Ngân hàng Sài Gòn Tài Lộc báo lãi quý 2 giảm 53%, nợ xấu vượt 47.900 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc cho thấy lợi nhuận sau thuế còn 1.346,7 tỷ đồng và nợ xấu lên 47.957 tỷ đồng.
Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng
LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng
VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số

Ngày 30/7/2026, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Tài Lộc (HoSE: STB) công bố báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng quý 2/2026. Cùng ngày, nhà băng gửi hai văn bản giải trình số 4148/2026/CV-KT và số 4146/2026/CV-KT tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

Lý do phải giải trình nằm ở mức sụt giảm lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2/2026 chỉ còn 1.346,7 tỷ đồng, thấp hơn 1.546,9 tỷ đồng so với mức 2.893,6 tỷ đồng của quý 2/2025, tương ứng giảm 53,5%. Trên báo cáo riêng, lợi nhuận sau thuế còn 1.319,2 tỷ đồng, giảm 1.689,5 tỷ đồng.

Lũy kế sáu tháng đầu năm 2026, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 2.931,1 tỷ đồng, bằng khoảng một nửa mức 5.790,3 tỷ đồng của cùng kỳ năm 2025. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu tính theo bốn quý gần nhất rơi từ 6.148 đồng xuống 1.634 đồng.

Chi phí dự phòng gấp 5,6 lần cuốn đi phần lớn lợi nhuận

Điểm đáng chú ý là hoạt động kinh doanh cốt lõi trước dự phòng vẫn tăng. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 đạt 7.124,9 tỷ đồng, cao hơn 55,9% so với mức 4.569,6 tỷ đồng cùng kỳ.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 lên 5.095 tỷ đồng, gấp 5,6 lần cùng kỳ, kéo lợi nhuận sau thuế hợp nhất xuống 1.346,7 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 lên 5.095 tỷ đồng, gấp 5,6 lần cùng kỳ, kéo lợi nhuận sau thuế hợp nhất xuống 1.346,7 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc.

Toàn bộ phần tăng thêm rồi biến mất ở dòng dự phòng. Ngân hàng trích 5.095 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong quý 2/2026, gấp 5,6 lần mức 912,3 tỷ đồng của quý 2/2025. Khoản trích lập chiếm 71,5% lợi nhuận thuần trước dự phòng.

Tính chung sáu tháng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng hợp nhất lên 7.118,9 tỷ đồng, gấp 6,4 lần mức 1.107,6 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025. Trên báo cáo riêng, con số tương ứng là 7.063,8 tỷ đồng so với 950,1 tỷ đồng.

Mảng cho vay cũng mỏng đi. Thu nhập thuần từ lãi quý 2/2026 còn 6.247,2 tỷ đồng, giảm 337,8 tỷ đồng, tức 5,1% so với cùng kỳ. Thu nhập lãi tăng 2.621,9 tỷ đồng nhưng chi phí trả lãi tăng tới 2.959,8 tỷ đồng, khiến phần chênh lệch thu hẹp lại.

Bù lại, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ quý 2/2026 đạt 3.202 tỷ đồng, gấp 3,5 lần mức 919,1 tỷ đồng cùng kỳ. Ở chiều ngược lại, lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư chuyển sang âm 73,1 tỷ đồng, còn thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần không phát sinh trong quý.

Nợ xấu chiếm 7,54% tổng dư nợ cho vay khách hàng

Thuyết minh về chất lượng nợ cho vay trên báo cáo hợp nhất cho thấy phần gốc rễ của khoản trích lập. Tại ngày 30/6/2026, tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt 636.028,9 tỷ đồng, tăng 1,5% so với đầu năm.

Trong số đó, nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) là 7.200,2 tỷ đồng, nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) là 8.483 tỷ đồng và nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) là 32.273,9 tỷ đồng. Cộng ba nhóm, nợ xấu đạt 47.957,1 tỷ đồng, tương đương 7,54% tổng dư nợ.

Đầu năm 2026, ba nhóm nợ trên mới ở mức 40.136,8 tỷ đồng, chiếm 6,41% dư nợ. Như vậy chỉ sau sáu tháng, quy mô nợ xấu tăng thêm 7.820,3 tỷ đồng. Riêng nợ nhóm 4 tăng từ 3.310,3 tỷ đồng lên 8.483 tỷ đồng, gấp 2,6 lần.

Nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 tại ngày 30/6/2026 cộng lại 47.957 tỷ đồng, chiếm 7,54% tổng dư nợ cho vay khách hàng, tăng từ mức 6,41% hồi đầu năm. Ảnh chụp thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 tại ngày 30/6/2026 cộng lại 47.957 tỷ đồng, chiếm 7,54% tổng dư nợ cho vay khách hàng, tăng từ mức 6,41% hồi đầu năm. Ảnh chụp thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.

Nhóm nợ cần chú ý, tức nhóm 2, chưa tính vào nợ xấu nhưng thường báo hiệu rủi ro sắp tới, tăng từ 4.658 tỷ đồng lên 16.826,7 tỷ đồng, gấp 3,6 lần. Cùng lúc, nợ đủ tiêu chuẩn giảm từ 581.597,6 tỷ đồng xuống 571.245,1 tỷ đồng.

Số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tại ngày 30/6/2026 là 27.176,9 tỷ đồng, tăng từ 20.055,9 tỷ đồng đầu năm. So sánh hai con số dự phòng và nợ xấu trên cùng báo cáo, mức bao phủ đạt khoảng 56,7%, tức mỗi 100 đồng nợ xấu mới có gần 57 đồng dự phòng đứng sau.

Phần ngoài bảng cân đối kế toán cũng nặng thêm. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được lên 33.116,8 tỷ đồng, so với 29.940,6 tỷ đồng đầu năm. Nợ khó đòi đã xử lý vẫn còn 15.818,7 tỷ đồng.

Báo cáo riêng cho kết quả tương tự. Nợ nhóm 3 đến nhóm 5 của riêng ngân hàng mẹ là 46.695,8 tỷ đồng trên tổng dư nợ 621.205,7 tỷ đồng, tương đương 7,52%.

Hơn 3.700 nhân sự rời đi trong sáu tháng chuyển đổi số

Một con số khác trong thuyết minh phản ánh sức ép nội bộ. Tại ngày 30/6/2026, ngân hàng và các công ty con có 13.078 nhân viên, so với 16.816 người vào ngày 31/12/2025. Chỉ sau sáu tháng, 3.738 người rời khỏi hệ thống, tương đương 22,2%. Trên báo cáo riêng, số nhân viên giảm từ 15.851 xuống 12.112 người.

Mạng lưới lại giữ nguyên. Báo cáo ghi nhận một hội sở chính, 109 chi nhánh và 426 phòng giao dịch tại cả hai thời điểm, cho thấy phần nhân sự giảm đi không đến từ việc thu hẹp điểm giao dịch.

Chi phí cho nhân viên sáu tháng đầu năm 2026 là 3.863,8 tỷ đồng, giảm 6,1% so với mức 4.114,6 tỷ đồng cùng kỳ. Mức giảm chi phí thấp hơn nhiều so với mức giảm quân số, đồng nghĩa chi phí bình quân trên mỗi nhân viên tăng lên.

Biểu đồ chứng khoán STB phiên ngày 10/8
Biểu đồ chứng khoán STB phiên ngày 10/8

Song song, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ sáu tháng đạt 3.951,6 tỷ đồng, gấp 2,4 lần mức 1.647 tỷ đồng cùng kỳ. Cơ cấu thu nhập dịch chuyển mạnh sang phí và dịch vụ, phù hợp với hướng đi ngân hàng số, song phần tăng thêm vẫn chưa đủ bù cho thiệt hại từ chất lượng tài sản.

Dòng tiền cũng đảo chiều. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng âm 41.480,6 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2025 dương 22.993,3 tỷ đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ còn 151.369,9 tỷ đồng, giảm từ 194.472,6 tỷ đồng đầu kỳ.

Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 30/6/2026 là 892.048,6 tỷ đồng, giảm 2,7% so với mức 917.119,8 tỷ đồng đầu năm. Tiền gửi khách hàng tăng 4,8% lên 647.939,2 tỷ đồng, còn tiền gửi và tiền vay các tổ chức tín dụng khác giảm 42,3% xuống 90.061,3 tỷ đồng.

Quý 2/2026 cũng là giai đoạn nhà băng thay đổi nhận diện và bộ máy. Ngày 1/6/2026, Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 36/QĐ-QLGS4 cho phép Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc. Ngày 10/7/2026, Quyết định số 96/QĐ-QLGS4 chấp thuận chuyển trụ sở chính từ 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa sang 43-45-47 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn, TP.HCM.

Ghế Tổng Giám đốc đổi chủ nhiều lần trong bảy tháng. Ông Nguyễn Đức Thụy giữ quyền Tổng Giám đốc từ ngày 23/12/2025, lên Tổng Giám đốc ngày 3/3/2026 rồi rời vị trí ngày 21/4/2026. Ông Faussier Loic Michel Marc tiếp quản ghế quyền Tổng Giám đốc từ ngày 22/4/2026 và chính thức nhận chức Tổng Giám đốc ngày 10/7/2026. Nhiều Phó Tổng Giám đốc cũng từ nhiệm trong tháng 5/2026.

Vốn chủ sở hữu hợp nhất cuối kỳ đạt 62.807,2 tỷ đồng, tăng từ 59.866,7 tỷ đồng đầu năm nhờ phần lợi nhuận giữ lại. Vốn điều lệ giữ nguyên 18.852,2 tỷ đồng với 1.885.215.716 cổ phiếu đang lưu hành. Đơn vị kiểm toán của ngân hàng và các công ty con là Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

UBCKNN và Đại học Kinh tế Quốc dân ký Thỏa thuận hợp tác, phát động Cuộc thi Go Finance 2026

UBCKNN và Đại học Kinh tế Quốc dân ký Thỏa thuận hợp tác, phát động Cuộc thi Go Finance 2026

Giáo dục số
Ngày 13/8/2026, tại Hà Nội, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức Lễ ký Thỏa thuận hợp tác, đồng thời phát động Cuộc thi Go Finance 2026. Sự kiện góp phần tăng cường kết nối giữa cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, hướng tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phổ biến kiến thức tài chính - chứng khoán.
PVcomBank và các giao dịch bảo đảm 2.400 tỷ đồng với nhóm doanh nghiệp

PVcomBank và các giao dịch bảo đảm 2.400 tỷ đồng với nhóm doanh nghiệp

Fintech
Một nhóm doanh nghiệp liên quan dự án NO7 Giang Biên xuất hiện trong bốn giao dịch bảo đảm tại PVcomBank chi nhánh Đống Đa, với tổng giá trị nghĩa vụ khoảng 2.400 tỷ đồng. Phía sau các giao dịch này là những dữ liệu tài chính cần được làm rõ.
Nghị định 314/2026 quy định điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu từ 25/9

Nghị định 314/2026 quy định điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu từ 25/9

Fintech
Nghị định 314/2026/NĐ-CP siết chặt điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu, mọi giao dịch phải qua tài khoản định danh điện tử mức độ 2, hiệu lực từ 25/9/2026.
220.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi chảy vào kinh tế số, bán dẫn và xuất khẩu

220.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi chảy vào kinh tế số, bán dẫn và xuất khẩu

Kết nối sáng tạo
Bốn ngân hàng thương mại Nhà nước phân bổ đủ 220.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi, lãi suất giảm tối thiểu 1% mỗi năm, dòng vốn hướng vào kinh tế số và bán dẫn.
Ưu và nhược điểm khi dùng ví điện tử trên điện thoại

Ưu và nhược điểm khi dùng ví điện tử trên điện thoại

Fintech
Ví điện tử như Apple Pay, Google Wallet hay Samsung Pay mang lại tốc độ thanh toán nhanh cùng nhiều lớp bảo mật, nhưng người dùng vẫn nên giữ lại một chiếc thẻ vật lý cùng ít tiền mặt để phòng những tình huống ví số chưa thể thay thế hoàn toàn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 43°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
24°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Cập nhật: 15/08/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
NL 99.99 13,450 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▲50K
Trang sức 99.9 13,760 ▲50K 14,360 ▲50K
Trang sức 99.99 13,770 ▲50K 14,370 ▲50K
Cập nhật: 15/08/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1262K 14,402 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1262K 14,403 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲7K 1,435 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲7K 1,436 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲7K 142 ▼1271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲693K 140,594 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲525K 106,661 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77752K 9,672 ▼86572K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲427K 86,779 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲408K 82,944 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44321K 5,937 ▼53141K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cập nhật: 15/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18841
CAD 18301 18577 19205
CHF 31497 31877 32523
CNY 0 3830 3940
EUR 29598 29819 30911
GBP 34560 34952 35905
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15684
SGD 19887 20169 20753
THB 704 767 821
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26350
Cập nhật: 15/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Cập nhật: 15/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Cập nhật: 15/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 16:00