CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
CPI tháng 10/2026 chỉ tăng 0,20% so với tháng trước, nhưng bình quân 10 tháng đã tăng 4,57%, vượt mức mục tiêu khoảng 4,5%. Giá nhiên liệu, thực phẩm và dịch vụ thiết yếu đang tạo thêm sức ép lên chi tiêu và điều hành kinh tế.
Chỉ số CPI tháng 8 tại TPHCM tăng 0.7% Bức tranh trái chiều của kinh tế Trung Quốc Dự báo CPI năm 2026 tăng trong khoảng 3,5% - 4,0%

CPI tăng 4,57% sau 10 tháng, áp lực lạm phát chưa hạ nhiệt

CPI tháng 10/2026 chỉ tăng 0,20% so với tháng trước, nhưng bình quân 10 tháng đã tăng 4,57%, vượt mức mục tiêu khoảng 4,5%. Giá nhiên liệu, thực phẩm và dịch vụ thiết yếu đang tạo thêm sức ép lên chi tiêu và điều hành kinh tế.

Theo số liệu Cục Thống kê (Bộ Tài chính) công bố ngày 3/11, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2026 tăng 0,20% so với tháng trước, tăng 4,41% so với tháng 12/2025 và tăng 5,09% so với cùng kỳ năm ngoái. Bình quân 10 tháng đầu năm, CPI tăng 4,57%, trong khi lạm phát cơ bản tăng 4,24%, phản ánh mặt bằng giá hàng hóa và dịch vụ tiếp tục chịu sức ép dù mức tăng theo tháng đã chậm lại.

Điều đáng quan tâm không nằm ở mức tăng 0,20% của riêng tháng 10, mà ở xu hướng tích lũy áp lực giá cả trong suốt 10 tháng đầu năm. Theo đánh giá của Cục Thống kê, CPI bình quân 10 tháng năm 2026 đã đạt mức cao nhất của cùng kỳ trong giai đoạn 2021–2026, đồng thời vượt mức mục tiêu khoảng 4,5% được đặt ra tại Nghị quyết số 01/2026/NQ-CP. Diễn biến này cho thấy nhiệm vụ kiểm soát lạm phát trong những tháng cuối năm đang đứng trước những thách thức mới, nhất là khi nhu cầu tiêu dùng, sản xuất và vận chuyển hàng hóa thường gia tăng vào mùa cao điểm cuối năm.

CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?
Tốc độ tăng CPI tháng 10 năm 2026 so với tháng trước (%)

Giá xăng dầu trở thành lực đẩy chính của CPI tháng 10

Số liệu được Ngân hàng Nhà nước dẫn lại từ báo cáo của Cục Thống kê cho thấy, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 7 nhóm tăng giá và 4 nhóm giảm giá so với tháng trước. Nhóm giao thông ghi nhận mức tăng 2,66%, tác động làm CPI chung tăng 0,27 điểm phần trăm, trong đó giá xăng tăng 6,86% và dầu diesel tăng 0,75%. Đây là nhóm có tác động nổi bật đến biến động chỉ số giá tiêu dùng trong tháng 10.

Việc nhóm giao thông đóng góp tới 0,27 điểm phần trăm trong khi CPI chung chỉ tăng 0,20% cho thấy các nhóm hàng hóa, dịch vụ giảm giá đã phần nào bù đắp áp lực từ nhiên liệu. Tuy nhiên, sự bù trừ về mặt thống kê không đồng nghĩa với việc người tiêu dùng và doanh nghiệp đều cảm nhận mức tăng giá thấp như nhau, bởi cơ cấu chi tiêu của từng gia đình cũng như mức độ phụ thuộc vào vận tải của từng ngành nghề có sự khác biệt.

Đối với doanh nghiệp, giá xăng dầu tăng có thể kéo theo chi phí vận chuyển nguyên liệu, phân phối hàng hóa và tổ chức sản xuất. Những doanh nghiệp có biên lợi nhuận thấp, sử dụng nhiều dịch vụ logistics hoặc phụ thuộc vào vận tải đường bộ thường phải cân nhắc giữa việc tăng giá bán để bù đắp chi phí và chấp nhận giảm lợi nhuận nhằm duy trì sức cạnh tranh. Trong khi đó, các hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thể chịu tác động trực tiếp hơn do khả năng thương lượng giá đầu vào và dự trữ nguyên liệu còn hạn chế.

Ngoài giao thông, một số nhóm hàng thiết yếu tiếp tục tăng giá trong tháng 10. Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,04%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,17%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,19%; giáo dục tăng 0,31%; thuốc và dịch vụ y tế cũng tăng 0,31%. Riêng giá dịch vụ y tế tăng 0,34% khi một số địa phương điều chỉnh mức thu, cho thấy biến động CPI không chỉ đến từ thị trường nhiên liệu mà còn liên quan đến giá các dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.

Ở chiều ngược lại, nhóm thông tin và truyền thông giảm 0,18%, văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,87%, may mặc, mũ nón và giày dép giảm 0,06%. Sự phân hóa này phản ánh một thực tế rằng mặt bằng giá tiêu dùng không tăng đồng đều, song các khoản chi mang tính thiết yếu vẫn có khả năng tạo áp lực lớn đối với ngân sách gia đình, nhất là khi người dân khó cắt giảm chi phí đi lại, chăm sóc sức khỏe hoặc học tập.

Giá sinh hoạt tăng

Nếu biến động giá nhiên liệu là nguyên nhân nổi bật trong tháng 10 thì xét trên cả giai đoạn 10 tháng, áp lực lạm phát đã xuất hiện ở nhiều nhóm hàng hóa và dịch vụ thiết yếu. Theo số liệu Cục Thống kê được Báo Đấu thầu dẫn lại, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,61% so với cùng kỳ, đóng góp 1,65 điểm phần trăm vào mức tăng CPI chung. Trong đó, giá thịt lợn tăng 4,16%, thịt gia cầm tăng 3,65%, còn dịch vụ ăn uống ngoài gia đình tăng 7,12%, phản ánh tác động từ chi phí nguyên liệu, dịch vụ và nhu cầu tiêu dùng.

Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng cũng ghi nhận mức tăng 6,66%, làm CPI chung tăng 1,51 điểm phần trăm. Giá thuê nhà tăng 6,06%, vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 12,74%, trong khi giá điện sinh hoạt tăng 3,97%. Đây là những khoản chi có tính thường xuyên hoặc khó trì hoãn, khiến tác động của lạm phát đối với người dân có thể kéo dài ngay cả khi một số mặt hàng tiêu dùng khác giảm giá.

Đối với một hộ gia đình, việc giá thực phẩm, điện sinh hoạt, nhà ở và dịch vụ giáo dục cùng tăng có thể khiến tổng chi tiêu vượt xa dự tính ban đầu. Khi thu nhập không tăng tương ứng với chi phí sinh hoạt, người tiêu dùng thường phải điều chỉnh ngân sách bằng cách hạn chế mua sắm hàng hóa không thiết yếu, trì hoãn thay thế thiết bị gia đình hoặc thu hẹp các khoản chi cho giải trí, du lịch.

CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?
Infographic CPI tăng 4,57% sau 10 tháng năm 2026. Ảnh có sự hỗ trợ của AI

Nếu xu hướng này kéo dài, doanh nghiệp bán lẻ và các nhà sản xuất hàng tiêu dùng có thể phải đối mặt với sự thay đổi trong hành vi mua sắm, khi khách hàng ưu tiên sản phẩm có giá hợp lý, độ bền cao và chi phí sử dụng thấp. Với các ngành điện tử, điện máy và thiết bị gia dụng, khả năng tiết kiệm điện, chi phí bảo trì và tuổi thọ sản phẩm có thể trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng hơn trong quyết định mua hàng.

Ở góc độ rộng hơn, áp lực giá cả cũng đặt ra yêu cầu đối với hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp. Việc ứng dụng phần mềm quản trị kho hàng, dự báo nhu cầu, tối ưu tuyến vận chuyển và quản lý năng lượng có thể giúp giảm chi phí vận hành, qua đó hạn chế nhu cầu chuyển toàn bộ phần chi phí gia tăng sang giá bán. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, chi phí đầu tư công nghệ và khả năng khai thác dữ liệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Một điểm cần phân biệt trong bức tranh giá cả hiện nay là sự khác nhau giữa CPI và lạm phát cơ bản. CPI phản ánh biến động giá của một rổ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, còn lạm phát cơ bản loại trừ một số nhóm có giá biến động mạnh hoặc chịu tác động của chính sách quản lý, qua đó giúp nhận diện xu hướng giá cả mang tính nền tảng.

Theo Cục Thống kê, lạm phát cơ bản tháng 10/2026 giảm 0,05% so với tháng trước nhưng vẫn tăng 4,04% so với cùng kỳ năm 2025. Bình quân 10 tháng, chỉ số này tăng 4,24%, thấp hơn mức tăng CPI chung 4,57%, chủ yếu do giá xăng dầu, gas, lương thực, thực phẩm tươi sống và dịch vụ y tế có biến động, trong khi những nhóm này được loại trừ khi tính lạm phát cơ bản.

Khoảng cách giữa hai chỉ số cho thấy những biến động giá của các mặt hàng thiết yếu đang góp phần đẩy CPI lên cao hơn lạm phát cơ bản. Tuy nhiên, việc lạm phát cơ bản bình quân vẫn ở mức 4,24% cũng cho thấy sức ép giá cả không hoàn toàn giới hạn ở một vài mặt hàng có tính thời vụ, vì vậy không thể chỉ dựa vào việc giá nhiên liệu giảm trong một số thời điểm để kết luận áp lực lạm phát đã được giải tỏa.

Đối với chính sách tiền tệ, diễn biến này đặt Ngân hàng Nhà nước trước yêu cầu cân đối giữa kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Nếu điều kiện tiền tệ được nới lỏng quá nhanh trong khi áp lực giá cả vẫn hiện hữu, nhu cầu tín dụng và tiêu dùng gia tăng có thể tạo thêm sức ép lên mặt bằng giá. Ngược lại, việc duy trì điều kiện vốn quá chặt có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp, nhất là các đơn vị đang phải đối mặt với chi phí sản xuất tăng.

Trong bối cảnh đó, điều hành chính sách tiền tệ cần tiếp tục dựa trên diễn biến thực tế của lạm phát, thanh khoản hệ thống ngân hàng, tỷ giá và khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế, thay vì phản ứng đơn thuần với một chỉ số CPI theo tháng. Việc phối hợp với chính sách tài khóa, bảo đảm nguồn cung hàng hóa thiết yếu và điều hành hợp lý giá các dịch vụ do Nhà nước quản lý cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế những cú sốc chi phí.

Ở phía doanh nghiệp, khả năng kiểm soát chi phí sẽ trở thành một yếu tố quyết định sức cạnh tranh trong giai đoạn cuối năm. Những đơn vị chủ động quản lý tồn kho, tiết kiệm năng lượng, cải thiện hiệu suất vận chuyển và sử dụng dữ liệu để dự báo nhu cầu có thể giảm bớt rủi ro từ biến động giá nguyên liệu, trong khi doanh nghiệp thiếu nguồn lực dự phòng sẽ gặp khó khăn hơn khi thị trường xuất hiện những đợt tăng giá mới.

Nhìn từ kết quả 10 tháng, mức tăng CPI bình quân 4,57% chưa đủ cơ sở để kết luận mục tiêu kiểm soát lạm phát cả năm 2026 không thể hoàn thành, bởi kết quả cuối cùng còn phụ thuộc vào diễn biến giá cả trong tháng 11 và tháng 12. Tuy nhiên, khi mức bình quân 10 tháng đã cao hơn mục tiêu khoảng 4,5%, dư địa để duy trì mức tăng giá thấp trong những tháng còn lại trở nên quan trọng hơn.

CPI tháng 10 tăng 0,20% có thể được xem là tín hiệu cho thấy tốc độ tăng giá theo tháng đang ở mức tương đối thấp, nhưng chỉ số này không xóa đi sức ép đã tích lũy trong phần lớn thời gian của năm. Thách thức của điều hành kinh tế những tháng cuối năm vì thế không đơn thuần là giữ cho CPI tăng chậm trong từng tháng, mà còn phải hạn chế sự lan truyền của chi phí nhiên liệu, nhà ở và dịch vụ thiết yếu sang các lĩnh vực khác, đồng thời bảo vệ sức mua của người dân và duy trì khả năng phục hồi của doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 05/11: VN-Index kiểm định vùng 1.740–1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 05/11: VN-Index kiểm định vùng 1.740–1.770 điểm

Thị trường
Sau phiên tăng gần 2%, VN-Index có cơ hội nối dài nhịp hồi, nhưng vùng 1.740–1.770 điểm có thể xuất hiện áp lực chốt lời.
Chứng khoán 04/11: VN-Index tăng 33 điểm, nhóm chứng khoán bứt phá

Chứng khoán 04/11: VN-Index tăng 33 điểm, nhóm chứng khoán bứt phá

Thị trường
Thị trường chứng khoán ngày 04/11 phục hồi mạnh sau bốn phiên giảm liên tiếp. VN-Index tăng 33,40 điểm, dòng tiền trở lại nhóm tài chính và công nghệ.
Chứng khoán 03/11: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Chứng khoán 03/11: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Thị trường
VN-Index giảm 11,10 điểm trong phiên 03/11/2026 do sức ép từ cổ phiếu bất động sản, trong khi nhóm ngân hàng, chứng khoán và thép hồi phục.
Nhận định chứng khoán 04/11: Theo dõi lực cầu quanh mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 04/11: Theo dõi lực cầu quanh mốc 1.700 điểm

Thị trường
Sau bốn phiên giảm liên tiếp, VN-Index đứng trước phép thử 1.700 điểm. Khả năng phục hồi phụ thuộc vào cổ phiếu trụ, thanh khoản và dòng tiền.
Siêu sale bom tấn 11.11 trên Lazada có gì?

Siêu sale bom tấn 11.11 trên Lazada có gì?

Thương mại điện tử
Bên cạnh đó, từ 20:00 ngày 10/11 đến hết 13/11/2026, chương trình “Siêu sale bom tấn 11.11” còn mang đến cho người tiêu dùng khám phá hàng loạt thương hiệu đình đám toàn cầu từ TMALL và Gmarket, săn thêm ưu đãi qua chuỗi livestream LazBeauty và LazGame Elite bùng nổ cùng các chuyên gia trang điểm và game thủ nổi tiếng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
22°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
26°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Hà Nội - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Đà Nẵng - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Miền Tây - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Tây Nguyên - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,900 ▲2300K 142,900 ▲2300K
Cập nhật: 05/11/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,090 ▲150K 14,390 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,090 ▲150K 14,390 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,090 ▲150K 14,390 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▲220K 14,300 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▲220K 14,300 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▲220K 14,300 ▲220K
Trang sức 99.9 13,580 ▲220K 14,180 ▲220K
Trang sức 99.99 13,590 ▲220K 14,190 ▲220K
Vàng 99.9 12,850 ▲200K
Vàng 99.99 13,000 ▲200K
Cập nhật: 05/11/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,404 ▲10K 14,342 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,404 ▲10K 14,343 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 ▲21K 1,426 ▲21K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 ▲21K 1,427 ▲21K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 ▲21K 1,416 ▲21K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,198 ▲2079K 140,198 ▲2079K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,561 ▲1576K 106,361 ▲1576K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,648 ▲1429K 96,448 ▲1429K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,735 ▲1281K 86,535 ▲1281K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,911 ▲1224K 82,711 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,403 ▲876K 59,203 ▲876K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,404 ▲10K 1,434 ▲10K
Cập nhật: 05/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17464 17736 18319
CAD 17871 18145 18760
CHF 30897 31274 31919
CNY 0 3806 3902
EUR 28285 28501 29579
GBP 33831 34221 35164
HKD 0 3142 3344
JPY 155 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14183 14769
SGD 19575 19856 20424
THB 683 746 799
USD (1,2) 25412 0 0
USD (5,10,20) 25449 0 0
USD (50,100) 25477 25490 25855
Cập nhật: 05/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,493 25,493 25,873
USD(1-2-5) 24,474 - -
USD(10-20) 24,474 - -
EUR 28,341 28,364 29,716
JPY 158.13 158.42 168.05
GBP 34,017 34,109 35,306
AUD 17,687 17,751 18,427
CAD 18,062 18,120 18,793
CHF 31,147 31,244 32,174
SGD 19,694 19,755 20,536
CNY - 3,776 3,921
HKD 3,207 3,217 3,353
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 731.74 740.78 792.83
NZD 14,205 14,337 14,770
SEK - 2,602 2,695
DKK - 3,802 3,937
NOK - 2,715 2,816
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,931.13 - 6,695.84
TWD 704.04 - 853.09
SAR - 6,724.01 7,084.69
KWD - 81,173 86,390
AED - 6,739 7,263
Cập nhật: 05/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,480 25,510 25,890
EUR 28,309 28,451 29,679
GBP 34,006 34,177 35,214
HKD 3,202 3,221 3,339
CHF 30,948 31,104 32,052
JPY 157.75 159.34 167.32
AUD 17,649 17,773 18,369
SGD 19,663 19,842 20,439
THB 736 751 788
CAD 18,019 18,146 18,744
NZD 14,227 14,780
KRW 18.54 20.51
Cập nhật: 05/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25500 25500 25860
AUD 17665 17765 18690
CAD 18048 18148 19162
CHF 31132 31162 32736
CNY 3789.6 3814.6 3950
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28448 28478 30203
GBP 34127 34177 35935
HKD 0 3300 0
JPY 159.09 159.59 170.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14296 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19730 19860 20583
THB 0 712.5 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 05/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,390 25,510 25,850
USD20 25,360 25,510 25,850
USD1 25,340 25,510 25,850
AUD 17,602 17,752 18,917
EUR 28,276 28,376 30,032
CAD 18,009 18,109 19,415
SGD 19,824 19,974 20,528
JPY 159.66 161.16 166.69
GBP 34,050 34,200 35,530
XAU 14,088,000 0 14,392,000
CNY 0 3,770 0
THB 0 748 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/11/2026 12:00