Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhu cầu điện của các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam có thể tăng khoảng 22 lần trong sáu năm, từ 45 MW năm 2024 lên gần 1.000 MW vào năm 2030, theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB).
EVN tiếp tục kêu gọi tiết kiệm điện năng Malaysia giải quyết 'cơn khát' năng lượng và nước của các trung tâm dữ liệu AI Đề xuất chuyển EVN về Bộ Công Thương để triển khai Quy hoạch điện VIII

Gần 1.000 MW công suất trung tâm dữ liệu vào năm 2030

Theo ghi chú chính sách Tài trợ cho tương lai hạ tầng số của Việt Nam do WB phát hành tháng 6/2026 trong khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược giữa Australia và WB tại Việt Nam, công suất trung tâm dữ liệu trong nước được dự báo tăng nhanh, từ khoảng 45 MW năm 2024 lên gần 1.000 MW vào năm 2030, nhờ sự mở rộng của các nhà vận hành trong nước cùng sự quan tâm ngày càng lớn của các nhà cung cấp điện toán đám mây siêu quy mô. Quy mô gần 1.000 MW đồng nghĩa hệ thống điện sẽ phải tính đến nhu cầu cấp điện cho một khối trung tâm dữ liệu lớn hơn nhiều lần hiện nay, trong khi sản lượng điện tiêu thụ thực tế còn phụ thuộc vào mức độ vận hành của các trung tâm dữ liệu.

Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030 theo WB
Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030 theo WB. Đồ họa ĐT&ƯD

Theo báo cáo Cơ hội và thách thức của trung tâm dữ liệu Thái Lan trong ASEAN do Krungsri Research công bố tháng 4/2026, Việt Nam có 33 trung tâm dữ liệu tính đến tháng 11/2025. Tổng công suất điện dành cho máy chủ cùng các thiết bị công nghệ thông tin, gồm các trung tâm đang vận hành, đang xây dựng và phần công suất đã được cam kết cấp điện, đạt 143 MW, trong khi Malaysia đạt 3.221 MW, Indonesia 1.519 MW, Singapore 1.445 MW, Thái Lan 642 MW và Philippines 619 MW. Số liệu 143 MW của Krungsri Research và 45 MW của WB có phạm vi khác nhau. Krungsri tính cả công suất đang xây dựng và đã được cam kết cấp điện, còn WB nêu công suất trung tâm dữ liệu của Việt Nam trong năm 2024.

Tại ASEAN, Krungsri Research cho biết các trung tâm dữ liệu đang vận hành có tổng công suất điện 1,68 GW năm 2024. Các trung tâm đang xây dựng và dự kiến vận hành trước năm 2028 bổ sung thêm 0,4 GW, trong khi tổng công suất có thể lên tới 5,51 GW nếu tính cả các dự án đã được lên kế hoạch.

Công suất trung tâm dữ liệu Việt Nam so với năm nước ASEAN
Công suất trung tâm dữ liệu Việt Nam so với năm nước ASEAN. Đồ họa ĐT&ƯD

WB đồng thời cho biết các trung tâm dữ liệu hiện tập trung chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng, khiến khả năng duy trì dịch vụ, độ trễ kết nối và dự phòng trên toàn quốc chịu nhiều hạn chế.

AI phát triển nhanh khiến nhu cầu điện cho trung tâm dữ liệu tăng

Nhu cầu điện của các trung tâm dữ liệu đang tăng trên toàn cầu, trong đó AI được Krungsri Research xác định là một trong những động lực chính của xu hướng này. Theo mô hình dự báo của McKinsey được Krungsri Research dẫn lại theo kịch bản trung bình, nhu cầu công suất của các trung tâm dữ liệu trên thế giới sẽ tăng từ 82 GW năm 2025 lên 219 GW năm 2030, tương ứng tốc độ tăng trưởng kép 21,7% mỗi năm. Riêng công suất dành cho AI tăng từ 44 GW lên 156 GW, với tốc độ 28,8% mỗi năm, trong khi công suất phục vụ các nhu cầu ngoài AI chỉ tăng từ 38 GW lên 64 GW.

Theo Krungsri Research, trung tâm dữ liệu phục vụ AI có yêu cầu hạ tầng khác so với các trung tâm dữ liệu truyền thống, do phải vận hành số lượng lớn bộ xử lý đồ họa (GPU) cùng lúc và tiêu thụ nhiều năng lượng hơn. Báo cáo Triển vọng trung tâm dữ liệu toàn cầu 2026 do JLL công bố tháng 1/2026 cho biết công suất mỗi tủ rack đang tiến gần 100 kW, kéo theo nhu cầu làm mát bằng chất lỏng. JLL cũng nhận định khả năng đáp ứng nguồn điện sẽ trở thành tiêu chí hàng đầu khi lựa chọn địa điểm đặt trung tâm dữ liệu, thay vì chỉ dựa vào vị trí hoặc chi phí.

Nhu cầu điện của trung tâm dữ liệu toàn cầu do AI thúc đẩy
Nhu cầu điện của trung tâm dữ liệu toàn cầu do AI thúc đẩy. Đồ họa ĐT&ƯD

Với Việt Nam, mức độ hạn chế nguồn cung hiện nay cũng cho thấy dư địa tăng trưởng của thị trường trung tâm dữ liệu. Theo báo cáo Toàn cảnh đầu tư trung tâm dữ liệu châu Á Thái Bình Dương do Cushman & Wakefield công bố tháng 8/2026, Việt Nam có 1.405.080 người trên mỗi MW công suất vận hành tính đến nửa đầu năm 2026, cao nhất trong 14 thị trường được khảo sát và gấp khoảng 5,7 lần mức bình quân 247.713 người/MW của khu vực. Ngay cả khi toàn bộ các dự án trong kế hoạch được hoàn thành, tỷ lệ này vẫn ở mức 545.209 người/MW vào năm 2030. Cushman & Wakefield cho rằng tỷ lệ dân số trên mỗi MW công suất càng cao thường phản ánh nguồn cung trung tâm dữ liệu còn hạn chế, trong khi nguồn cung mới tại các thị trường này chủ yếu đáp ứng nhu cầu hiện hữu thay vì tạo ra dư thừa công suất.

Số dân trên mỗi MW trung tâm dữ liệu tại Việt Nam cao nhất
Số dân trên mỗi MW trung tâm dữ liệu tại Việt Nam cao nhất. Đồ họa ĐT&ƯD

Hệ thống điện Việt Nam đáp ứng nhu cầu mới đến đâu

Krungsri Research xác định độ ổn định của hệ thống điện là yếu tố quan trọng hàng đầu khi đánh giá sức cạnh tranh của thị trường trung tâm dữ liệu, bởi các trung tâm dữ liệu cần nguồn điện liên tục để duy trì hoạt động. Những sự cố mất điện có thể làm gián đoạn dịch vụ và gây thiệt hại kinh tế cho doanh nghiệp vận hành cũng như khách hàng.

Bảng chỉ số hạ tầng điện của Krungsri Research cho thấy Việt Nam sản xuất 293.343 GWh điện trong năm 2024, đứng thứ hai trong sáu nước được so sánh, sau Indonesia với 343.892 GWh. Điện tái tạo chiếm 41% tổng sản lượng điện của Việt Nam, cao nhất nhóm, trong khi Philippines đạt 20,4%, Malaysia 18,9%, Indonesia 18,8%, Thái Lan 18,3% và Singapore 3,1%. Giá điện kinh doanh bình quân giai đoạn 2023–2025 tại Việt Nam ở mức 0,078 USD/kWh, thấp thứ hai trong nhóm, sau Indonesia với 0,07 USD/kWh.

Các chỉ số về hệ thống điện theo quốc gia. Đồ họa ĐT&ƯD
Các chỉ số về hệ thống điện theo quốc gia. Đồ họa ĐT&ƯD

Về khả năng duy trì nguồn điện liên tục, thời gian mất điện bình quân (SAIDI) của Việt Nam năm 2024 là 199,83 phút mỗi khách hàng, cao hơn khoảng 13,2 lần Thái Lan với 15,13 phút và 4,2 lần Malaysia với 47,88 phút, trong khi Singapore chỉ 0,26 phút. Tần suất mất điện bình quân (SAIFI) của Việt Nam là 1,95 lần mỗi khách hàng, so với 0,51 lần của Thái Lan và 0,96 lần của Malaysia. SAIDI của Việt Nam vẫn thấp hơn Indonesia với 360 phút theo số liệu năm 2021 và Philippines với 804,13 phút theo số liệu năm 2023. Krungsri Research đánh giá độ ổn định của hệ thống điện Việt Nam chưa cao, dù các chỉ số vẫn tốt hơn Indonesia và Philippines.

Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030?
Đồ họa ĐT&ƯD

Về chính sách, Krungsri Research ghi nhận Nghị định 58/2025/NĐ-CP quy định Nhà nước bảo đảm mua tối thiểu 80% sản lượng điện sạch, qua đó hỗ trợ các dự án năng lượng tái tạo cung cấp điện cho trung tâm dữ liệu trong việc tiếp cận nguồn vốn. Việt Nam cũng đã áp dụng cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA), cho phép khách hàng sử dụng điện lớn mua điện tái tạo trực tiếp từ nhà sản xuất thông qua lưới điện quốc gia hoặc lưới điện riêng, kể cả trường hợp điện được mua bán theo cơ chế hợp đồng nhưng không truyền trực tiếp từ nhà máy đến khách hàng.

Về giá điện, Krungsri Research sử dụng đây là một trong những chỉ số để so sánh các thị trường trung tâm dữ liệu trong khu vực. Theo báo cáo, giá điện kinh doanh bình quân giai đoạn 2023–2025 tại Việt Nam ở mức 0,078 USD/kWh, sau Indonesia với 0,07 USD/kWh. Mức giá tương ứng của Thái Lan là 0,128 USD/kWh, Malaysia 0,129 USD/kWh, Philippines 0,154 USD/kWh và Singapore 0,269 USD/kWh. Tính theo các mức giá trên, giá điện kinh doanh tại Việt Nam bằng khoảng 61% mức của Thái Lan, 60% mức của Malaysia và 29% mức của Singapore.

Giá điện kinh doanh cho trung tâm dữ liệu Việt Nam thấp thứ hai ASEAN. Đồ họa ĐT&ƯD
Giá điện kinh doanh cho trung tâm dữ liệu Việt Nam thấp thứ hai ASEAN. Đồ họa ĐT&ƯD

Krungsri Research đưa giá điện và chi phí xây dựng vào nhóm các yếu tố được xem xét khi đánh giá điều kiện phát triển trung tâm dữ liệu tại Việt Nam. Báo cáo cũng cho biết sau khi Singapore tạm dừng cấp phép trung tâm dữ liệu mới trong giai đoạn 2019–2022 do những vấn đề liên quan đến điện và nước, đầu tư trung tâm dữ liệu đã hướng sang Malaysia, Indonesia, Việt Nam và Thái Lan, những thị trường có chi phí đất đai và năng lượng thấp hơn theo đánh giá của báo cáo.

Không chỉ chênh lệch về giá, khả năng tiếp cận nguồn điện cũng là yếu tố được các trung tâm dữ liệu quan tâm. Ở quy mô toàn cầu, JLL ghi nhận giá điện lưới mà các trung tâm dữ liệu phải trả thường vượt 100 USD/MWh, tương đương hơn 0,1 USD/kWh. Với các trung tâm dữ liệu vận hành liên tục, chi phí điện là một thông số gắn trực tiếp với chi phí vận hành, bên cạnh nhu cầu về công suất cấp điện.

Khi nhu cầu điện tăng nhanh trong khi khả năng đấu nối lưới điện bị giới hạn ở một số thị trường, thời gian chờ cấp điện trở thành một vấn đề khác mà các nhà vận hành phải tính đến. Báo cáo của JLL cho biết một trung tâm dữ liệu mới công suất 50 MW tại các thị trường lớn như Bắc Virginia, Singapore, Tokyo hay London phải chờ trung bình hơn bốn năm, tính từ khi xin đấu nối đến khi được lưới điện cấp điện. Riêng Dublin đã tạm dừng đấu nối mới đến năm 2028. Thời gian chờ kéo dài khiến các nhà vận hành tính đến nguồn điện tại chỗ và hệ thống pin lưu trữ (BESS), trong bối cảnh giá pin bình quân toàn cầu được dự báo xuống dưới 90 USD/kWh trong năm 2026.

Trở lại câu hỏi trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến năm 2030, các báo cáo cung cấp hai nhóm thông tin về quy mô công suất và đặc điểm của hệ thống điện. Theo WB, công suất trung tâm dữ liệu Việt Nam được dự báo tăng từ khoảng 45 MW năm 2024 lên gần 1.000 MW vào năm 2030, tương đương khoảng 22 lần. Theo Krungsri Research, Việt Nam có tỷ lệ điện tái tạo 41% tổng sản lượng điện năm 2024 và giá điện kinh doanh bình quân 0,078 USD/kWh trong giai đoạn 2023–2025. Cùng báo cáo này ghi nhận thời gian mất điện bình quân (SAIDI) của Việt Nam năm 2024 là 199,83 phút mỗi khách hàng, so với 15,13 phút của Thái Lan và 47,88 phút của Malaysia. Krungsri Research cũng xác định độ ổn định của hệ thống điện là một trong những yếu tố được xem xét khi đánh giá thị trường trung tâm dữ liệu.

Có thể bạn quan tâm

Amazon Kuiper vào Việt Nam từ mạng viễn thông dùng riêng

Amazon Kuiper vào Việt Nam từ mạng viễn thông dùng riêng

Viễn thông - Internet
Sáng 23/9/2026 tại New York, Công ty TNHH Amazon Kuiper Việt Nam nhận giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng từ Bộ trưởng Vũ Hải Quân dưới sự chứng kiến của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, qua đó có cơ sở pháp lý để đưa đường truyền vệ tinh vào kiểm thử thiết bị đầu cuối được chế tạo trong nước.
Trung Quốc đặt bốn định hướng cho viễn thông thời AI

Trung Quốc đặt bốn định hướng cho viễn thông thời AI

Viễn thông - Internet
Trung Quốc chọn cách đầu tư hạ tầng đi trước nhu cầu, dồn lực nghiên cứu 6G và đưa trí tuệ nhân tạo vào từng ngành sản xuất, đồng thời mở rộng cửa cho doanh nghiệp nước ngoài tham gia xây dựng mạng viễn thông Trung Quốc.
China Mobile chỉ ra ba thay đổi lớn của ngành viễn thông thời AI

China Mobile chỉ ra ba thay đổi lớn của ngành viễn thông thời AI

Viễn thông - Internet
China Mobile cho rằng ngành viễn thông đang đứng trước ba thay đổi sâu sắc về phạm vi kết nối, cách tạo ra giá trị và vai trò của doanh nghiệp, khi tác nhân AI được dự báo sẽ thay thế ứng dụng truyền thống để trở thành hình thái cốt lõi của thế hệ điện toán tiếp theo.
Nhà mạng Việt Nam mới dừng ở mức hai trên thang tự động hóa mạng

Nhà mạng Việt Nam mới dừng ở mức hai trên thang tự động hóa mạng

Viễn thông - Internet
Tự động hóa mạng được 92% nhà mạng Việt Nam coi là then chốt, song hạ tầng mạng di động trong nước mới quanh mức 2, trong khi Qualcomm hướng tới mức 5 vào năm 2028 và giảm tới 40% chi phí vận hành.
Giá smartphone tăng cản trở phổ cập Internet di động

Giá smartphone tăng cản trở phổ cập Internet di động

Viễn thông - Internet
Giá smartphone đang tăng theo nhu cầu bộ nhớ phục vụ trí tuệ nhân tạo, khiến mục tiêu đưa Internet di động đến 3,4 tỷ người chưa kết nối trở nên khó khăn hơn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây thưa
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Cập nhật: 28/09/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
NL 99.99 13,400 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼150K
Trang sức 99.9 13,600 ▼200K 14,200 ▼200K
Trang sức 99.99 13,610 ▼200K 14,210 ▼200K
Cập nhật: 28/09/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 ▼20K 14,242 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 ▼20K 14,243 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,389 ▼20K 1,419 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,389 ▼20K 142 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,364 ▼20K 1,409 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,505 ▼1980K 139,505 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,036 ▼1500K 105,836 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,172 ▼1360K 95,972 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,308 ▼1220K 86,108 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,503 ▼1166K 82,303 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,111 ▼834K 58,911 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Cập nhật: 28/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17681 17954 18541
CAD 17813 18087 18703
CHF 30599 30975 31629
CNY 0 3828 3924
EUR 28916 29135 30218
GBP 33640 34028 34966
HKD 0 3180 3383
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14388 14983
SGD 19776 20058 20629
THB 689 752 805
USD (1,2) 25709 0 0
USD (5,10,20) 25748 0 0
USD (50,100) 25776 25790 26160
Cập nhật: 28/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,775 25,775 26,155
USD(1-2-5) 24,744 - -
USD(10-20) 24,744 - -
EUR 28,958 28,981 30,354
JPY 161.06 161.35 171.13
GBP 33,832 33,924 35,098
AUD 17,879 17,944 18,631
CAD 17,993 18,051 18,718
CHF 30,848 30,944 31,860
SGD 19,890 19,952 20,736
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,243 3,253 3,389
KRW 17.6 18.35 19.97
THB 736.97 746.07 798.37
NZD 14,375 14,508 14,947
SEK - 2,563 2,655
DKK - 3,884 4,022
NOK - 2,680 2,775
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,939.52 - 6,704.16
TWD 737.02 - 892.94
SAR - 6,798.21 7,161.14
KWD - 82,097 87,360
Cập nhật: 28/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,026 29,143 30,351
GBP 33,769 33,905 34,924
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,786 30,910 31,841
JPY 160.68 161.33 169.31
AUD 17,884 17,956 18,548
SGD 19,966 20,046 20,637
THB 757 760 797
CAD 18,022 18,094 18,682
NZD 14,458 14,997
KRW 18.31 20.30
Cập nhật: 28/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26150
AUD 17863 17963 18889
CAD 17986 18086 19102
CHF 30834 30864 32445
CNY 3810.1 3835.1 3970.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29087 29117 30842
GBP 33925 33975 35745
HKD 0 3315 0
JPY 161.9 162.4 172.91
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14497 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19934 20064 20787
THB 0 717.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 13000000 13000000 14350000
Cập nhật: 28/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,671 25,791 26,150
USD20 25,641 25,791 26,150
USD1 25,621 25,791 26,150
AUD 17,917 18,017 19,130
EUR 28,888 28,988 30,648
CAD 17,941 18,041 19,349
SGD 19,872 19,872 20,709
JPY 161.69 163.19 168.73
GBP 33,757 33,907 34,970
XAU 13,938,000 0 14,242,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/09/2026 18:00