Ngân hàng Sài Gòn Tài Lộc báo lãi quý 2 giảm 53%, nợ xấu vượt 47.900 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc cho thấy lợi nhuận sau thuế còn 1.346,7 tỷ đồng và nợ xấu lên 47.957 tỷ đồng.
Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng
LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng
VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số

Ngày 30/7/2026, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Tài Lộc (HoSE: STB) công bố báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng quý 2/2026. Cùng ngày, nhà băng gửi hai văn bản giải trình số 4148/2026/CV-KT và số 4146/2026/CV-KT tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

Lý do phải giải trình nằm ở mức sụt giảm lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2/2026 chỉ còn 1.346,7 tỷ đồng, thấp hơn 1.546,9 tỷ đồng so với mức 2.893,6 tỷ đồng của quý 2/2025, tương ứng giảm 53,5%. Trên báo cáo riêng, lợi nhuận sau thuế còn 1.319,2 tỷ đồng, giảm 1.689,5 tỷ đồng.

Lũy kế sáu tháng đầu năm 2026, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 2.931,1 tỷ đồng, bằng khoảng một nửa mức 5.790,3 tỷ đồng của cùng kỳ năm 2025. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu tính theo bốn quý gần nhất rơi từ 6.148 đồng xuống 1.634 đồng.

Chi phí dự phòng gấp 5,6 lần cuốn đi phần lớn lợi nhuận

Điểm đáng chú ý là hoạt động kinh doanh cốt lõi trước dự phòng vẫn tăng. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 đạt 7.124,9 tỷ đồng, cao hơn 55,9% so với mức 4.569,6 tỷ đồng cùng kỳ.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 lên 5.095 tỷ đồng, gấp 5,6 lần cùng kỳ, kéo lợi nhuận sau thuế hợp nhất xuống 1.346,7 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 lên 5.095 tỷ đồng, gấp 5,6 lần cùng kỳ, kéo lợi nhuận sau thuế hợp nhất xuống 1.346,7 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc.

Toàn bộ phần tăng thêm rồi biến mất ở dòng dự phòng. Ngân hàng trích 5.095 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong quý 2/2026, gấp 5,6 lần mức 912,3 tỷ đồng của quý 2/2025. Khoản trích lập chiếm 71,5% lợi nhuận thuần trước dự phòng.

Tính chung sáu tháng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng hợp nhất lên 7.118,9 tỷ đồng, gấp 6,4 lần mức 1.107,6 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025. Trên báo cáo riêng, con số tương ứng là 7.063,8 tỷ đồng so với 950,1 tỷ đồng.

Mảng cho vay cũng mỏng đi. Thu nhập thuần từ lãi quý 2/2026 còn 6.247,2 tỷ đồng, giảm 337,8 tỷ đồng, tức 5,1% so với cùng kỳ. Thu nhập lãi tăng 2.621,9 tỷ đồng nhưng chi phí trả lãi tăng tới 2.959,8 tỷ đồng, khiến phần chênh lệch thu hẹp lại.

Bù lại, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ quý 2/2026 đạt 3.202 tỷ đồng, gấp 3,5 lần mức 919,1 tỷ đồng cùng kỳ. Ở chiều ngược lại, lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư chuyển sang âm 73,1 tỷ đồng, còn thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần không phát sinh trong quý.

Nợ xấu chiếm 7,54% tổng dư nợ cho vay khách hàng

Thuyết minh về chất lượng nợ cho vay trên báo cáo hợp nhất cho thấy phần gốc rễ của khoản trích lập. Tại ngày 30/6/2026, tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt 636.028,9 tỷ đồng, tăng 1,5% so với đầu năm.

Trong số đó, nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) là 7.200,2 tỷ đồng, nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) là 8.483 tỷ đồng và nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) là 32.273,9 tỷ đồng. Cộng ba nhóm, nợ xấu đạt 47.957,1 tỷ đồng, tương đương 7,54% tổng dư nợ.

Đầu năm 2026, ba nhóm nợ trên mới ở mức 40.136,8 tỷ đồng, chiếm 6,41% dư nợ. Như vậy chỉ sau sáu tháng, quy mô nợ xấu tăng thêm 7.820,3 tỷ đồng. Riêng nợ nhóm 4 tăng từ 3.310,3 tỷ đồng lên 8.483 tỷ đồng, gấp 2,6 lần.

Nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 tại ngày 30/6/2026 cộng lại 47.957 tỷ đồng, chiếm 7,54% tổng dư nợ cho vay khách hàng, tăng từ mức 6,41% hồi đầu năm. Ảnh chụp thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 tại ngày 30/6/2026 cộng lại 47.957 tỷ đồng, chiếm 7,54% tổng dư nợ cho vay khách hàng, tăng từ mức 6,41% hồi đầu năm. Ảnh chụp thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.

Nhóm nợ cần chú ý, tức nhóm 2, chưa tính vào nợ xấu nhưng thường báo hiệu rủi ro sắp tới, tăng từ 4.658 tỷ đồng lên 16.826,7 tỷ đồng, gấp 3,6 lần. Cùng lúc, nợ đủ tiêu chuẩn giảm từ 581.597,6 tỷ đồng xuống 571.245,1 tỷ đồng.

Số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tại ngày 30/6/2026 là 27.176,9 tỷ đồng, tăng từ 20.055,9 tỷ đồng đầu năm. So sánh hai con số dự phòng và nợ xấu trên cùng báo cáo, mức bao phủ đạt khoảng 56,7%, tức mỗi 100 đồng nợ xấu mới có gần 57 đồng dự phòng đứng sau.

Phần ngoài bảng cân đối kế toán cũng nặng thêm. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được lên 33.116,8 tỷ đồng, so với 29.940,6 tỷ đồng đầu năm. Nợ khó đòi đã xử lý vẫn còn 15.818,7 tỷ đồng.

Báo cáo riêng cho kết quả tương tự. Nợ nhóm 3 đến nhóm 5 của riêng ngân hàng mẹ là 46.695,8 tỷ đồng trên tổng dư nợ 621.205,7 tỷ đồng, tương đương 7,52%.

Hơn 3.700 nhân sự rời đi trong sáu tháng chuyển đổi số

Một con số khác trong thuyết minh phản ánh sức ép nội bộ. Tại ngày 30/6/2026, ngân hàng và các công ty con có 13.078 nhân viên, so với 16.816 người vào ngày 31/12/2025. Chỉ sau sáu tháng, 3.738 người rời khỏi hệ thống, tương đương 22,2%. Trên báo cáo riêng, số nhân viên giảm từ 15.851 xuống 12.112 người.

Mạng lưới lại giữ nguyên. Báo cáo ghi nhận một hội sở chính, 109 chi nhánh và 426 phòng giao dịch tại cả hai thời điểm, cho thấy phần nhân sự giảm đi không đến từ việc thu hẹp điểm giao dịch.

Chi phí cho nhân viên sáu tháng đầu năm 2026 là 3.863,8 tỷ đồng, giảm 6,1% so với mức 4.114,6 tỷ đồng cùng kỳ. Mức giảm chi phí thấp hơn nhiều so với mức giảm quân số, đồng nghĩa chi phí bình quân trên mỗi nhân viên tăng lên.

Biểu đồ chứng khoán STB phiên ngày 10/8
Biểu đồ chứng khoán STB phiên ngày 10/8

Song song, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ sáu tháng đạt 3.951,6 tỷ đồng, gấp 2,4 lần mức 1.647 tỷ đồng cùng kỳ. Cơ cấu thu nhập dịch chuyển mạnh sang phí và dịch vụ, phù hợp với hướng đi ngân hàng số, song phần tăng thêm vẫn chưa đủ bù cho thiệt hại từ chất lượng tài sản.

Dòng tiền cũng đảo chiều. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng âm 41.480,6 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 dương 22.993,3 tỷ đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ còn 151.369,9 tỷ đồng, giảm từ 194.472,6 tỷ đồng đầu kỳ.

Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 30/6/2026 là 892.048,6 tỷ đồng, giảm 2,7% so với mức 917.119,8 tỷ đồng đầu năm. Tiền gửi khách hàng tăng 4,8% lên 647.939,2 tỷ đồng, còn tiền gửi và tiền vay các tổ chức tín dụng khác giảm 42,3% xuống 90.061,3 tỷ đồng.

Quý 2/2026 cũng là giai đoạn nhà băng thay đổi nhận diện và bộ máy. Ngày 1/6/2026, Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 36/QĐ-QLGS4 cho phép Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc. Ngày 10/7/2026, Quyết định số 96/QĐ-QLGS4 chấp thuận chuyển trụ sở chính từ 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa sang 43-45-47 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn, TP.HCM.

Ghế Tổng Giám đốc đổi chủ nhiều lần trong bảy tháng. Ông Nguyễn Đức Thụy giữ quyền Tổng Giám đốc từ ngày 23/12/2025, lên Tổng Giám đốc ngày 3/3/2026 rồi rời vị trí ngày 21/4/2026. Ông Faussier Loic Michel Marc tiếp quản ghế quyền Tổng Giám đốc từ ngày 22/4/2026 và chính thức nhận chức Tổng Giám đốc ngày 10/7/2026. Nhiều Phó Tổng Giám đốc cũng từ nhiệm trong tháng 5/2026.

Vốn chủ sở hữu hợp nhất cuối kỳ đạt 62.807,2 tỷ đồng, tăng từ 59.866,7 tỷ đồng đầu năm nhờ phần lợi nhuận giữ lại. Vốn điều lệ giữ nguyên 18.852,2 tỷ đồng với 1.885.215.716 cổ phiếu đang lưu hành. Đơn vị kiểm toán của ngân hàng và các công ty con là Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Mastercard khởi động chương trình Điểm hẹn trong mơ - Dream Match

Mastercard khởi động chương trình Điểm hẹn trong mơ - Dream Match

Fintech
Chiến dịch quảng bá du lịch mới này giúp du khách Hàn Quốc khám phá những trải nghiệm phù hợp với sở thích cá nhân tại Đông Nam Á.
Vụ tịch thu tiền điện tử liên quan dầu Iran và Tether

Vụ tịch thu tiền điện tử liên quan dầu Iran và Tether

Fintech
Mỹ đề nghị tịch thu hơn 61 triệu USD tiền điện tử được cho là liên quan đến doanh thu dầu mỏ Iran. Vụ kiện làm rõ vai trò của sàn giao dịch, đơn vị đổi tiền và quyền can thiệp vào token của Tether.
LOTTE FINANCE được phép cho thuê tài chính

LOTTE FINANCE được phép cho thuê tài chính

Fintech
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển LOTTE FINANCE từ công ty tài chính chuyên ngành sang công ty tài chính tổng hợp, đồng thời bổ sung hoạt động cho thuê tài chính vào giấy phép.
Thanh tra đưa 14 kiến nghị và bài toán quản trị dữ liệu tại Quỹ tín dụng Tứ Cường

Thanh tra đưa 14 kiến nghị và bài toán quản trị dữ liệu tại Quỹ tín dụng Tứ Cường

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 xác định Quỹ tín dụng nhân dân Tứ Cường còn tồn tại trong huy động vốn, kê khai người liên quan, hồ sơ hàng hóa, thẩm định tài sản, giám sát vốn vay và lưu trữ kế toán.
Một ngân hàng big 4 còn tồn tại trong bảo đảm tiền vay, kiểm tra sử dụng vốn

Một ngân hàng big 4 còn tồn tại trong bảo đảm tiền vay, kiểm tra sử dụng vốn

Fintech
Thanh tra NHNN chỉ ra Agribank Cẩm Xuyên còn một số tồn tại về bảo đảm tiền vay và kiểm tra sử dụng vốn vay, đồng thời đưa ra 5 kiến nghị khắc phục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
NL 99.99 13,300 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼100K
Trang sức 99.9 13,560 ▼40K 14,160 ▼40K
Trang sức 99.99 13,570 ▼40K 14,170 ▼40K
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,395 ▲1K 14,252 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,395 ▲1K 14,253 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 139 ▼1250K 142 ▼1277K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 139 ▼1250K 1,421 ▲1279K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,365 ▲1K 141 ▼1268K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,604 ▲99K 139,604 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,111 ▲75K 105,911 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,624 ▼77548K 9,604 ▼86368K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,369 ▲61K 86,169 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,561 ▲58K 82,361 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,153 ▲42K 58,953 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17643 17916 18492
CAD 17766 18040 18659
CHF 30521 30897 31550
CNY 0 3832 3928
EUR 28844 29062 30146
GBP 33580 33968 34906
HKD 0 3179 3382
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14380 14968
SGD 19787 20069 20640
THB 690 753 806
USD (1,2) 25709 0 0
USD (5,10,20) 25748 0 0
USD (50,100) 25776 25790 26160
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,893 28,916 30,289
JPY 160.48 160.77 170.51
GBP 33,755 33,846 35,018
AUD 17,824 17,888 18,564
CAD 17,962 18,020 18,683
CHF 30,754 30,850 31,763
SGD 19,889 19,951 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.63 18.39 20.02
THB 737.62 746.73 799.31
NZD 14,353 14,486 14,919
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,875 4,012
NOK - 2,663 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.98 - 6,716.23
TWD 735.55 - 891.16
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,817 7,346
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,988 29,104 30,304
GBP 33,802 33,938 34,958
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,695 30,818 31,745
JPY 161.21 161.86 169.84
AUD 17,879 17,951 18,542
SGD 19,983 20,063 20,655
THB 754 757 794
CAD 17,992 18,064 18,651
NZD 14,464 15,004
KRW 18.30 20.28
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17780 17880 18810
CAD 17940 18040 19054
CHF 30714 30744 32325
CNY 3814.4 3839.4 3974.6
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28986 29016 30742
GBP 33851 33901 35653
HKD 0 3315 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14452 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19925 20055 20776
THB 0 717.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12000000 12000000 14350000
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,678 25,798 26,170
USD20 25,648 25,798 26,170
USD1 25,628 25,798 26,170
AUD 17,867 17,967 19,075
EUR 28,865 28,965 30,621
CAD 17,909 18,009 19,313
SGD 20,010 20,160 20,715
JPY 162.14 163.64 170.27
GBP 33,789 33,939 35,286
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/09/2026 19:00