Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc chỉ tăng 4,2% trong tháng 8, mức thấp nhất từ đầu năm, khi nhu cầu nội địa yếu gây sức ép lên nhiều ngành sản xuất, trong khi nhóm công nghệ cao liên quan AI tiếp tục tăng trưởng mạnh.
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh nhờ dầu mỏ và AI Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI Lợi nhuận công nghiệp của Trung Quốc tăng nhanh hơn vào tháng 6 mặc dù nền kinh tế đang suy yếu
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm
Quốc kỳ Trung Quốc tung bay trên một con tàu phía trước tàu container MSC Claire đang neo đậu dưới cần cẩu giàn tại cảng Yantian, Thâm Quyến, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc. Ảnh: Getty.

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Lợi nhuận của các doanh nghiệp công nghiệp Trung Quốc tăng 4,2% trong tháng 8 so với cùng kỳ năm trước, mức tăng thấp nhất từ đầu năm 2026. Đằng sau con số này là sự phân hóa ngày càng rõ giữa các ngành công nghệ cao đang hưởng lợi từ trí tuệ nhân tạo và những lĩnh vực phụ thuộc nhiều vào sức mua trong nước.

Số liệu do Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS) công bố ngày 28/9 cho thấy lợi nhuận của các doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn trong 8 tháng đầu năm đạt 5.271,98 tỷ nhân dân tệ, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước. Tốc độ này thấp hơn mức 17,6% ghi nhận trong 7 tháng đầu năm.

Riêng tháng 8, lợi nhuận tăng 4,2% so với cùng kỳ, đánh dấu sự giảm tốc rõ rệt sau giai đoạn tăng mạnh đầu năm. Reuters nhận định sức mạnh của các ngành sản xuất công nghệ trong làn sóng AI chưa đủ bù đắp những mất cân đối rộng hơn của nền kinh tế, trong đó có nhu cầu nội địa yếu.

Công nghệ cao trở thành điểm tựa

Bức tranh lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc đang cho thấy hai xu hướng trái ngược.

Một bên là các lĩnh vực gắn với công nghệ mới, số hóa và AI. Bên còn lại gồm nhiều ngành sản xuất truyền thống và những lĩnh vực phụ thuộc mạnh vào tiêu dùng trong nước.

NBS cho biết trong 8 tháng đầu năm, doanh thu của các doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn tăng 6,6%, trong khi lợi nhuận tăng 15,7%. Xét theo ba nhóm lớn, lợi nhuận ngành khai khoáng tăng 35,1%, ngành chế tạo tăng 17,4%, trong khi sản xuất và cung ứng điện, nhiệt, khí đốt và nước giảm 12%.

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI

Tháng 8, giá trị gia tăng của ngành sản xuất thiết bị máy tính, truyền thông và điện tử tăng 17,2% so với cùng kỳ. Giá trị gia tăng của ngành chế tạo công nghệ cao tăng 16,7%, cao hơn nhiều mức tăng 5,2% của toàn bộ khu vực công nghiệp quy mô lớn. AI đang trở thành một trong những động lực quan trọng của xu hướng này.

Theo NBS, sản lượng cảm biến tăng 42,6% và cáp quang tăng 20,7% trong tháng 8 nhờ nhu cầu liên quan đến AI. Sản lượng robot công nghiệp tăng 34,6%, trong khi thiết bị in 3D tăng 29,9%. Giá trị gia tăng của ngành sản xuất sản phẩm số tăng 15,7%.

Những con số này cho thấy tăng trưởng công nghiệp Trung Quốc đang dịch chuyển mạnh hơn về các ngành sử dụng công nghệ cao, thiết bị số và tự động hóa.

Sức mua trong nước vẫn là điểm nghẽn

Sự bùng nổ của các ngành liên quan AI chưa giải quyết được một vấn đề lớn của kinh tế Trung Quốc, đó là nhu cầu trong nước còn yếu.

Reuters cho biết tăng trưởng lợi nhuận công nghiệp tháng 8 là mức thấp nhất trong năm, trong bối cảnh các doanh nghiệp tiếp tục chịu tác động từ sức cầu nội địa yếu và những mất cân đối trong nền kinh tế.

Yu Weining, thống kê trưởng thuộc bộ phận công nghiệp của NBS, cho rằng một nguyên nhân khiến tốc độ tăng lợi nhuận tháng 8 giảm là nền so sánh cao của cùng kỳ năm trước.

Dù vậy, một chỉ số khác cho thấy khả năng tạo lợi nhuận của doanh nghiệp chưa hoàn toàn suy yếu. Lợi nhuận gộp, được tính bằng doanh thu trừ chi phí hoạt động, tăng 7,5% trong tháng 8, nhanh hơn tháng trước 1,9 điểm phần trăm.

Tồn kho cũng đang trở thành chỉ báo cần theo dõi. Cuối tháng 8, giá trị hàng tồn kho thành phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn đạt 7.360 tỷ nhân dân tệ, tăng 11% so với cùng kỳ. Các khoản phải thu đạt 29.480 tỷ nhân dân tệ, tăng 9%.

Điều này diễn ra trong bối cảnh chỉ số nhà quản trị mua hàng PMI sản xuất chính thức của Trung Quốc đạt 49,8 điểm trong tháng 8. Mức dưới 50 thường phản ánh hoạt động sản xuất đang trong vùng thu hẹp.

AI tạo ra một nền kinh tế công nghiệp hai tốc độ

Các số liệu tháng 8 cho thấy câu chuyện công nghiệp Trung Quốc không đơn giản là tăng hay giảm.

Sản lượng công nghiệp vẫn tăng. Giá trị gia tăng của các doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn tăng 5,2% trong tháng 8, nhanh hơn 0,7 điểm phần trăm so với tháng trước. Riêng ngành chế tạo tăng 6,1%. Tuy nhiên, lợi nhuận lại tăng chậm hơn.

Nhà đầu tư tìm cơ hội AI Trung Quốc ở đâu?
Nhà đầu tư tìm cơ hội AI Trung Quốc ở đâu?

Khoảng cách này cho thấy khả năng sản xuất hàng hóa và khả năng chuyển sản lượng thành lợi nhuận đang diễn biến khác nhau giữa các ngành.

Những doanh nghiệp nằm trong chuỗi AI, điện tử, thiết bị thông minh và robot có thêm động lực tăng trưởng từ làn sóng đầu tư công nghệ. Ngược lại, các lĩnh vực phụ thuộc vào sức mua hộ gia đình hoặc đang chịu cạnh tranh giá cao phải đối mặt với áp lực lớn hơn.

Ngành ô tô là một ví dụ. Thị trường xe Trung Quốc đang chứng kiến cạnh tranh gay gắt giữa các hãng trong nước và quốc tế, trong khi doanh số xe nội địa chịu sức ép. Reuters cho biết doanh số ô tô trong nước đã giảm 11 tháng liên tiếp tính đến tháng 8, dù xuất khẩu xe vẫn duy trì mạnh.

Sự phân hóa này đặt Bắc Kinh trước bài toán kép. Trung Quốc cần tiếp tục phát triển các động lực mới như AI, robot, bán dẫn và thiết bị số, đồng thời phải cải thiện nhu cầu trong nước để tăng trưởng công nghiệp lan rộng sang nhiều ngành hơn.

Doanh nghiệp Việt Nam cần nhìn vào đâu?

Diễn biến tại Trung Quốc có ý nghĩa với doanh nghiệp Việt Nam bởi hai nền kinh tế có quan hệ thương mại và chuỗi cung ứng sản xuất lớn.

Có thể thấy, khi năng lực sản xuất trong các ngành điện tử, robot, thiết bị thông minh và linh kiện công nghệ của Trung Quốc tiếp tục tăng nhanh hơn nhu cầu nội địa, áp lực tìm kiếm thị trường bên ngoài có thể gia tăng. Điều này có thể làm cạnh tranh về giá và tốc độ đổi mới sản phẩm tại khu vực châu Á mạnh hơn.

Ở chiều ngược lại, sự mở rộng của sản xuất AI và thiết bị số tại Trung Quốc có thể tạo thêm nhu cầu đối với linh kiện, nguyên liệu và các mắt xích trong chuỗi cung ứng công nghệ.

Với doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề cần theo dõi vì vậy không chỉ là tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc. Cơ cấu tăng trưởng mới quan trọng hơn.

Khi lợi nhuận ngày càng tập trung vào những ngành công nghệ cao, còn nhiều ngành gắn với tiêu dùng chịu sức ép, sự dịch chuyển vốn đầu tư và năng lực sản xuất của Trung Quốc có thể tác động trực tiếp tới cạnh tranh, thương mại và chuỗi cung ứng trong khu vực.

Con số tăng 4,2% của lợi nhuận công nghiệp tháng 8 vì thế phản ánh một nền kinh tế sản xuất đang vận hành với hai tốc độ. AI, điện tử và tự động hóa tiếp tục tạo động lực mới, trong khi sức cầu nội địa vẫn là bài toán Bắc Kinh phải giải quyết để đà tăng lợi nhuận trở nên bền vững hơn.

Có thể bạn quan tâm

Microchip ra mắt chip giám sát nguồn điện cho hệ thống nguồn 48V

Microchip ra mắt chip giám sát nguồn điện cho hệ thống nguồn 48V

Công nghiệp 4.0
Ngày 28/9/2026, Microchip Technology giới thiệu hai dòng chip giám sát nguồn điện kỹ thuật số 65V mang mã PAC1761 và PAC1861, dành cho các hệ thống nguồn 48V đang lan nhanh trong ô tô, trung tâm dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo, hạ tầng mạng và nhà máy công nghiệp.
Muốn nâng giá trị công nghiệp vật liệu phải làm chủ công nghệ

Muốn nâng giá trị công nghiệp vật liệu phải làm chủ công nghệ

Công nghiệp 4.0
Muốn nâng giá trị vật liệu, công nghiệp vật liệu Việt Nam phải thôi bán tài nguyên thô và làm chủ công nghệ lõi, phấn đấu nội địa hóa 50% một số vật liệu chiến lược vào năm 2030, theo ý kiến của cơ quan quản lý và các nhà khoa học tại hội thảo chiều 24/9 ở Hà Nội.
Omdia: Công suất nhà máy tấm nền giảm còn 80%

Omdia: Công suất nhà máy tấm nền giảm còn 80%

Công nghiệp 4.0
Omdia dự báo công suất vận hành bình quân của các nhà máy tấm nền màn hình toàn cầu sẽ giảm 3 điểm phần trăm so với tháng trước, xuống còn 80% trong tháng 10/2026, do nhu cầu tấm nền TV dịp cuối năm giảm trong khi thị trường màn hình IT tiếp tục chậm lại.
Toyota dự tính đầu tư 6,4 tỷ USD mỗi năm vào robot nhằm tự động hóa toàn bộ

Toyota dự tính đầu tư 6,4 tỷ USD mỗi năm vào robot nhằm tự động hóa toàn bộ

Công nghiệp 4.0
Toyota ước tính việc hiện đại hóa nhà máy bằng robot và hệ thống tự động có thể cần khoảng 1.000 tỷ yen mỗi năm từ 2028. Con số này bao gồm Toyota, các công ty trong tập đoàn và nhà cung cấp chủ chốt.
Hưng Yên khởi công 2 dự án công nghiệp gần 6.000 tỷ đồng

Hưng Yên khởi công 2 dự án công nghiệp gần 6.000 tỷ đồng

Công nghiệp 4.0
Hai dự án Khu công nghiệp Thổ Hoàng và Cụm công nghiệp Lạc Đạo có tổng diện tích gần 300ha, tổng vốn đầu tư gần 6.000 tỷ đồng, dự kiến thu hút khoảng 10.000 tỷ đồng vốn đầu tư thứ cấp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
22°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Cập nhật: 29/09/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
NL 99.99 13,300 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼100K
Trang sức 99.9 13,560 ▼40K 14,160 ▼40K
Trang sức 99.99 13,570 ▼40K 14,170 ▼40K
Cập nhật: 29/09/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,395 ▲1K 14,252 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,395 ▲1K 14,253 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 139 ▼1250K 142 ▼1277K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 139 ▼1250K 1,421 ▲1279K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,365 ▲1K 141 ▼1268K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,604 ▲99K 139,604 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,111 ▲75K 105,911 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,624 ▼77548K 9,604 ▼86368K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,369 ▲61K 86,169 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,561 ▲58K 82,361 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,153 ▲42K 58,953 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cập nhật: 29/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17624 17897 18473
CAD 17771 18045 18662
CHF 30494 30870 31511
CNY 0 3832 3928
EUR 28845 29063 30139
GBP 33579 33967 34899
HKD 0 3180 3382
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14364 14952
SGD 19772 20054 20625
THB 689 752 805
USD (1,2) 25712 0 0
USD (5,10,20) 25751 0 0
USD (50,100) 25779 25793 26159
Cập nhật: 29/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,893 28,916 30,289
JPY 160.48 160.77 170.51
GBP 33,755 33,846 35,018
AUD 17,824 17,888 18,564
CAD 17,962 18,020 18,683
CHF 30,754 30,850 31,763
SGD 19,889 19,951 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.63 18.39 20.02
THB 737.62 746.73 799.31
NZD 14,353 14,486 14,919
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,875 4,012
NOK - 2,663 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.98 - 6,716.23
TWD 735.55 - 891.16
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,817 7,346
Cập nhật: 29/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,988 29,104 30,304
GBP 33,802 33,938 34,958
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,695 30,818 31,745
JPY 161.21 161.86 169.84
AUD 17,879 17,951 18,542
SGD 19,983 20,063 20,655
THB 754 757 794
CAD 17,992 18,064 18,651
NZD 14,464 15,004
KRW 18.30 20.28
Cập nhật: 29/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17780 17880 18810
CAD 17940 18040 19054
CHF 30714 30744 32325
CNY 3814.4 3839.4 3974.6
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28986 29016 30742
GBP 33851 33901 35653
HKD 0 3315 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14452 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19925 20055 20776
THB 0 717.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12000000 12000000 14350000
Cập nhật: 29/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,678 25,798 26,170
USD20 25,648 25,798 26,170
USD1 25,628 25,798 26,170
AUD 17,867 17,967 19,075
EUR 28,865 28,965 30,621
CAD 17,909 18,009 19,313
SGD 20,010 20,160 20,715
JPY 162.14 163.64 170.27
GBP 33,789 33,939 35,286
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/09/2026 18:00