉ sau sáu tháng, nợ nghi ngờ lên 162.551 triệu đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Saigonbank.

Nợ cần chú ý (nhóm 2) tăng từ 1.872.668 triệu đồng lên 2.155.196 triệu đồng, thêm 15,1%. Cộng nhóm 2 với nợ xấu, tổng dư nợ có vấn đề đạt 2.795.950 triệu đồng, bằng 12,59% dư nợ cho vay khách hàng.

Ở chiều ngược lại, số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng giảm từ 236.150 triệu đồng xuống 228.771 triệu đồng. Riêng dự phòng cụ thể giảm từ 74.938 triệu đồng xuống 64.734 triệu đồng, tương đương giảm 13,6%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu theo đó còn khoảng 35,7%, nghĩa là mỗi 100 đồng nợ xấu mới có gần 36 đồng dự phòng đối ứng.

Lượng nợ chuyển sang Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) tăng nhanh. Mệnh giá trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành lên 744.973 triệu đồng tại ngày 30/6/2026, so với 497.106 triệu đồng cuối năm 2025, tăng 247.867 triệu đồng, tương đương 49,9%. Dự phòng trích cho số trái phiếu đó là 80.732 triệu đồng.

Cộng nợ xấu nội bảng với mệnh giá trái phiếu VAMC, tổng dư nợ đã rời khỏi nhóm an toàn của Saigonbank đạt 1.385.727 triệu đồng.

Một số khoản ngoại bảng cũng cần chú ý. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được ở mức 1.165.022 triệu đồng, tăng so với 1.135.812 triệu đồng cuối năm 2025. Nợ khó đòi đã xử lý đạt 6.322.084 triệu đồng, gồm 1.873.027 triệu đồng nợ gốc và 4.449.057 triệu đồng nợ lãi.

Trong tài sản có khác, khoản mục tham ô, thiếu mất tiền, tài sản thiếu chờ xử lý giữ nguyên 14.489 triệu đồng suốt sáu tháng và đã được trích lập dự phòng toàn bộ. Bất động sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng nhưng chờ xử lý cũng đứng yên ở 450.570 triệu đồng.

Phần mềm hao mòn gần 85%, Saigonbank mua thêm 850 triệu đồng

Văn bản giải trình gửi cơ quan quản lý ghi Saigonbank tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đẩy mạnh chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động ngân hàng, làm gia tăng chi phí vận hành, chi phí đầu tư, bảo trì, bảo dưỡng tài sản cố định và hệ thống công nghệ.

Thuyết minh 12 cho biết trong sáu tháng đầu năm 2026, ngân hàng mua thêm tài sản cố định vô hình 850 triệu đồng, toàn bộ là phần mềm máy tính. Cả năm 2025, khoản mua phần mềm đạt 5.569 triệu đồng.

Thuyết minh 10 cho biết ngân hàng mua tài sản cố định hữu hình 12.561 triệu đồng, trong đó phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm 11.273 triệu đồng, máy móc thiết bị 549 triệu đồng và thiết bị, dụng cụ quản lý 377 triệu đồng.

Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%
Sáu tháng đầu năm 2026, Saigonbank chi 850 triệu đồng mua phần mềm máy tính, trong khi văn bản giải trình nêu ngân hàng đang đẩy mạnh chuyển đổi số. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Saigonbank.

Tổng tiền chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng là 13.411 triệu đồng, khớp với báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Phần mềm chiếm 6,3% số đó, còn phương tiện vận tải chiếm 84%.

Khoản mục chi về tài sản trong chi phí hoạt động sáu tháng còn 59.967 triệu đồng, giảm 14,3% so với 69.987 triệu đồng cùng kỳ năm 2025. Khấu hao tài sản cố định gần như đứng yên ở 36.433 triệu đồng so với 36.259 triệu đồng.

Các hạng mục công nghệ dở dang gần như không dịch chuyển. Nâng cấp phần mềm Oracle và Module Trade Finance ở mức 130 triệu đồng tại ngày 30/6/2026, so với 129 triệu đồng cuối năm 2025. Phần mềm phòng chống rửa tiền đạt 5.223 triệu đồng, so với 5.197 triệu đồng, tức tăng 26 triệu đồng sau sáu tháng.

Nền tảng phần mềm đang vận hành cũng cũ dần. Nguyên giá phần mềm máy tính 74.782 triệu đồng, hao mòn lũy kế 63.437 triệu đồng, giá trị còn lại 11.345 triệu đồng, tức đã hao mòn 84,8%. Giá trị còn lại của toàn bộ phần mềm chiếm 0,03% tổng tài sản hợp nhất 35.669.855 triệu đồng.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng ở mức 50.523 triệu đồng, tăng so với 49.843 triệu đồng cuối năm 2025. Với tài sản hữu hình, phần đã khấu hao hết mà vẫn dùng đạt 224.094 triệu đồng, tăng 11,5% và bằng 15,9% tổng nguyên giá 1.412.364 triệu đồng.

Hiệu quả mảng dịch vụ chưa tương xứng chi phí vận hành kênh thanh toán. Thu phí dịch vụ sáu tháng còn 33.637 triệu đồng, thấp hơn mức 34.095 triệu đồng cùng kỳ. Chi phí hoạt động dịch vụ lên 17.484 triệu đồng, tăng 26,4%. Riêng chi phí bưu phí và mạng viễn thông tăng 26,9%, lên 9.860 triệu đồng. Lãi thuần dịch vụ vì thế giảm còn 16.153 triệu đồng so với 20.264 triệu đồng.

Dòng vốn ngân hàng bơm cho nhóm ngành công nghệ cũng mỏng. Dư nợ ngành thông tin và truyền thông đạt 47.744 triệu đồng, chiếm 0,21% tổng dư nợ. Dư nợ hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ giảm từ 135.217 triệu đồng xuống 119.325 triệu đồng. Trong khi đó, dư nợ cho hộ kinh doanh và cá nhân chiếm 15.881.839 triệu đồng, tương đương 71,5% tổng dư nợ.

Tính đến ngày 30/6/2026, Saigonbank có 33 chi nhánh, 55 phòng giao dịch và một Trung tâm chuyển đổi số, với 1.526 cán bộ, nhân viên.

Nền vốn huy động dân cư mỏng đi trong nửa đầu năm. Tiền gửi khách hàng giảm 1.121.429 triệu đồng, tương đương 4,26%, còn 25.205.181 triệu đồng, trong đó tiền gửi cá nhân giảm 1.255.943 triệu đồng. Cùng lúc, tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 35,3%, lên 5.656.503 triệu đồng.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm 733.747 triệu đồng, trong khi nửa đầu năm 2025 dương 4.996.457 triệu đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ còn 8.279.462 triệu đồng so với 10.308.501 triệu đồng cùng kỳ. Bảng phân tích kỳ hạn cho thấy chênh lệch thanh khoản ròng kỳ hạn đến một tháng âm 2.185.336 triệu đồng và kỳ hạn từ ba đến mười hai tháng âm 3.997.902 triệu đồng.

Thuyết minh cũng ghi ngân hàng mới được thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế đến năm 2019. Thù lao Ban điều hành sáu tháng đầu năm 2026 là 4.487 triệu đồng, cao hơn mức 4.406 triệu đồng cùng kỳ, còn Ban kiểm soát nhận 1.355 triệu đồng, tăng 21,2%.

Có thể bạn quan tâm

Từ 1/9, giao dịch tiền số sai quy định có thể bị phạt 100 triệu đồng

Từ 1/9, giao dịch tiền số sai quy định có thể bị phạt 100 triệu đồng

Blockchain
Từ ngày 1/9/2026, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không qua đơn vị được Bộ Tài chính cấp phép có thể bị phạt đến 50 triệu đồng. Một số giao dịch với tài sản chỉ dành cho nhà đầu tư nước ngoài có thể bị phạt đến 100 triệu đồng.
VPB SMBC FC bị phạt 900 triệu đồng, thanh tra chỉ ra vi phạm trong cho vay và bán bảo hiểm

VPB SMBC FC bị phạt 900 triệu đồng, thanh tra chỉ ra vi phạm trong cho vay và bán bảo hiểm

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước phát hiện VPB SMBC FC có vi phạm trong cấp tín dụng và gắn bán bảo hiểm không bắt buộc với cho vay tiêu dùng. Công ty bị phạt tổng cộng 900 triệu đồng.
ABBank dự kiến tăng vốn điều lệ lên gần 27.000 tỷ đồng

ABBank dự kiến tăng vốn điều lệ lên gần 27.000 tỷ đồng

Fintech
Đại hội đồng cổ đông ABBank đã thông qua nghị quyết điều chỉnh phương án tăng vốn điều lệ, dự kiến nâng vốn của ngân hàng lên 26.833,3 tỷ đồng. Việc tăng vốn được xem là bước chuẩn bị để ABBank củng cố năng lực tài chính, mở rộng dư địa tăng trưởng và hướng tới mục tiêu niêm yết cổ phiếu trên HOSE.
PVcomBank Thanh Hóa còn tồn tại trong cấp tín dụng, giám sát vốn vay

PVcomBank Thanh Hóa còn tồn tại trong cấp tín dụng, giám sát vốn vay

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7 chỉ ra một số tồn tại tại PVcomBank Thanh Hóa liên quan đến cấp tín dụng, thẩm định và giám sát vốn vay. Chi nhánh được yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các hạn chế sau thanh tra.
Thanh tra chỉ ra loạt tồn tại Vietcombank Bình Phước

Thanh tra chỉ ra loạt tồn tại Vietcombank Bình Phước

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chỉ ra nhiều tồn tại tại Vietcombank Bình Phước, từ quản lý tài sản, thu nhập, chi phí đến thẩm định, xét duyệt và giám sát vốn vay.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Cập nhật: 03/09/2026 15:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▼30K 14,840 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▼30K 14,840 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▼30K 14,840 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 ▲10K 14,890 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 ▲10K 14,890 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 ▲10K 14,890 ▲20K
NL 99.99 13,600 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼200K
Trang sức 99.9 14,200 ▲20K 14,800 ▲20K
Trang sức 99.99 14,210 ▲20K 14,810 ▲20K
Cập nhật: 03/09/2026 15:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▼3K 14,842 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▼3K 14,843 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼3K 1,479 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼3K 148 ▼1335K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 ▼3K 1,469 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▼297K 145,446 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 ▼225K 110,336 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 ▼204K 100,052 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 ▼183K 89,768 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 ▼175K 85,801 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 ▼126K 61,413 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Cập nhật: 03/09/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18174 18450 19025
CAD 18347 18623 19239
CHF 31602 31982 32620
CNY 0 3841 3937
EUR 29639 29861 30947
GBP 34424 34816 35747
HKD 0 3197 3399
JPY 159 162 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14982 15569
SGD 20020 20302 20869
THB 706 769 822
USD (1,2) 25830 0 0
USD (5,10,20) 25870 0 0
USD (50,100) 25898 25912 26277
Cập nhật: 03/09/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Cập nhật: 03/09/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 03/09/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25910 25910 26270
AUD 18333 18433 19358
CAD 18509 18609 19624
CHF 31754 31784 33366
CNY 3823.8 3848.8 3984.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29810 29840 31565
GBP 34689 34739 36499
HKD 0 3330 0
JPY 162.31 162.81 173.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15064 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Cập nhật: 03/09/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,835 25,865 26,270
USD20 25,815 25,865 26,845
USD1 25,765 25,865 26,895
AUD 18,359 18,459 19,605
EUR 29,525 29,625 31,349
CAD 18,414 18,514 19,863
SGD 20,184 20,334 21,642
JPY 161.32 162.82 168.75
GBP 34,511 34,661 35,810
XAU 14,748,000 0 14,872,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/09/2026 15:45