Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý II/2026 của BIDV cho thấy lợi nhuận tăng mạnh, song nợ xấu tăng gần 31% và tỷ lệ bao phủ dự phòng giảm từ 99,9% xuống còn 75,9%.
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%
Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần

Ngày 30/7/2026, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (HoSE: BID) công bố báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất giữa niên độ quý II/2026 tại văn bản số 6380/BIDV-TKHĐQT, kèm văn bản giải trình số 6379/BIDV-TCKT về biến động lợi nhuận sau thuế.

Theo báo cáo hợp nhất, lợi nhuận sau thuế quý II/2026 của BIDV đạt 8.295 tỷ đồng, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm 2025. Lũy kế sáu tháng đầu năm, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 15.174 tỷ đồng, tăng 18,05%. Tổng tài sản đến ngày 30/6/2026 đạt 3.440.844 tỷ đồng, tăng 3,3% so với đầu năm.

BIDV giải trình lợi nhuận tăng nhờ ngân hàng gia tăng thu nhập thuần từ lãi và đẩy mạnh hoạt động thu nợ đã xử lý rủi ro. Tuy nhiên, phần thuyết minh phía sau các con số lợi nhuận cho thấy nhiều chỉ tiêu về chất lượng tài sản diễn biến theo chiều ngược lại.

Nợ xấu tăng gần 31% chỉ trong sáu tháng

Thuyết minh số 3 của báo cáo hợp nhất ghi nhận tổng dư nợ cho vay khách hàng đến ngày 30/6/2026 đạt 2.501.807 tỷ đồng, tăng 5,43% so với thời điểm cuối năm 2025. Trong khi đó, ba nhóm nợ có rủi ro cao nhất tăng nhanh hơn nhiều lần tốc độ tăng dư nợ.

Nợ dưới tiêu chuẩn, tức nhóm 3, tăng từ 4.474 tỷ đồng lên 12.003 tỷ đồng, tương đương tăng 168,3%. Nợ nghi ngờ, tức nhóm 4, tăng từ 4.678 tỷ đồng lên 7.294 tỷ đồng, tương đương tăng 55,9%. Nợ có khả năng mất vốn, tức nhóm 5, tăng từ 25.825 tỷ đồng lên 26.422 tỷ đồng.

Cộng ba nhóm, tổng nợ xấu của BIDV tăng từ 34.977 tỷ đồng lên 45.719 tỷ đồng, tức tăng thêm 10.742 tỷ đồng, tương đương 30,71%. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ theo đó tăng từ 1,47% lên 1,83%.

Thuyết minh số 3 báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của BIDV. Nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 4.474 tỷ đồng lên 12.003 tỷ đồng, nợ nghi ngờ tăng từ 4.678 tỷ đồng lên 7.294 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình.
Thuyết minh số 3 báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của BIDV. Nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 4.474 tỷ đồng lên 12.003 tỷ đồng, nợ nghi ngờ tăng từ 4.678 tỷ đồng lên 7.294 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình.

Trên báo cáo riêng lẻ, xu hướng nợ xấu BIDV diễn ra tương tự. Nợ nhóm 3 tăng 177,9%, nợ nhóm 4 tăng 57,6%, tổng nợ xấu tăng 31,12% lên 43.791 tỷ đồng và chiếm 1,79% dư nợ.

Điểm cần lưu ý nhất nằm ở tấm đệm dự phòng. Số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng hợp nhất giảm nhẹ từ 34.946 tỷ đồng xuống 34.695 tỷ đồng. Khi nợ xấu tăng mà dự phòng giảm, tỷ lệ bao phủ nợ xấu, tức số tiền ngân hàng để dành sẵn cho mỗi đồng nợ xấu, rơi từ 99,9% xuống còn 75,9%.

Nói cách khác, cuối năm 2025 BIDV còn dự phòng gần đủ cho toàn bộ nợ xấu, đến giữa năm 2026 mỗi 100 đồng nợ xấu chỉ còn khoảng 76 đồng dự phòng đối ứng. Phần chênh lệch đó sẽ trở thành chi phí của các quý sau nếu ngân hàng không thu hồi được nợ.

Thuyết minh số 4 cho thấy trong sáu tháng, ngân hàng dùng 11.566 tỷ đồng dự phòng để xử lý các khoản nợ khó thu hồi, cao hơn 12,11% so với mức 10.317 tỷ đồng cùng kỳ năm trước. Dư nợ khó đòi đã xử lý và theo dõi ngoài bảng cân đối tăng từ 283.150 tỷ đồng lên 298.153 tỷ đồng.

Một chỉ tiêu ngoại bảng khác cũng nhích lên. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng từ 17.097 tỷ đồng lên 19.392 tỷ đồng, tăng 13,42%, phản ánh phần lãi ngân hàng đã có quyền thu nhưng chưa nhận được tiền mặt.

Dòng tiền kinh doanh đảo chiều, chi phí vốn tăng nhanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ghi nhận lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 âm 23.292 tỷ đồng. Cùng kỳ năm 2025, chỉ tiêu tương ứng dương 90.470 tỷ đồng. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm 8.127 tỷ đồng, so với mức dương 102.799 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025.

Nguyên nhân đến từ độ lệch giữa cho vay và huy động. Dư nợ cho vay khách hàng tăng 5,43% trong khi tiền gửi khách hàng chỉ tăng 1,74%, từ 2.222.992 tỷ đồng lên 2.261.720 tỷ đồng. Tỷ lệ dư nợ so với tiền gửi khách hàng nâng từ 106,7% lên 110,6%.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của BIDV âm 23.292 tỷ đồng, đảo chiều so với mức dương 90.470 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Ảnh chụp màn hình.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của BIDV âm 23.292 tỷ đồng, đảo chiều so với mức dương 90.470 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Ảnh chụp màn hình.

Để bù phần thiếu hụt, BIDV đẩy mạnh phát hành giấy tờ có giá. Số dư khoản mục tăng từ 225.408 tỷ đồng lên 301.732 tỷ đồng, tăng 33,86%, tức bơm thêm hơn 76.300 tỷ đồng vốn có chi phí cao hơn tiền gửi thông thường.

Hệ quả hiện ngay trên chi phí. Chi phí lãi và các chi phí tương tự sáu tháng tăng 34,66%, từ 43.876 tỷ đồng lên 59.082 tỷ đồng, nhanh hơn tốc độ tăng 27,2% của thu nhập lãi. Riêng khoản trả lãi phát hành giấy tờ có giá tăng 62,33%, còn trả lãi tiền vay tăng hơn ba lần.

Cơ cấu thu nhập cũng lệch hơn về tín dụng. Thu nhập lãi thuần chiếm 75,65% tổng thu nhập hoạt động sáu tháng, cao hơn mức 72,37% cùng kỳ. Nhóm thu ngoài lãi giảm 2,29%, trong đó lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối giảm 18,18% và lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư gần như biến mất, chỉ còn 5,2 tỷ đồng so với 793 tỷ đồng của cùng kỳ.

Với một ngân hàng, cơ cấu doanh thu dồn về tín dụng đồng nghĩa lợi nhuận phụ thuộc nhiều hơn vào khả năng trả nợ của khách vay. Diễn biến đó đặt cạnh mức tăng 30,71% của nợ xấu BIDV tạo thành cặp chỉ tiêu ngược chiều nhau.

Đầu tư công nghệ tăng, chất lượng tài sản chưa theo kịp

Biểu đồ chứng khoán BID ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán BID ngày 31/7

Thuyết minh số 22 mô tả BIDV đã triển khai các chương trình ứng dụng nhằm tự động hóa công tác đo lường, giám sát và báo cáo rủi ro thị trường, lãi suất cùng thanh khoản, với hệ thống báo cáo nội bộ thực hiện hằng ngày. Ngân hàng cũng áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN về quản trị rủi ro trước thời hạn từ tháng 12/2019.

Chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng đạt 1.170 tỷ đồng, tăng 18,36% so với cùng kỳ. Nguyên giá tài sản cố định vô hình, nhóm thường bao gồm phần mềm và bản quyền công nghệ, tăng từ 8.685 tỷ đồng lên 8.824 tỷ đồng.

Song song, tổng số nhân sự của BIDV và các công ty con giảm từ 29.273 người xuống 28.867 người, tức giảm 406 người trong sáu tháng. Riêng ngân hàng mẹ giảm 469 người. Mạng lưới vẫn giữ 175 chi nhánh trong nước và 927 phòng giao dịch, trong khi chi phí cho nhân viên tăng 7,18% lên 7.957 tỷ đồng.

Số liệu cho thấy tốc độ số hóa vận hành chưa chuyển thành cải thiện tương ứng ở chất lượng danh mục tín dụng, khi nợ xấu BIDV vẫn tăng nhanh. Nợ cần chú ý, tức nhóm 2 và cũng là vùng đệm trước khi rơi xuống nợ xấu, ở mức 30.581 tỷ đồng. Cộng cả nhóm 2 và nợ xấu, tổng nợ có vấn đề chiếm 3,05% dư nợ, cao hơn mức 2,8% hồi đầu năm.

Ở phía vốn chủ sở hữu, BIDV hoàn tất tăng vốn điều lệ từ 70.214 tỷ đồng lên 72.801 tỷ đồng qua phát hành riêng lẻ, thu về tổng cộng 10.021 tỷ đồng gồm cả thặng dư. Số cổ phiếu lưu hành tăng thêm 258,7 triệu đơn vị, tạo áp lực pha loãng với cổ đông hiện hữu.

Báo cáo giữa niên độ chưa qua kiểm toán và chưa công bố thuyết minh chi tiết về dư nợ tái cơ cấu, nên dữ liệu về áp lực nợ tiềm ẩn phía sau nhóm nợ đủ tiêu chuẩn vẫn còn hạn chế. Diễn biến chất lượng tài sản trong hai quý còn lại của năm 2026 sẽ là thước đo cho hiệu quả thực tế của các khoản đầu tư công nghệ quản trị rủi ro mà ngân hàng đã triển khai.

Có thể bạn quan tâm

CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

Thị trường
CPI tháng 10/2026 chỉ tăng 0,20% so với tháng trước, nhưng bình quân 10 tháng đã tăng 4,57%, vượt mức mục tiêu khoảng 4,5%. Giá nhiên liệu, thực phẩm và dịch vụ thiết yếu đang tạo thêm sức ép lên chi tiêu và điều hành kinh tế.
Nhận định chứng khoán 05/11: VN-Index kiểm định vùng 1.740–1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 05/11: VN-Index kiểm định vùng 1.740–1.770 điểm

Thị trường
Sau phiên tăng gần 2%, VN-Index có cơ hội nối dài nhịp hồi, nhưng vùng 1.740–1.770 điểm có thể xuất hiện áp lực chốt lời.
Chứng khoán 04/11: VN-Index tăng 33 điểm, nhóm chứng khoán bứt phá

Chứng khoán 04/11: VN-Index tăng 33 điểm, nhóm chứng khoán bứt phá

Thị trường
Thị trường chứng khoán ngày 04/11 phục hồi mạnh sau bốn phiên giảm liên tiếp. VN-Index tăng 33,40 điểm, dòng tiền trở lại nhóm tài chính và công nghệ.
Chứng khoán 03/11: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Chứng khoán 03/11: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Thị trường
VN-Index giảm 11,10 điểm trong phiên 03/11/2026 do sức ép từ cổ phiếu bất động sản, trong khi nhóm ngân hàng, chứng khoán và thép hồi phục.
Nhận định chứng khoán 04/11: Theo dõi lực cầu quanh mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 04/11: Theo dõi lực cầu quanh mốc 1.700 điểm

Thị trường
Sau bốn phiên giảm liên tiếp, VN-Index đứng trước phép thử 1.700 điểm. Khả năng phục hồi phụ thuộc vào cổ phiếu trụ, thanh khoản và dòng tiền.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
25°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
27°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 18:00