Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý II/2026 của BIDV cho thấy lợi nhuận tăng mạnh, song nợ xấu tăng gần 31% và tỷ lệ bao phủ dự phòng giảm từ 99,9% xuống còn 75,9%.
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%
Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần

Ngày 30/7/2026, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (HoSE: BID) công bố báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất giữa niên độ quý II/2026 tại văn bản số 6380/BIDV-TKHĐQT, kèm văn bản giải trình số 6379/BIDV-TCKT về biến động lợi nhuận sau thuế.

Theo báo cáo hợp nhất, lợi nhuận sau thuế quý II/2026 của BIDV đạt 8.295 tỷ đồng, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm 2025. Lũy kế sáu tháng đầu năm, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 15.174 tỷ đồng, tăng 18,05%. Tổng tài sản đến ngày 30/6/2026 đạt 3.440.844 tỷ đồng, tăng 3,3% so với đầu năm.

BIDV giải trình lợi nhuận tăng nhờ ngân hàng gia tăng thu nhập thuần từ lãi và đẩy mạnh hoạt động thu nợ đã xử lý rủi ro. Tuy nhiên, phần thuyết minh phía sau các con số lợi nhuận cho thấy nhiều chỉ tiêu về chất lượng tài sản diễn biến theo chiều ngược lại.

Nợ xấu tăng gần 31% chỉ trong sáu tháng

Thuyết minh số 3 của báo cáo hợp nhất ghi nhận tổng dư nợ cho vay khách hàng đến ngày 30/6/2026 đạt 2.501.807 tỷ đồng, tăng 5,43% so với thời điểm cuối năm 2025. Trong khi đó, ba nhóm nợ có rủi ro cao nhất tăng nhanh hơn nhiều lần tốc độ tăng dư nợ.

Nợ dưới tiêu chuẩn, tức nhóm 3, tăng từ 4.474 tỷ đồng lên 12.003 tỷ đồng, tương đương tăng 168,3%. Nợ nghi ngờ, tức nhóm 4, tăng từ 4.678 tỷ đồng lên 7.294 tỷ đồng, tương đương tăng 55,9%. Nợ có khả năng mất vốn, tức nhóm 5, tăng từ 25.825 tỷ đồng lên 26.422 tỷ đồng.

Cộng ba nhóm, tổng nợ xấu của BIDV tăng từ 34.977 tỷ đồng lên 45.719 tỷ đồng, tức tăng thêm 10.742 tỷ đồng, tương đương 30,71%. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ theo đó tăng từ 1,47% lên 1,83%.

Thuyết minh số 3 báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của BIDV. Nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 4.474 tỷ đồng lên 12.003 tỷ đồng, nợ nghi ngờ tăng từ 4.678 tỷ đồng lên 7.294 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình.
Thuyết minh số 3 báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của BIDV. Nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 4.474 tỷ đồng lên 12.003 tỷ đồng, nợ nghi ngờ tăng từ 4.678 tỷ đồng lên 7.294 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình.

Trên báo cáo riêng lẻ, xu hướng nợ xấu BIDV diễn ra tương tự. Nợ nhóm 3 tăng 177,9%, nợ nhóm 4 tăng 57,6%, tổng nợ xấu tăng 31,12% lên 43.791 tỷ đồng và chiếm 1,79% dư nợ.

Điểm cần lưu ý nhất nằm ở tấm đệm dự phòng. Số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng hợp nhất giảm nhẹ từ 34.946 tỷ đồng xuống 34.695 tỷ đồng. Khi nợ xấu tăng mà dự phòng giảm, tỷ lệ bao phủ nợ xấu, tức số tiền ngân hàng để dành sẵn cho mỗi đồng nợ xấu, rơi từ 99,9% xuống còn 75,9%.

Nói cách khác, cuối năm 2025 BIDV còn dự phòng gần đủ cho toàn bộ nợ xấu, đến giữa năm 2026 mỗi 100 đồng nợ xấu chỉ còn khoảng 76 đồng dự phòng đối ứng. Phần chênh lệch đó sẽ trở thành chi phí của các quý sau nếu ngân hàng không thu hồi được nợ.

Thuyết minh số 4 cho thấy trong sáu tháng, ngân hàng dùng 11.566 tỷ đồng dự phòng để xử lý các khoản nợ khó thu hồi, cao hơn 12,11% so với mức 10.317 tỷ đồng cùng kỳ năm trước. Dư nợ khó đòi đã xử lý và theo dõi ngoài bảng cân đối tăng từ 283.150 tỷ đồng lên 298.153 tỷ đồng.

Một chỉ tiêu ngoại bảng khác cũng nhích lên. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng từ 17.097 tỷ đồng lên 19.392 tỷ đồng, tăng 13,42%, phản ánh phần lãi ngân hàng đã có quyền thu nhưng chưa nhận được tiền mặt.

Dòng tiền kinh doanh đảo chiều, chi phí vốn tăng nhanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ghi nhận lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 âm 23.292 tỷ đồng. Cùng kỳ năm 2025, chỉ tiêu tương ứng dương 90.470 tỷ đồng. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm 8.127 tỷ đồng, so với mức dương 102.799 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025.

Nguyên nhân đến từ độ lệch giữa cho vay và huy động. Dư nợ cho vay khách hàng tăng 5,43% trong khi tiền gửi khách hàng chỉ tăng 1,74%, từ 2.222.992 tỷ đồng lên 2.261.720 tỷ đồng. Tỷ lệ dư nợ so với tiền gửi khách hàng nâng từ 106,7% lên 110,6%.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của BIDV âm 23.292 tỷ đồng, đảo chiều so với mức dương 90.470 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Ảnh chụp màn hình.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của BIDV âm 23.292 tỷ đồng, đảo chiều so với mức dương 90.470 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Ảnh chụp màn hình.

Để bù phần thiếu hụt, BIDV đẩy mạnh phát hành giấy tờ có giá. Số dư khoản mục tăng từ 225.408 tỷ đồng lên 301.732 tỷ đồng, tăng 33,86%, tức bơm thêm hơn 76.300 tỷ đồng vốn có chi phí cao hơn tiền gửi thông thường.

Hệ quả hiện ngay trên chi phí. Chi phí lãi và các chi phí tương tự sáu tháng tăng 34,66%, từ 43.876 tỷ đồng lên 59.082 tỷ đồng, nhanh hơn tốc độ tăng 27,2% của thu nhập lãi. Riêng khoản trả lãi phát hành giấy tờ có giá tăng 62,33%, còn trả lãi tiền vay tăng hơn ba lần.

Cơ cấu thu nhập cũng lệch hơn về tín dụng. Thu nhập lãi thuần chiếm 75,65% tổng thu nhập hoạt động sáu tháng, cao hơn mức 72,37% cùng kỳ. Nhóm thu ngoài lãi giảm 2,29%, trong đó lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối giảm 18,18% và lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư gần như biến mất, chỉ còn 5,2 tỷ đồng so với 793 tỷ đồng của cùng kỳ.

Với một ngân hàng, cơ cấu doanh thu dồn về tín dụng đồng nghĩa lợi nhuận phụ thuộc nhiều hơn vào khả năng trả nợ của khách vay. Diễn biến đó đặt cạnh mức tăng 30,71% của nợ xấu BIDV tạo thành cặp chỉ tiêu ngược chiều nhau.

Đầu tư công nghệ tăng, chất lượng tài sản chưa theo kịp

Biểu đồ chứng khoán BID ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán BID ngày 31/7

Thuyết minh số 22 mô tả BIDV đã triển khai các chương trình ứng dụng nhằm tự động hóa công tác đo lường, giám sát và báo cáo rủi ro thị trường, lãi suất cùng thanh khoản, với hệ thống báo cáo nội bộ thực hiện hằng ngày. Ngân hàng cũng áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN về quản trị rủi ro trước thời hạn từ tháng 12/2019.

Chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng đạt 1.170 tỷ đồng, tăng 18,36% so với cùng kỳ. Nguyên giá tài sản cố định vô hình, nhóm thường bao gồm phần mềm và bản quyền công nghệ, tăng từ 8.685 tỷ đồng lên 8.824 tỷ đồng.

Song song, tổng số nhân sự của BIDV và các công ty con giảm từ 29.273 người xuống 28.867 người, tức giảm 406 người trong sáu tháng. Riêng ngân hàng mẹ giảm 469 người. Mạng lưới vẫn giữ 175 chi nhánh trong nước và 927 phòng giao dịch, trong khi chi phí cho nhân viên tăng 7,18% lên 7.957 tỷ đồng.

Số liệu cho thấy tốc độ số hóa vận hành chưa chuyển thành cải thiện tương ứng ở chất lượng danh mục tín dụng, khi nợ xấu BIDV vẫn tăng nhanh. Nợ cần chú ý, tức nhóm 2 và cũng là vùng đệm trước khi rơi xuống nợ xấu, ở mức 30.581 tỷ đồng. Cộng cả nhóm 2 và nợ xấu, tổng nợ có vấn đề chiếm 3,05% dư nợ, cao hơn mức 2,8% hồi đầu năm.

Ở phía vốn chủ sở hữu, BIDV hoàn tất tăng vốn điều lệ từ 70.214 tỷ đồng lên 72.801 tỷ đồng qua phát hành riêng lẻ, thu về tổng cộng 10.021 tỷ đồng gồm cả thặng dư. Số cổ phiếu lưu hành tăng thêm 258,7 triệu đơn vị, tạo áp lực pha loãng với cổ đông hiện hữu.

Báo cáo giữa niên độ chưa qua kiểm toán và chưa công bố thuyết minh chi tiết về dư nợ tái cơ cấu, nên dữ liệu về áp lực nợ tiềm ẩn phía sau nhóm nợ đủ tiêu chuẩn vẫn còn hạn chế. Diễn biến chất lượng tài sản trong hai quý còn lại của năm 2026 sẽ là thước đo cho hiệu quả thực tế của các khoản đầu tư công nghệ quản trị rủi ro mà ngân hàng đã triển khai.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 22/9: VN-Index kiểm tra vùng hỗ trợ 1.790 điểm

Nhận định chứng khoán 22/9: VN-Index kiểm tra vùng hỗ trợ 1.790 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 22/9, VN-Index có thể tiếp tục giằng co quanh mốc 1.800 điểm sau phiên giảm 15,99 điểm, với vùng 1.786 đến 1.790 điểm giữ vai trò ranh giới của xu hướng ngắn hạn.
Chứng khoán 21/9: VN-Index mất mốc 1.800 điểm trong ngày đầu nâng hạng

Chứng khoán 21/9: VN-Index mất mốc 1.800 điểm trong ngày đầu nâng hạng

Thị trường
Chứng khoán 21/9 khép lại với VN-Index giảm 15,99 điểm xuống 1.799,67 điểm, đúng ngày FTSE Russell chính thức đưa Việt Nam vào nhóm thị trường mới nổi thứ cấp, trong khi khối ngoại quay lại bán ròng hơn 668 tỷ đồng trên HoSE.
Samsung cùng đối tác khai trương cửa hàng giặt sấy đầu tiên

Samsung cùng đối tác khai trương cửa hàng giặt sấy đầu tiên

Gia dụng
Dự kiến, từ nay đến cuối năm Samsung sẽ đồng hành cùng đối tác mở tổng cộng 7 cửa hàng trên toàn quốc, góp phần thúc đẩy ngành giặt sấy thương mại tại Việt Nam.
Nhận định chứng khoán tuần 21-25/9: VN-Index kiểm định sức cầu sau thời điểm nâng hạng

Nhận định chứng khoán tuần 21-25/9: VN-Index kiểm định sức cầu sau thời điểm nâng hạng

Thị trường
Tuần 21-25/9, VN-Index bước vào giai đoạn kiểm định dòng tiền sau khi nâng hạng FTSE có hiệu lực, với vùng 1.800 điểm tiếp tục là mốc hỗ trợ đáng chú ý.
Giải pháp Tài chính thúc đẩy phát triển bền vững khu vực kinh tế tư nhân

Giải pháp Tài chính thúc đẩy phát triển bền vững khu vực kinh tế tư nhân

Thị trường
Các chuyên gia cho rằng năng lực tài chính, chất lượng kế toán - kiểm toán và mức độ minh bạch là những vấn đề cần được chú trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Cập nhật: 24/09/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 ▼110K 14,400 ▼110K
Trang sức 99.99 13,810 ▼110K 14,410 ▼110K
Cập nhật: 24/09/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 ▼11K 14,442 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 ▼11K 14,443 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 ▲1267K 1,439 ▲1294K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 ▲1267K 144 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 ▼11K 1,429 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 ▼1089K 141,485 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 ▼825K 107,336 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 ▲78704K 97,332 ▲87524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 ▼671K 87,328 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 ▲66238K 83,469 ▲75058K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 ▼459K 59,745 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Cập nhật: 24/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17737 18011 18593
CAD 17894 18169 18786
CHF 30759 31136 31771
CNY 0 3829 3925
EUR 28951 29169 30249
GBP 33608 33996 34930
HKD 0 3183 3386
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14436 15022
SGD 19770 20052 20619
THB 692 755 808
USD (1,2) 25730 0 0
USD (5,10,20) 25769 0 0
USD (50,100) 25797 25811 26178
Cập nhật: 24/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,026 29,049 30,427
JPY 159.64 159.93 169.61
GBP 33,816 33,908 35,082
AUD 17,958 18,023 18,706
CAD 18,087 18,145 18,815
CHF 31,197 31,294 32,216
SGD 19,900 19,962 20,744
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.51 18.26 19.88
THB 741.95 751.11 804.23
NZD 14,445 14,579 15,012
SEK - 2,580 2,671
DKK - 3,893 4,031
NOK - 2,696 2,792
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,957.79 - 6,724.66
TWD 737.34 - 892.76
SAR - 6,805.45 7,168.62
KWD - 82,209 87,477
Cập nhật: 24/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,042 29,159 30,368
GBP 33,798 33,934 34,953
HKD 3,249 3,262 3,379
CHF 30,994 31,118 32,057
JPY 160.62 161.27 169.23
AUD 17,952 18,024 18,616
SGD 19,963 20,043 20,633
THB 758 761 799
CAD 18,106 18,179 18,769
NZD 14,522 15,063
KRW 18.15 20.13
Cập nhật: 24/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25815 25815 26175
AUD 17927 18027 18950
CAD 18076 18176 19190
CHF 31010 31040 32621
CNY 3811.8 3836.8 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29112 29142 30867
GBP 33873 33923 35694
HKD 0 3315 0
JPY 160.21 160.71 171.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14537 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19929 20059 20780
THB 0 721.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 24/09/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,705 25,825 26,500
USD20 25,675 25,825 26,500
USD1 25,655 25,825 26,500
AUD 17,969 18,069 19,175
EUR 28,922 29,022 30,682
CAD 18,026 18,126 19,434
SGD 20,002 20,152 20,710
JPY 161.41 162.91 168.48
GBP 33,802 33,952 35,295
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/09/2026 17:45