Lợi nhuận quý II của ACB giảm 588 tỷ đồng, nợ cần chú ý tăng gần gấp đôi

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lợi nhuận sau thuế quý II/2026 của ACB giảm 12,1% so với cùng kỳ, nợ cần chú ý tăng 93,4%, tiền gửi khách hàng giảm gần 8.577 tỷ đồng sau sáu tháng.
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%
Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng
Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Á Châu (HoSE: ACB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ quý II/2026, ký ngày 21/7/2026. Lợi nhuận sau thuế quý II đạt 4.292 tỷ đồng, giảm 588,7 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2025.

Mức giảm 12,1% vượt ngưỡng phải giải trình. Ngân hàng đã gửi văn bản số 1666.1/CV-TC.26 tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM để nêu nguyên nhân, thực hiện theo Thông tư 96/2020/TT-BTC và Thông tư 68/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Lợi nhuận giảm dù thu nhập từ cho vay vẫn tăng mạnh

Trong quý II/2026, thu nhập lãi thuần của ACB đạt 7.784,7 tỷ đồng, tăng 1.100,8 tỷ đồng so với quý II/2025. Lãi thuần từ dịch vụ đạt 825,4 tỷ đồng, tăng 240,7 tỷ đồng. Hai mảng cốt lõi vẫn đi lên.

Phần sụt giảm nằm ở các mảng còn lại. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối giảm 376,9 tỷ đồng, chỉ còn 293 tỷ đồng. Mảng mua bán chứng khoán đầu tư chuyển từ lãi 446,1 tỷ đồng cùng kỳ sang lỗ 21,3 tỷ đồng, tức giảm 467,4 tỷ đồng.

Lãi thuần từ hoạt động khác giảm mạnh nhất, mất 636 tỷ đồng và chỉ còn 176,7 tỷ đồng. Cùng lúc, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 597,1 tỷ đồng, lên 1.060,2 tỷ đồng. Sáu yếu tố kể trên chính là các nguyên nhân mà ACB tự nêu trong văn bản giải trình.

Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 của ACB, lợi nhuận sau thuế còn 4.292 tỷ đồng so với 4.881 tỷ đồng cùng kỳ. Nguồn ACB
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 của ACB, lợi nhuận sau thuế còn 4.292 tỷ đồng so với 4.881 tỷ đồng cùng kỳ. Nguồn ACB

Một điểm khác đáng chú ý nằm ở chi phí huy động vốn. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự quý II/2026 đạt 20.080,1 tỷ đồng, tăng 40,4%. Nhưng chi phí lãi và các chi phí tương tự lên tới 12.295,4 tỷ đồng, tăng 61,5%. Chi phí đầu vào tăng nhanh hơn thu nhập đầu ra.

Kết quả là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng quý II/2026 chỉ đạt 6.427,1 tỷ đồng, thấp hơn mức 6.556,4 tỷ đồng của quý II/2025. Nghĩa là ngay trước khi trích lập dự phòng, lợi nhuận đã đi lùi.

Báo cáo riêng lẻ của ngân hàng mẹ cho thấy bức tranh còn kém hơn. Lợi nhuận sau thuế riêng lẻ quý II/2026 đạt 4.112 tỷ đồng, giảm 9,5% so với cùng kỳ. Lũy kế sáu tháng, lợi nhuận sau thuế riêng lẻ đạt 8.045,9 tỷ đồng, giảm 35 tỷ đồng so với sáu tháng đầu năm 2025.

Trong khi đó, số liệu hợp nhất sáu tháng lại tăng nhẹ, đạt 8.612,9 tỷ đồng so với 8.559,4 tỷ đồng cùng kỳ. Phần chênh lệch đến từ các công ty con, gồm chứng khoán, quản lý quỹ, cho thuê tài chính và quản lý nợ.

Nợ cần chú ý và nợ xấu tăng nhanh hơn tốc độ cho vay

Thuyết minh phân tích chất lượng nợ cho vay ghi nhận diễn biến rõ nhất của kỳ báo cáo. Nợ cần chú ý, tức nhóm 2, tăng từ 2.493,2 tỷ đồng cuối năm 2025 lên 4.821,9 tỷ đồng tại ngày 30/6/2026, tương ứng tăng 93,4%.

Nợ dưới tiêu chuẩn, tức nhóm 3, tăng từ 764,8 tỷ đồng lên 1.350,3 tỷ đồng, tăng 76,6%. Nợ nghi ngờ, tức nhóm 4, tăng từ 770,2 tỷ đồng lên 1.339,8 tỷ đồng, tăng 73,9%. Riêng nợ có khả năng mất vốn, tức nhóm 5, giảm nhẹ 169 tỷ đồng, còn 4.967,4 tỷ đồng.

Cộng ba nhóm 3, 4 và 5 lại, tổng nợ xấu của ACB tại ngày 30/6/2026 là 7.657,4 tỷ đồng, tăng 986 tỷ đồng, tương ứng tăng 14,8% so với cuối năm 2025. Trong cùng thời gian, dư nợ cho vay khách hàng tăng 8,6%, lên 745.759,3 tỷ đồng.

Nợ cần chú ý của ACB tăng từ 2.493 tỷ đồng lên 4.821 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Nguồn thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Nợ cần chú ý của ACB tăng từ 2.493 tỷ đồng lên 4.821 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Nguồn ACB

Tính trên tổng dư nợ cho vay khách hàng nêu tại thuyết minh, tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,97% lên 1,03%. Nếu cộng thêm nợ cần chú ý, tổng dư nợ từ nhóm 2 trở lên đạt 12.479,3 tỷ đồng, tăng 36,2% chỉ sau sáu tháng.

Bộ đệm dự phòng lại mỏng đi. Tổng dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tại ngày 30/6/2026 là 8.065,3 tỷ đồng, so với 7.624,7 tỷ đồng đầu năm. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu vì thế giảm từ 114,3% xuống 105,3%.

Ngoại bảng cũng cho thấy áp lực. Khoản mục nợ khó đòi đã xử lý tăng từ 8.618,4 tỷ đồng lên 10.065,4 tỷ đồng, tức thêm 1.447 tỷ đồng trong nửa năm. Đây là các khoản nợ ngân hàng đã dùng dự phòng để xóa khỏi bảng cân đối và vẫn theo dõi để thu hồi.

Các khoản lãi, phí phải thu tăng 13,9%, lên 7.769,2 tỷ đồng. Đây là phần lãi ngân hàng đã hạch toán vào thu nhập nhưng chưa thực sự nhận tiền về.

Tiền gửi giảm, ngân hàng chuyển sang huy động bằng giấy tờ có giá

Bảng cân đối cho thấy một chuyển dịch rõ về nguồn vốn. Tiền gửi khách hàng giảm từ 585.180,2 tỷ đồng cuối năm 2025 xuống 576.603,6 tỷ đồng tại ngày 30/6/2026, tức giảm 8.576,6 tỷ đồng.

Tiền gửi giảm 1,5% trong khi cho vay tăng 8,6%. Phần chênh lệch, ACB bù bằng phát hành giấy tờ có giá. Khoản mục này tăng từ 133.294,4 tỷ đồng lên 199.013 tỷ đồng, tương ứng tăng 49,3%, chủ yếu là chứng chỉ tiền gửi với dư nợ 160.355,9 tỷ đồng.

Cách huy động vốn qua trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi thường có chi phí cao hơn tiền gửi thông thường. Chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá sáu tháng đầu năm 2026 lên tới 5.181,3 tỷ đồng, gấp hơn hai lần mức 2.571,6 tỷ đồng cùng kỳ.

Biểu đồ chứng khoán ACB phiên ngày 7/8
Biểu đồ chứng khoán ACB phiên ngày 7/8

Nguồn vốn giá rẻ cũng co lại. Tiền gửi không kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn cộng lại đạt 123.477,7 tỷ đồng, chiếm 21,4% tổng tiền gửi khách hàng, thấp hơn mức 22,3% hồi cuối năm 2025.

Dòng tiền phản ánh cùng câu chuyện. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 âm 42.374,8 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 chỉ âm 9.800,3 tỷ đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ còn 116.533 tỷ đồng, giảm so với 163.213,8 tỷ đồng đầu năm.

Ở khía cạnh đầu tư cho công nghệ, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của ACB giảm từ 1.541,3 tỷ đồng xuống 1.442,2 tỷ đồng, tương ứng giảm 6,4% sau sáu tháng. Đây là nguồn lực nhiều ngân hàng dùng cho các dự án số hóa và hạ tầng dữ liệu.

Bù lại, chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng đạt 446,9 tỷ đồng, cao hơn mức 282,1 tỷ đồng cùng kỳ. Nguyên giá tài sản cố định vô hình, phần thường gắn với phần mềm và bản quyền, tăng lên 3.234,2 tỷ đồng.

Về nhân sự, toàn hệ thống ACB và các công ty con có 13.154 nhân viên tại ngày 30/6/2026, với 388 chi nhánh và phòng giao dịch. Thu nhập bình quân sáu tháng đạt 243 triệu đồng một người, thấp hơn mức 247 triệu đồng của cùng kỳ năm 2025.

Tính tới thời điểm bài viết, ACB chưa công bố thêm thông tin nào ngoài văn bản giải trình gửi cơ quan quản lý. Toàn bộ số liệu trong bài lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo riêng lẻ quý II/2026 do ngân hàng tự công bố, chưa qua kiểm toán.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 22/9: VN-Index tăng hơn 17 điểm, thanh khoản vẫn thấp

Chứng khoán 22/9: VN-Index tăng hơn 17 điểm, thanh khoản vẫn thấp

Thị trường
VN-Index tăng 17,26 điểm lên 1.816,93 điểm nhờ VIC, VHM và nhóm vốn hóa lớn, nhưng thanh khoản suy yếu cho thấy dòng tiền vẫn thận trọng.
Thanh tra chỉ ra một số tồn tại về phòng, chống rửa tiền tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ ra một số tồn tại về phòng, chống rửa tiền tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thị trường
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 ghi nhận Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu cơ bản chấp hành quy định trong hoạt động kinh doanh vàng, song vẫn còn một số tồn tại về phòng, chống rửa tiền và xác định giá trị gia tăng.
Nhận định chứng khoán 22/9: VN-Index kiểm tra vùng hỗ trợ 1.790 điểm

Nhận định chứng khoán 22/9: VN-Index kiểm tra vùng hỗ trợ 1.790 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 22/9, VN-Index có thể tiếp tục giằng co quanh mốc 1.800 điểm sau phiên giảm 15,99 điểm, với vùng 1.786 đến 1.790 điểm giữ vai trò ranh giới của xu hướng ngắn hạn.
Chứng khoán 21/9: VN-Index mất mốc 1.800 điểm trong ngày đầu nâng hạng

Chứng khoán 21/9: VN-Index mất mốc 1.800 điểm trong ngày đầu nâng hạng

Thị trường
Chứng khoán 21/9 khép lại với VN-Index giảm 15,99 điểm xuống 1.799,67 điểm, đúng ngày FTSE Russell chính thức đưa Việt Nam vào nhóm thị trường mới nổi thứ cấp, trong khi khối ngoại quay lại bán ròng hơn 668 tỷ đồng trên HoSE.
Samsung cùng đối tác khai trương cửa hàng giặt sấy đầu tiên

Samsung cùng đối tác khai trương cửa hàng giặt sấy đầu tiên

Gia dụng
Dự kiến, từ nay đến cuối năm Samsung sẽ đồng hành cùng đối tác mở tổng cộng 7 cửa hàng trên toàn quốc, góp phần thúc đẩy ngành giặt sấy thương mại tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
26°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
Cập nhật: 25/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
Cập nhật: 25/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 25/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17676 17949 18530
CAD 17835 18109 18725
CHF 30695 31071 31731
CNY 0 3828 3924
EUR 28917 29136 30212
GBP 33523 33911 34854
HKD 0 3182 3384
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14370 14960
SGD 19768 20050 20627
THB 692 755 809
USD (1,2) 25723 0 0
USD (5,10,20) 25762 0 0
USD (50,100) 25790 25804 26170
Cập nhật: 25/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,943 28,966 30,341
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,691 33,782 34,952
AUD 17,870 17,935 18,621
CAD 18,012 18,070 18,735
CHF 30,932 31,028 31,950
SGD 19,880 19,942 20,723
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.59 18.34 19.97
THB 740.42 749.56 802.59
NZD 14,358 14,491 14,921
SEK - 2,571 2,662
DKK - 3,882 4,019
NOK - 2,678 2,774
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,953.78 - 6,721.91
TWD 738.13 - 894.29
SAR - 6,797.9 7,160.79
KWD - 82,113 87,377
Cập nhật: 25/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Cập nhật: 25/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 17866 17966 18888
CAD 18021 18121 19135
CHF 30970 31000 32589
CNY 3811.6 3836.6 3972.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29104 29134 30859
GBP 33834 33884 35645
HKD 0 3315 0
JPY 160.31 160.81 171.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14507 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19929 20059 20782
THB 0 721.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 13000000 13000000 14500000
Cập nhật: 25/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,815 26,500
USD20 25,665 25,815 26,500
USD1 25,645 25,815 26,500
AUD 17,921 18,021 19,134
EUR 28,908 29,008 30,678
CAD 17,968 18,068 19,384
SGD 20,010 20,160 20,724
JPY 160.73 162.23 167.83
GBP 33,737 33,887 34,967
XAU 14,138,000 0 14,442,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 757 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/09/2026 11:00