Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý II/2026 của BIDV cho thấy lợi nhuận tăng mạnh, song nợ xấu tăng gần 31% và tỷ lệ bao phủ dự phòng giảm từ 99,9% xuống còn 75,9%.
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%
Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần

Ngày 30/7/2026, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (HoSE: BID) công bố báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất giữa niên độ quý II/2026 tại văn bản số 6380/BIDV-TKHĐQT, kèm văn bản giải trình số 6379/BIDV-TCKT về biến động lợi nhuận sau thuế.

Theo báo cáo hợp nhất, lợi nhuận sau thuế quý II/2026 của BIDV đạt 8.295 tỷ đồng, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm 2025. Lũy kế sáu tháng đầu năm, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 15.174 tỷ đồng, tăng 18,05%. Tổng tài sản đến ngày 30/6/2026 đạt 3.440.844 tỷ đồng, tăng 3,3% so với đầu năm.

BIDV giải trình lợi nhuận tăng nhờ ngân hàng gia tăng thu nhập thuần từ lãi và đẩy mạnh hoạt động thu nợ đã xử lý rủi ro. Tuy nhiên, phần thuyết minh phía sau các con số lợi nhuận cho thấy nhiều chỉ tiêu về chất lượng tài sản diễn biến theo chiều ngược lại.

Nợ xấu tăng gần 31% chỉ trong sáu tháng

Thuyết minh số 3 của báo cáo hợp nhất ghi nhận tổng dư nợ cho vay khách hàng đến ngày 30/6/2026 đạt 2.501.807 tỷ đồng, tăng 5,43% so với thời điểm cuối năm 2025. Trong khi đó, ba nhóm nợ có rủi ro cao nhất tăng nhanh hơn nhiều lần tốc độ tăng dư nợ.

Nợ dưới tiêu chuẩn, tức nhóm 3, tăng từ 4.474 tỷ đồng lên 12.003 tỷ đồng, tương đương tăng 168,3%. Nợ nghi ngờ, tức nhóm 4, tăng từ 4.678 tỷ đồng lên 7.294 tỷ đồng, tương đương tăng 55,9%. Nợ có khả năng mất vốn, tức nhóm 5, tăng từ 25.825 tỷ đồng lên 26.422 tỷ đồng.

Cộng ba nhóm, tổng nợ xấu của BIDV tăng từ 34.977 tỷ đồng lên 45.719 tỷ đồng, tức tăng thêm 10.742 tỷ đồng, tương đương 30,71%. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ theo đó tăng từ 1,47% lên 1,83%.

Thuyết minh số 3 báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của BIDV. Nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 4.474 tỷ đồng lên 12.003 tỷ đồng, nợ nghi ngờ tăng từ 4.678 tỷ đồng lên 7.294 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình.
Thuyết minh số 3 báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của BIDV. Nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 4.474 tỷ đồng lên 12.003 tỷ đồng, nợ nghi ngờ tăng từ 4.678 tỷ đồng lên 7.294 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình.

Trên báo cáo riêng lẻ, xu hướng nợ xấu BIDV diễn ra tương tự. Nợ nhóm 3 tăng 177,9%, nợ nhóm 4 tăng 57,6%, tổng nợ xấu tăng 31,12% lên 43.791 tỷ đồng và chiếm 1,79% dư nợ.

Điểm cần lưu ý nhất nằm ở tấm đệm dự phòng. Số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng hợp nhất giảm nhẹ từ 34.946 tỷ đồng xuống 34.695 tỷ đồng. Khi nợ xấu tăng mà dự phòng giảm, tỷ lệ bao phủ nợ xấu, tức số tiền ngân hàng để dành sẵn cho mỗi đồng nợ xấu, rơi từ 99,9% xuống còn 75,9%.

Nói cách khác, cuối năm 2025 BIDV còn dự phòng gần đủ cho toàn bộ nợ xấu, đến giữa năm 2026 mỗi 100 đồng nợ xấu chỉ còn khoảng 76 đồng dự phòng đối ứng. Phần chênh lệch đó sẽ trở thành chi phí của các quý sau nếu ngân hàng không thu hồi được nợ.

Thuyết minh số 4 cho thấy trong sáu tháng, ngân hàng dùng 11.566 tỷ đồng dự phòng để xử lý các khoản nợ khó thu hồi, cao hơn 12,11% so với mức 10.317 tỷ đồng cùng kỳ năm trước. Dư nợ khó đòi đã xử lý và theo dõi ngoài bảng cân đối tăng từ 283.150 tỷ đồng lên 298.153 tỷ đồng.

Một chỉ tiêu ngoại bảng khác cũng nhích lên. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng từ 17.097 tỷ đồng lên 19.392 tỷ đồng, tăng 13,42%, phản ánh phần lãi ngân hàng đã có quyền thu nhưng chưa nhận được tiền mặt.

Dòng tiền kinh doanh đảo chiều, chi phí vốn tăng nhanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ghi nhận lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 âm 23.292 tỷ đồng. Cùng kỳ năm 2025, chỉ tiêu tương ứng dương 90.470 tỷ đồng. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm 8.127 tỷ đồng, so với mức dương 102.799 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025.

Nguyên nhân đến từ độ lệch giữa cho vay và huy động. Dư nợ cho vay khách hàng tăng 5,43% trong khi tiền gửi khách hàng chỉ tăng 1,74%, từ 2.222.992 tỷ đồng lên 2.261.720 tỷ đồng. Tỷ lệ dư nợ so với tiền gửi khách hàng nâng từ 106,7% lên 110,6%.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của BIDV âm 23.292 tỷ đồng, đảo chiều so với mức dương 90.470 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Ảnh chụp màn hình.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của BIDV âm 23.292 tỷ đồng, đảo chiều so với mức dương 90.470 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Ảnh chụp màn hình.

Để bù phần thiếu hụt, BIDV đẩy mạnh phát hành giấy tờ có giá. Số dư khoản mục tăng từ 225.408 tỷ đồng lên 301.732 tỷ đồng, tăng 33,86%, tức bơm thêm hơn 76.300 tỷ đồng vốn có chi phí cao hơn tiền gửi thông thường.

Hệ quả hiện ngay trên chi phí. Chi phí lãi và các chi phí tương tự sáu tháng tăng 34,66%, từ 43.876 tỷ đồng lên 59.082 tỷ đồng, nhanh hơn tốc độ tăng 27,2% của thu nhập lãi. Riêng khoản trả lãi phát hành giấy tờ có giá tăng 62,33%, còn trả lãi tiền vay tăng hơn ba lần.

Cơ cấu thu nhập cũng lệch hơn về tín dụng. Thu nhập lãi thuần chiếm 75,65% tổng thu nhập hoạt động sáu tháng, cao hơn mức 72,37% cùng kỳ. Nhóm thu ngoài lãi giảm 2,29%, trong đó lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối giảm 18,18% và lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư gần như biến mất, chỉ còn 5,2 tỷ đồng so với 793 tỷ đồng của cùng kỳ.

Với một ngân hàng, cơ cấu doanh thu dồn về tín dụng đồng nghĩa lợi nhuận phụ thuộc nhiều hơn vào khả năng trả nợ của khách vay. Diễn biến đó đặt cạnh mức tăng 30,71% của nợ xấu BIDV tạo thành cặp chỉ tiêu ngược chiều nhau.

Đầu tư công nghệ tăng, chất lượng tài sản chưa theo kịp

Biểu đồ chứng khoán BID ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán BID ngày 31/7

Thuyết minh số 22 mô tả BIDV đã triển khai các chương trình ứng dụng nhằm tự động hóa công tác đo lường, giám sát và báo cáo rủi ro thị trường, lãi suất cùng thanh khoản, với hệ thống báo cáo nội bộ thực hiện hằng ngày. Ngân hàng cũng áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN về quản trị rủi ro trước thời hạn từ tháng 12/2019.

Chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng đạt 1.170 tỷ đồng, tăng 18,36% so với cùng kỳ. Nguyên giá tài sản cố định vô hình, nhóm thường bao gồm phần mềm và bản quyền công nghệ, tăng từ 8.685 tỷ đồng lên 8.824 tỷ đồng.

Song song, tổng số nhân sự của BIDV và các công ty con giảm từ 29.273 người xuống 28.867 người, tức giảm 406 người trong sáu tháng. Riêng ngân hàng mẹ giảm 469 người. Mạng lưới vẫn giữ 175 chi nhánh trong nước và 927 phòng giao dịch, trong khi chi phí cho nhân viên tăng 7,18% lên 7.957 tỷ đồng.

Số liệu cho thấy tốc độ số hóa vận hành chưa chuyển thành cải thiện tương ứng ở chất lượng danh mục tín dụng, khi nợ xấu BIDV vẫn tăng nhanh. Nợ cần chú ý, tức nhóm 2 và cũng là vùng đệm trước khi rơi xuống nợ xấu, ở mức 30.581 tỷ đồng. Cộng cả nhóm 2 và nợ xấu, tổng nợ có vấn đề chiếm 3,05% dư nợ, cao hơn mức 2,8% hồi đầu năm.

Ở phía vốn chủ sở hữu, BIDV hoàn tất tăng vốn điều lệ từ 70.214 tỷ đồng lên 72.801 tỷ đồng qua phát hành riêng lẻ, thu về tổng cộng 10.021 tỷ đồng gồm cả thặng dư. Số cổ phiếu lưu hành tăng thêm 258,7 triệu đơn vị, tạo áp lực pha loãng với cổ đông hiện hữu.

Báo cáo giữa niên độ chưa qua kiểm toán và chưa công bố thuyết minh chi tiết về dư nợ tái cơ cấu, nên dữ liệu về áp lực nợ tiềm ẩn phía sau nhóm nợ đủ tiêu chuẩn vẫn còn hạn chế. Diễn biến chất lượng tài sản trong hai quý còn lại của năm 2026 sẽ là thước đo cho hiệu quả thực tế của các khoản đầu tư công nghệ quản trị rủi ro mà ngân hàng đã triển khai.

Có thể bạn quan tâm

Tre Việt ra mắt Bamboo Mely, mở rộng hệ sinh thái sản phẩm chăm sóc mẹ và bé

Tre Việt ra mắt Bamboo Mely, mở rộng hệ sinh thái sản phẩm chăm sóc mẹ và bé

Thị trường
Việc ra mắt Bamboo Mely được xem là bước đi mới của Công ty Tre Việt trong bối cảnh thị trường chăm sóc mẹ và bé cạnh tranh ngày càng cao. Sự kiện đánh dấu việc doanh nghiệp bổ sung sản phẩm mới vào hệ sinh thái chăm sóc mẹ và bé, đồng thời công bố định hướng tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu, công nghệ và mở rộng mạng lưới phân phối.
Chứng khoán tuần 27-31/7 phục hồi gần 50 điểm, dòng tiền nội dẫn dắt

Chứng khoán tuần 27-31/7 phục hồi gần 50 điểm, dòng tiền nội dẫn dắt

Thị trường
VN-Index đóng cửa tuần 27-31/7 tại 1.735,78 điểm, tăng 2,95%, tuần tăng đầu tiên sau bốn tuần giảm nhờ dòng tiền nội đỡ giá trước áp lực bán ròng của khối ngoại.
Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng

Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng

Doanh nghiệp số
Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của MB ghi nhận lợi nhuận tăng 27%, song nợ xấu vọt lên 17.797 tỷ đồng và dòng tiền kinh doanh âm hơn 53.000 tỷ.
EA chuẩn bị hoàn tất thương vụ mua lại trị giá 55 tỷ USD

EA chuẩn bị hoàn tất thương vụ mua lại trị giá 55 tỷ USD

Game news
EA sẽ hoàn tất thương vụ mua lại trị giá khoảng 55 tỷ USD vào đầu tuần tới sau khi nhận đủ phê duyệt từ các cơ quan quản lý, khép lại nhiều năm niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Hội nghị Kết nối Kinh doanh và Đầu tư Việt Nam - Quốc tế 2026

Hội nghị Kết nối Kinh doanh và Đầu tư Việt Nam - Quốc tế 2026

Thị trường
Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang có nhiều biến động, chuỗi cung ứng toàn cầu tiếp tục được tái cấu trúc, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và chuyển đổi số, hợp tác quốc tế đang trở thành yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng không gian phát triển cho cộng đồng doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Cập nhật: 03/08/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
Cập nhật: 03/08/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,152 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,153 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1228K 141 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1228K 1,411 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1201K 139 ▼1246K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲495K 137,624 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼84774K 10,441 ▼93594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲340K 94,679 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲305K 84,948 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲291K 81,195 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲43508K 58,119 ▲52328K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cập nhật: 03/08/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17946 18220 18792
CAD 18197 18473 19092
CHF 31836 32217 32866
CNY 0 3852 3944
EUR 29671 29893 30972
GBP 34592 34984 35920
HKD 0 3221 3423
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15166 15747
SGD 19975 20257 20828
THB 704 767 820
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26100 26464
Cập nhật: 03/08/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,709 29,733 31,142
JPY 163.34 163.63 173.51
GBP 34,762 34,856 36,067
AUD 18,136 18,202 18,894
CAD 18,384 18,443 19,118
CHF 32,086 32,186 33,141
SGD 20,090 20,152 20,938
CNY - 3,818 3,963
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 751.85 761.14 814.84
NZD 15,130 15,270 15,723
SEK - 2,716 2,812
DKK - 3,985 4,126
NOK - 2,722 2,818
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.13 - 6,779.17
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Cập nhật: 03/08/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Cập nhật: 03/08/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 03/08/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 11:45