Việt Á Bank: Lợi nhuận quý 2 giảm, chi phí dự phòng tăng hơn 20 lần

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lũy kế sáu tháng đầu năm 2026, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Việt Á Bank đạt 826,2 tỷ đồng, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước. Nhưng nếu tách riêng quý II, lợi nhuận trước thuế quý II giảm 12,1%, lợi nhuận sau thuế quý II giảm 7,5%.
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%
Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần
Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Việt Á (HoSE: VAB) đã công bố báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất quý II/2026 vào ngày 27/7/2026, gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM. Hai tài liệu do bà Đỗ Thị Phương Loan lập bảng, Kế toán trưởng Nguyễn Thành Công và Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Trọng ký duyệt.

Đọc song song hai bản báo cáo, phần lợi nhuận lũy kế sáu tháng của Việt Á Bank tăng trưởng dương, song nhiều chỉ tiêu về chất lượng tài sản, dòng tiền và mức chi cho hạ tầng công nghệ lại vận động theo chiều ngược lại.

Lợi nhuận quý 2 đi lùi khi chi phí dự phòng tăng hơn 20 lần

Lũy kế sáu tháng đầu năm 2026, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Việt Á Bank đạt 826,2 tỷ đồng, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước. Nhưng nếu tách riêng quý II, bức tranh đảo chiều. Lợi nhuận trước thuế quý II chỉ còn 317,8 tỷ đồng so với 361,3 tỷ đồng cùng kỳ, giảm 12,1%. Lợi nhuận sau thuế quý II đạt 257,7 tỷ đồng, giảm 7,5%.

Lãi dự thu tăng thêm 3.153 tỷ đồng, đúng bằng phần chênh giữa thu nhập lãi hạch toán và tiền lãi thực nhận. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Lãi dự thu tăng thêm 3.153 tỷ đồng, đúng bằng phần chênh giữa thu nhập lãi hạch toán và tiền lãi thực nhận. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Nguyên nhân nằm ở khoản trích lập. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý II/2026 lên tới 95,8 tỷ đồng, trong khi quý II/2025 chỉ 4,7 tỷ đồng, tức gấp 20,4 lần. Nếu chưa trừ khoản trích lập đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh quý II vẫn tăng từ 366 tỷ đồng lên 413,5 tỷ đồng.

Các mảng doanh thu quý II đều đi lên. Thu nhập lãi thuần đạt 577 tỷ đồng, tăng 6,4%. Lãi thuần từ dịch vụ đạt 36,9 tỷ đồng, tăng 55,9%. Kinh doanh ngoại hối lãi 18,8 tỷ đồng, tăng 96,9%. Mua bán chứng khoán đầu tư lãi 1,1 tỷ đồng, đảo chiều từ mức lỗ 6,7 tỷ đồng cùng kỳ. Chi phí hoạt động quý II là 247,7 tỷ đồng, chỉ tăng 2,4%.

Về quy mô, tổng tài sản hợp nhất tại ngày 30/6/2026 đạt 149.131 tỷ đồng, tăng 6,2% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 96.199 tỷ đồng, tăng 8,4%. Tiền gửi khách hàng đạt 104.045 tỷ đồng, tăng 5%. Vốn điều lệ giữ nguyên 8.163,6 tỷ đồng, tương ứng 816.360.672 cổ phiếu, không thay đổi trong sáu tháng.

Nợ nghi ngờ gấp 85 lần, lãi dự thu phình lên 7.991 tỷ đồng

Bảng phân tích chất lượng nợ cho vay của Việt Á Bank ghi nhận biến động mạnh giữa các nhóm. Nợ nghi ngờ, tức nhóm 4, tăng từ 5,9 tỷ đồng đầu năm lên 505,2 tỷ đồng cuối kỳ, gấp 85,7 lần. Nợ cần chú ý, tức nhóm 2, tăng từ 18,5 tỷ đồng lên 75,6 tỷ đồng, gấp 4,1 lần. Ở chiều ngược lại, nợ dưới tiêu chuẩn nhóm 3 giảm từ 505,8 tỷ đồng xuống còn 3,4 tỷ đồng. Nợ có khả năng mất vốn nhóm 5 tăng nhẹ từ 652,1 tỷ đồng lên 663,5 tỷ đồng.

Nợ nghi ngờ của Việt Á Bank tăng từ 5,9 tỷ đồng lên 505,2 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Nợ nghi ngờ của Việt Á Bank tăng từ 5,9 tỷ đồng lên 505,2 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Cộng ba nhóm cuối, tổng nợ xấu ở mức 1.172 tỷ đồng, tỷ lệ 1,22% trên tổng dư nợ, giảm so với mức 1,31% đầu năm nhờ dư nợ mở rộng. Tuy vậy cơ cấu đã dịch chuyển sang vùng rủi ro cao hơn. Riêng nhóm 4 cộng nhóm 5 đạt 1.168,7 tỷ đồng, tăng 77,6% so với 658 tỷ đồng đầu năm.

Dự phòng cụ thể cho vay khách hàng cuối kỳ là 460,4 tỷ đồng, bằng 39,3% tổng nợ xấu. Dự phòng chung là 716,5 tỷ đồng, đưa tổng dự phòng lên 1.176,9 tỷ đồng. Trong sáu tháng, dòng dự phòng được sử dụng để xử lý nợ khó đòi bằng 0, trong khi cả năm 2025 ngân hàng đã dùng 913,5 tỷ đồng cho mục đó.

Chỉ tiêu gây chú ý nhất nằm ở tài sản có khác. Các khoản lãi và phí phải thu, thường gọi là lãi dự thu, tăng từ 4.837 tỷ đồng lên 7.991 tỷ đồng, tức thêm 3.153 tỷ đồng, tương đương 65,2% chỉ sau sáu tháng. Khoản mục đó chiếm 5,36% tổng tài sản hợp nhất.

Đối chiếu sang báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phần tiền lãi thực nhận trong sáu tháng chỉ 2.022,7 tỷ đồng, trong khi thu nhập lãi hạch toán trên báo cáo kết quả kinh doanh là 5.175,8 tỷ đồng. Tiền thực về bằng 39,1% số ghi nhận. Chênh lệch 3.153,1 tỷ đồng trùng khớp với mức tăng của lãi dự thu, cho thấy phần lớn thu nhập lãi kỳ này mới dừng ở ghi nhận kế toán.

Hệ quả phản ánh ngay ở dòng tiền. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh hợp nhất âm 5.072,9 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm trước dương 2.048,6 tỷ đồng. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ còn 16.006 tỷ đồng, giảm từ 21.089 tỷ đồng đầu kỳ.

Ngoài bảng cân đối, nợ khó đòi đã xử lý còn theo dõi ngoại bảng ở mức 8.476 tỷ đồng, cao hơn chính vốn điều lệ 8.163,6 tỷ đồng của ngân hàng. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được ngoại bảng là 1.494 tỷ đồng. Bảng rủi ro thanh khoản cho thấy mức chênh ròng kỳ hạn 1-3 tháng âm 19.949 tỷ đồng và kỳ hạn 3-12 tháng âm 13.014 tỷ đồng.

Tài sản công nghệ còn 26 tỷ đồng trên tổng tài sản 149.131 tỷ đồng

Ở góc nhìn chuyển đổi số, thuyết minh tài sản cố định vô hình của Việt Á Bank đưa ra con số đáng lưu ý. Nguyên giá phần mềm máy vi tính tại ngày 30/6/2026 là 136,8 tỷ đồng, đúng bằng số dư ngày 1/1/2026. Nghĩa là trong trọn sáu tháng, ngân hàng không ghi tăng thêm một đồng nguyên giá phần mềm nào.

Trong khi nguyên giá đứng yên, hao mòn lũy kế tăng từ 110,2 tỷ đồng lên 115,8 tỷ đồng, tương đương 84,6% nguyên giá. Giá trị còn lại của toàn bộ phần mềm chỉ còn 21,1 tỷ đồng. Chính thuyết minh của ngân hàng ghi thời gian khấu hao phần mềm máy vi tính là 3-5 năm, cho thấy nền tảng phần mềm hiện hữu đã đi gần hết vòng đời sổ sách.

Cộng thêm tài sản cố định vô hình khác còn lại 5 tỷ đồng, tổng giá trị còn lại của nhóm tài sản mang tính công nghệ chỉ khoảng 26,1 tỷ đồng, bằng 0,017% tổng tài sản hợp nhất 149.131 tỷ đồng. Phần lớn tài sản vô hình còn lại là quyền sử dụng đất 116,6 tỷ đồng, vốn không trích khấu hao và không liên quan tới hạ tầng số.

Nguyên giá phần mềm máy vi tính giữ nguyên 136,8 tỷ đồng suốt sáu tháng, hao mòn đã đạt 84,6%. Ảnh chụp thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026
Nguyên giá phần mềm máy vi tính giữ nguyên 136,8 tỷ đồng suốt sáu tháng, hao mòn đã đạt 84,6%. Ảnh chụp thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026

Dòng tiền chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng đầu năm là 9,7 tỷ đồng, bằng 1,2% lợi nhuận trước thuế cùng kỳ. Trong khi đó khấu hao tài sản cố định sáu tháng là 19,2 tỷ đồng, gấp đôi số tiền bỏ ra mua sắm mới. Tài sản cố định đang hao mòn nhanh hơn tốc độ được bổ sung.

Điều đó tương phản với đà tăng của mảng giao dịch số. Thu phí dịch vụ thanh toán sáu tháng đạt 104 tỷ đồng, tăng 80,1% so với mức 57,8 tỷ đồng cùng kỳ, chiếm 88,9% tổng thu phí dịch vụ 117,1 tỷ đồng. Nguồn thu gắn với hạ tầng thanh toán điện tử đang gánh gần như toàn bộ mảng dịch vụ, còn phần đầu tư cho chính hạ tầng đó lại không nhích lên trong kỳ.

Cơ cấu tín dụng cũng cho thấy độ mỏng của nhóm khách hàng công nghệ và hạ tầng thông tin. Dư nợ nhóm ngành kho bãi, vận tải và thông tin liên lạc, nhóm duy nhất bao hàm viễn thông và công nghệ thông tin trong bảng phân loại, giảm từ 6.158 tỷ đồng xuống 5.459 tỷ đồng, tức giảm 11,3%, kéo tỷ trọng từ 6,94% xuống 5,67%. Cùng lúc, dư nợ xây dựng và khai khoáng tăng từ 13.641 tỷ đồng lên 19.042 tỷ đồng, tăng 39,6%.

Xét theo loại hình khách hàng, cho vay công ty trách nhiệm hữu hạn đạt 76.196 tỷ đồng, chiếm 79,2% tổng dư nợ. Cho vay cá nhân và khách hàng khác chỉ 6.619 tỷ đồng, tương đương 6,9%. Cấu trúc đó cho thấy tệp khách hàng bán lẻ, vốn là nền tảng để khai thác dữ liệu và sản phẩm số, còn rất hẹp so với quy mô tổng tài sản.

Một chi tiết khác nằm ở mục các khoản nợ khác. Dòng dự phòng rủi ro khác, trong đó có dự phòng rủi ro hoạt động, không ghi nhận số dư ở cả đầu kỳ lẫn cuối kỳ. Rủi ro vận hành hệ thống và an toàn thông tin vì thế chưa được phản ánh thành một khoản trích lập riêng trên báo cáo.

Ở phía sử dụng vốn, chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán tăng từ 19.194 tỷ đồng lên 25.470 tỷ đồng, tức tăng 32,7%. Trong đó trái phiếu do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành chiếm 18.428 tỷ đồng, tăng 43,3%. Danh mục giấy tờ có giá đang lớn hơn một phần tư dư nợ cho vay khách hàng.

So sánh hai bản báo cáo cũng cho thấy đóng góp mờ nhạt của công ty con. Công ty TNHH một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Việt Á có vốn góp 500 tỷ đồng, tỷ lệ sở hữu 100%. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất sáu tháng là 666.232 triệu đồng, còn bản riêng lẻ là 666.193 triệu đồng, chênh lệch vỏn vẹn 39 triệu đồng.

Về nhân sự, toàn hệ thống hợp nhất có 1.648 người với 21 chi nhánh. Ban điều hành có biến động khi ông Trần Tiến Dũng thôi giữ chức Phó Tổng Giám đốc từ ngày 1/6/2026 theo đúng thuyết minh của ngân hàng.

Có thể bạn quan tâm

BVBank được yêu cầu khắc phục tồn tại sau thanh tra

BVBank được yêu cầu khắc phục tồn tại sau thanh tra

Fintech
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu BVBank nghiêm túc chấn chỉnh các tồn tại liên quan đến quản trị, kiểm soát nội bộ, cấp tín dụng, xử lý nợ xấu và hoạt động góp vốn, mua cổ phần.
Thanh tra chỉ ra một số tồn tại tại OCB chi nhánh Đà Nẵng

Thanh tra chỉ ra một số tồn tại tại OCB chi nhánh Đà Nẵng

Fintech
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 9 yêu cầu OCB chi nhánh Đà Nẵng khắc phục một số tồn tại trong giảm lãi suất, thẩm định tín dụng, kiểm tra sau giải ngân và hoạt động bảo lãnh.
Dữ liệu và AI trở thành trụ cột của tài chính số Việt Nam

Dữ liệu và AI trở thành trụ cột của tài chính số Việt Nam

AI
Ngành Tài chính đang chuyển từ số hóa quy trình sang quản trị dựa trên dữ liệu, đẩy mạnh ứng dụng AI, kết nối liên thông và bảo đảm an toàn ngay từ thiết kế.
Thanh tra chỉ ra vi phạm tại hai chi nhánh Sacombank

Thanh tra chỉ ra vi phạm tại hai chi nhánh Sacombank

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 9 ghi nhận một số vi phạm, hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tại Sacombank Quảng Ngãi, đồng thời chỉ ra các tồn tại trong thẩm định, giám sát vốn vay và xử lý nợ tại Sacombank Huế.
Thanh tra chỉ ra một số tồn tại tại hai chi nhánh Vietcombank

Thanh tra chỉ ra một số tồn tại tại hai chi nhánh Vietcombank

Fintech
Cơ quan thanh tra vừa chỉ ra những tồn tại nào trong giảm lãi suất, cấp tín dụng và kiểm soát vốn vay tại các chi nhánh ngân hàng Vietcombank
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
19°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
Cập nhật: 04/10/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
Cập nhật: 04/10/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 04/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 04/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 04/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 04/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 04/10/2026 20:00