VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của VietinBank ghi nhận lợi nhuận sáu tháng vượt 20.700 tỷ đồng, song nợ nhóm 3 và nhóm 4 tăng vọt, đệm dự phòng mỏng đi.
Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng
Khang Điền lãi nghìn tỷ từ bán 2% vốn, doanh thu bán nhà giảm gần 85% Khang Điền lãi nghìn tỷ từ bán 2% vốn, doanh thu bán nhà giảm gần 85%
Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank, HoSE: CTG) công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026, lập ngày 30/07/2026. Tổng tài sản VietinBank đạt 2.962.004 tỷ đồng, tăng 7,02% so với cuối năm 2025. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 2.092.708 tỷ đồng, tăng 5,04%.

Lợi nhuận trước thuế sáu tháng đầu năm của VietinBank đạt 25.868 tỷ đồng, tăng 36,72% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế đạt 20.744 tỷ đồng. Riêng quý II, VietinBank lãi trước thuế 14.729 tỷ đồng, tăng 21,75%.

Bên cạnh mức tăng trưởng lợi nhuận, các số liệu về chất lượng tài sản trong báo cáo tài chính của VietinBank cho thấy áp lực rủi ro tín dụng có xu hướng gia tăng.

Nợ nghi ngờ của VietinBank tăng gần 8 lần

Thuyết minh 3.1 về chất lượng nợ cho vay là phần nặng ký nhất. Nợ dưới tiêu chuẩn, tức nợ nhóm 3, của VietinBank tăng từ 1.491 tỷ đồng lên 5.005 tỷ đồng, gấp 3,36 lần sau sáu tháng.

Nợ nghi ngờ, tức nợ nhóm 4, còn tăng mạnh hơn, từ 578 tỷ đồng lên 4.464 tỷ đồng, gấp 7,72 lần. Hai nhóm vừa nêu là nơi khoản vay bắt đầu trượt sâu, báo hiệu áp lực trích lập cho vài quý tới.

Nợ có khả năng mất vốn, tức nợ nhóm 5, giảm từ 19.847 tỷ đồng xuống 15.611 tỷ đồng. Mức giảm 21,34% chủ yếu đến từ việc VietinBank dùng dự phòng để xóa nợ, chứ không phải khách hàng trả tiền.

Bảng phân tích chất lượng nợ cho vay tại ngày 30/06/2026 cho thấy nợ nhóm 3 của VietinBank tăng gấp 3,36 lần và nợ nhóm 4 tăng gấp 7,72 lần so với cuối năm 2025. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Bảng phân tích chất lượng nợ cho vay tại ngày 30/06/2026 cho thấy nợ nhóm 3 của VietinBank tăng gấp 3,36 lần và nợ nhóm 4 tăng gấp 7,72 lần so với cuối năm 2025. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Cộng ba nhóm, tổng nợ xấu của VietinBank ở mức 25.079 tỷ đồng, tăng 3.163 tỷ đồng so với cuối năm 2025. Tỷ lệ nợ xấu nhích từ 1,10% lên 1,20% dư nợ.

Nợ cần chú ý, tức nợ nhóm 2, cũng tăng 12,79%, lên 19.564 tỷ đồng. Đây là nhóm sát ranh giới nợ xấu, cho thấy dòng nợ có vấn đề của VietinBank vẫn chảy vào.

Trong khi nợ xấu phình ra, số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng của VietinBank lại giảm từ 34.810 tỷ đồng xuống 33.594 tỷ đồng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu vì thế rơi từ 158,8% xuống 133,9%, mất gần 25 điểm phần trăm.

Nói cho dễ hiểu, mỗi đồng nợ xấu của VietinBank hiện có ít tiền dự phòng đứng sau hơn đầu năm. Đệm chống đỡ mỏng đi đúng lúc rủi ro dày lên.

Sáu tháng đầu năm, VietinBank trích lập 12.974 tỷ đồng dự phòng nhưng dùng tới 14.190 tỷ đồng để xử lý rủi ro. Chi phí dự phòng riêng quý II tăng 78,29% so với cùng kỳ, lên 5.300 tỷ đồng.

Nợ khó đòi đã xử lý của VietinBank lên tới 203.791 tỷ đồng, tăng thêm 18.138 tỷ đồng chỉ trong sáu tháng. Đó là các khoản nợ đã ra khỏi bảng cân đối nhưng VietinBank vẫn phải theo dõi để đòi.

Khả năng thu hồi nhóm nợ đã xóa khá thấp. Sáu tháng, VietinBank chỉ thu về 4.704 tỷ đồng từ các khoản nợ đã xử lý, tương đương 2,3% số dư đang theo dõi ngoài bảng.

Tiền gửi không kỳ hạn giảm, chi phí vốn đắt thêm

Ở phía nguồn vốn, tiền gửi khách hàng của VietinBank đạt 1.890.810 tỷ đồng, tăng 5,41%. Nhưng cơ cấu bên trong dịch chuyển theo hướng bất lợi cho VietinBank.

Tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 445.509 tỷ đồng xuống 429.532 tỷ đồng, mất 15.976 tỷ đồng. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn của VietinBank rơi từ 24,84% xuống 22,72% tổng tiền gửi.

Đây là loại tiền rẻ nhất mà ngân hàng huy động được. Tỷ trọng giảm đồng nghĩa VietinBank phải trả nhiều lãi hơn cho mỗi đồng vốn.

Nợ khó đòi đã xử lý của VietinBank ở mức 203.791 tỷ đồng tính đến 30/06/2026, tăng 18.138 tỷ đồng sau sáu tháng. Báo cáo do Phó Tổng giám đốc Nguyễn Bảo Thanh Vân ký ngày 30/07/2026.
Nợ khó đòi đã xử lý của VietinBank ở mức 203.791 tỷ đồng tính đến 30/06/2026, tăng 18.138 tỷ đồng sau sáu tháng. Báo cáo do Phó Tổng giám đốc Nguyễn Bảo Thanh Vân ký ngày 30/07/2026.

Chỉ tiêu tiền gửi không kỳ hạn còn phản ánh sức hút của hệ sinh thái ngân hàng số, vì khách hàng chỉ để tiền trong tài khoản thanh toán khi họ dùng ứng dụng của VietinBank để chi tiêu hằng ngày.

Số dư đi xuống cho thấy VietinBank đang chịu sức ép cạnh tranh từ các nền tảng thanh toán, ví điện tử và nhóm ngân hàng số trong cuộc đua giữ dòng tiền giao dịch.

Hệ quả hiện rõ trên báo cáo kết quả kinh doanh. Chi phí lãi sáu tháng của VietinBank tăng 33,75%, nhanh hơn mức tăng 31,13% của thu nhập lãi. Ngân hàng vẫn lãi lớn nhưng giá vốn đang đắt dần.

Tiền gửi có kỳ hạn tăng 8,30%, lên 1.446.501 tỷ đồng, khiến VietinBank gánh thêm chi phí lãi.

Vốn ngắn hạn tăng nhanh, đầu tư công nghệ khiêm tốn

VietinBank giảm mạnh nguồn vốn dài hạn. Phát hành giấy tờ có giá giảm từ 174.030 tỷ đồng xuống 142.990 tỷ đồng, giảm 17,84% sau sáu tháng.

Bù lại, các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng 34,57%, lên 194.571 tỷ đồng. Riêng tiền gửi của Kho bạc Nhà nước tại VietinBank tăng 36,86%, đạt 184.240 tỷ đồng.

Tiền gửi Kho bạc có thể rút về theo kế hoạch ngân sách, nên kém ổn định hơn trái phiếu dài hạn. Cùng lúc, tiền gửi của VietinBank tại Ngân hàng Nhà nước giảm 47,33%, còn 18.553 tỷ đồng.

Bảng rủi ro thanh khoản cho thấy VietinBank chênh lệch âm 110.719 tỷ đồng ở kỳ hạn dưới một tháng và âm 156.006 tỷ đồng ở kỳ hạn từ ba đến mười hai tháng.

Dư nợ cho vay của VietinBank bằng 110,68% tiền gửi khách hàng. Phần thiếu hụt, VietinBank bù bằng vốn liên ngân hàng, tiền gửi Kho bạc và các nguồn ngắn hạn khác.

Danh mục đầu tư cũng đổi màu. Chứng khoán sẵn sàng để bán của VietinBank giảm 13,15%, còn 176.831 tỷ đồng, trong khi chứng khoán giữ đến đáo hạn tăng từ 8.807 tỷ đồng lên 50.826 tỷ đồng.

Riêng trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành mà VietinBank nắm giữ tăng từ 8.000 tỷ đồng lên 50.000 tỷ đồng, gấp 6,25 lần.

Biểu đồ chứng khoán CTG phiên ngày 3/8
Biểu đồ chứng khoán CTG phiên ngày 3/8

Chất lượng lợi nhuận cũng cần soi kỹ. Lãi và phí phải thu của VietinBank tăng 13,16%, lên 19.434 tỷ đồng, nhanh hơn tốc độ tăng dư nợ. Các khoản phải thu tăng 44,34%, lên 48.074 tỷ đồng.

Thu nhập ngoài lãi quý II của VietinBank đi lùi ở hầu hết mảng. Lãi kinh doanh ngoại hối giảm 16,33%, lãi mua bán chứng khoán kinh doanh giảm 83,07%, thu nhập từ góp vốn mua cổ phần giảm 20,22%.

Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn của VietinBank tăng 11,20%, lên 297.034 tỷ đồng. Theo thuyết minh, VietinBank không trích dự phòng chung và dự phòng cụ thể cho các cam kết ngoài bảng.

Chi phí hoạt động sáu tháng của VietinBank tăng 11,00%, lên 12.617 tỷ đồng. Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm 39,23%, còn 1.934 tỷ đồng.

Ở góc độ công nghệ, VietinBank chi 712 tỷ đồng mua sắm tài sản cố định trong sáu tháng, tương đương 0,02% tổng tài sản. Nguyên giá tài sản cố định vô hình, phần chứa phần mềm, tăng 259 tỷ đồng.

Chi phí khấu hao tài sản cố định của VietinBank tăng 29,15%, lên 639 tỷ đồng, nhanh hơn tốc độ đầu tư mới cho mạng lưới 157 chi nhánh và 822 phòng giao dịch.

Trong phần giải trình, VietinBank cho biết lợi nhuận tăng nhờ mở rộng quy mô tín dụng và tăng thu nhập lãi thuần, đồng thời chủ động tăng trích lập theo định hướng nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu.

Tuy vậy, số liệu cuối kỳ cho thấy tỷ lệ bao phủ nợ xấu của VietinBank vẫn thấp hơn đầu năm gần 25 điểm phần trăm, do tốc độ hình thành nợ xấu vượt tốc độ trích lập.

Hội đồng quản trị VietinBank thông qua phương án chia cổ tức tiền mặt năm 2025 ở tỷ lệ 4,5% mệnh giá, tương đương 450 đồng mỗi cổ phiếu, tổng chi 3.495 tỷ đồng, trả ngày 27/08/2026.

Mức cổ tức tiền mặt chiếm khoảng 16,9% lợi nhuận sau thuế sáu tháng của cổ đông VietinBank, trong khi lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu sáu tháng đạt 2.660 đồng.

Với nhà đầu tư nắm cổ phiếu VietinBank, ba chỉ tiêu cần theo dõi ở quý III gồm tốc độ tăng nợ nhóm 3 và nhóm 4, tỷ lệ bao phủ nợ xấu và diễn biến tiền gửi không kỳ hạn.

Có thể bạn quan tâm

Giao dịch dễ dàng, nhận quà kiệt tác từ ABBank

Giao dịch dễ dàng, nhận quà kiệt tác từ ABBank

Kết nối sáng tạo
Không chỉ tài trợ độc quyền cho triển lãm bản quyền đa giác quan hàng đầu châu Á “Van Gogh Timeless”, từ ngày 8/8/2026, ABBank mang đến cho khách hàng chương trình ưu đãi "Giao dịch dễ dàng, nhận quà kiệt tác".
Công nghệ chiến lược mở đường cho doanh nghiệp Việt cạnh tranh toàn cầu

Công nghệ chiến lược mở đường cho doanh nghiệp Việt cạnh tranh toàn cầu

Kết nối sáng tạo
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Tập đoàn Công nghệ CMC xây dựng hệ sinh thái điện toán đám mây vững mạnh, phát triển AI theo hướng làm chủ công nghệ lõi, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghệ Việt Nam và từng bước mở rộng vị thế trên thị trường quốc tế.
ACB lọt vào Top 20 doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam

ACB lọt vào Top 20 doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Tiếp nối kết quả kinh doanh tích cực trong nửa đầu năm 2026, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được lựa chọn vào Top 20 doanh nghiệp thuộc Bộ chỉ số Phát triển bền vững Việt Nam (Vietnam Sustainability Index – VNSI) năm 2026.
Làm chủ AI Agent, dẫn đầu tương lai xuất khẩu cùng Alibaba.com

Làm chủ AI Agent, dẫn đầu tương lai xuất khẩu cùng Alibaba.com

AI
Sự kiện vừa được Alibaba.com phối hợp cùng Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư TP.HCM (ITPC) tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Khởi động xét chọn Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa kinh doanh Việt Nam 2026

Khởi động xét chọn Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa kinh doanh Việt Nam 2026

Kết nối sáng tạo
Chương trình xét chọn Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa kinh doanh Việt Nam năm 2026 chính thức khởi động, hướng tới kỷ niệm 10 năm Ngày Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
36°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Cập nhật: 08/08/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,710 ▲180K 14,310 ▲180K
Trang sức 99.99 13,720 ▲180K 14,320 ▲180K
Cập nhật: 08/08/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1251K 14,402 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1251K 14,403 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲18K 1,435 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲18K 1,436 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲18K 142 ▼1260K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲1782K 140,594 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲1350K 106,661 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77004K 9,672 ▼85824K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲1098K 86,779 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲1049K 82,944 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼43862K 5,937 ▼52682K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Cập nhật: 08/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17979 18254 18833
CAD 18254 18530 19155
CHF 31764 32145 32806
CNY 0 3840 3940
EUR 29646 29868 30949
GBP 34531 34923 35875
HKD 0 3208 3411
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15128 15714
SGD 19945 20227 20812
THB 707 771 825
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Cập nhật: 08/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Cập nhật: 08/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Cập nhật: 08/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 08/08/2026 10:00