LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lợi nhuận trước thuế nửa đầu năm 2026 của LPBank đạt 5.973 tỷ đồng, trong khi tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn, nguồn vốn gắn với mức độ khách hàng dùng ứng dụng ngân hàng hằng ngày, giảm còn 6,31%.
Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần
Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng
Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (HoSE: LPB) công bố báo cáo tài chính giữa niên độ quý II/2026, được Ban Điều hành phê duyệt ngày 20/7/2026. Toàn bộ số liệu trong bài trích từ báo cáo do chính LPBank lập và công bố.

Tại ngày 30/6/2026, tổng tài sản của LPBank đạt 615.502 tỷ đồng, tăng 1,64% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 429.465 tỷ đồng, tăng 9,63%. Quy mô cho vay tiếp tục mở rộng, nhưng phần lợi nhuận mang về cho cổ đông lại đi theo chiều ngược lại.

Biểu đồ chứng khoán LPB phiên chiều ngày 3/8
Biểu đồ chứng khoán LPB phiên chiều ngày 3/8

Thu nhập lãi tăng mạnh, nhưng chi phí tăng nhanh hơn

Lũy kế 6 tháng, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự của LPBank đạt 22.752 tỷ đồng, tăng 28,15% so với cùng kỳ. Chi phí lãi và các chi phí tương tự tăng nhanh hơn, lên 14.986 tỷ đồng, tương ứng 39,58%. Riêng chi phí lãi tiền gửi tăng từ 8.626 tỷ đồng lên 12.128 tỷ đồng, còn chi phí lãi phát hành giấy tờ có giá tăng từ 1.637 tỷ đồng lên 2.110 tỷ đồng.

Chênh lệch tốc độ giữa hai khoản mục khiến thu nhập lãi thuần, tức phần chênh lệch ngân hàng thực sự giữ lại sau khi trả lãi huy động, chỉ đạt 7.767 tỷ đồng, tăng 10,67%. LPBank cho vay nhiều hơn và thu về nhiều tiền lãi hơn, nhưng phần lãi giữ lại tăng chậm hơn hẳn tốc độ mở rộng tín dụng.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, LPBank trích 1.552 tỷ đồng dự phòng rủi ro tín dụng, gấp 2,35 lần cùng kỳ, kéo lợi nhuận trước thuế xuống 5.973 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính quý II/2026 của LPBank.
Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, LPBank trích 1.552 tỷ đồng dự phòng rủi ro tín dụng, gấp 2,35 lần cùng kỳ, kéo lợi nhuận trước thuế xuống 5.973 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính quý II/2026 của LPBank.

Khoản mục kéo lợi nhuận đi xuống rõ nhất là chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, đạt 1.552 tỷ đồng trong 6 tháng, gấp 2,35 lần mức 661 tỷ đồng cùng kỳ. Riêng quý II, LPBank trích 778 tỷ đồng, tăng 68,2% so với 462 tỷ đồng của quý II/2025. Chi phí hoạt động 6 tháng ở mức 3.687 tỷ đồng, tăng 32,8%, trong đó chi phí cho nhân viên là 2.142 tỷ đồng, tăng 37,5%, dù tổng số nhân viên giảm từ 9.597 người xuống 9.548 người. Thù lao, lương thưởng và phúc lợi chi cho Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành 6 tháng là 48,5 tỷ đồng, so với 9,8 tỷ đồng cùng kỳ 2025.

Lãi thuần từ hoạt động khác giảm từ 611 tỷ đồng xuống 278 tỷ đồng, chủ yếu do tiền thu từ các khoản nợ đã xử lý rủi ro giảm từ 633 tỷ đồng xuống 204 tỷ đồng. Ở chiều tích cực, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 6 tháng đạt 2.582 tỷ đồng, tăng 53,7%, và riêng quý II LPBank vẫn báo lãi trước thuế 3.147 tỷ đồng, tăng 5,29% so với quý II/2025.

Tổng hợp các yếu tố trên, lợi nhuận trước thuế 6 tháng đạt 5.973 tỷ đồng, giảm 190 tỷ đồng so với mức 6.164 tỷ đồng cùng kỳ, tương ứng giảm 3,09%. Lợi nhuận sau thuế đạt 4.800 tỷ đồng, giảm 2,64%. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu giảm từ 1.650 đồng xuống 1.607 đồng.

Nợ quá hạn và nợ cần chú ý cùng tăng, dự phòng chưa theo kịp

LPBank tự công bố tỷ lệ nợ xấu 1,85% tại ngày 30/6/2026, tăng so với 1,68% đầu năm, với nợ nghi ngờ và nợ dưới tiêu chuẩn cùng tăng mạnh.
LPBank tự công bố tỷ lệ nợ xấu 1,85% tại ngày 30/6/2026, tăng so với 1,68% đầu năm, với nợ nghi ngờ và nợ dưới tiêu chuẩn cùng tăng mạnh.

LPBank công bố tỷ lệ nợ xấu theo tình trạng nợ của khách hàng là 1,85% tại ngày 30/6/2026, tăng từ 1,68% hồi đầu năm. Tổng nợ xấu cho vay khách hàng, gồm nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5, đạt 7.963 tỷ đồng, tăng 20,7%. Nợ dưới tiêu chuẩn tăng từ 953 tỷ đồng lên 1.530 tỷ đồng, nợ nghi ngờ tăng từ 1.390 tỷ đồng lên 2.066 tỷ đồng, nợ có khả năng mất vốn ở mức 4.366 tỷ đồng.

Nợ cần chú ý, tức nhóm nợ chưa bị xếp vào nợ xấu nhưng đã chậm trả và thường là nguồn bổ sung cho nợ xấu ở các quý sau, tăng từ 3.837 tỷ đồng lên 5.341 tỷ đồng, tương ứng 39,2%. Trong bảng phân tích dư nợ cho vay theo kỳ hạn còn lại, số dư nợ quá hạn tăng từ 4.252 tỷ đồng lên 8.578 tỷ đồng, gấp hơn hai lần chỉ sau sáu tháng.

Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng ở mức 5.316 tỷ đồng. So với tổng nợ xấu, tỷ lệ bao phủ đạt khoảng 66,8%, thấp hơn mức khoảng 74% hồi đầu năm, nghĩa là phần dự phòng để dành cho mỗi đồng nợ xấu đã giảm đi. LPBank dùng 1.115 tỷ đồng dự phòng để xử lý nợ trong 6 tháng đầu năm 2026, cao hơn mức 873 tỷ đồng của cả năm 2025. Các khoản nợ khó đòi đã xử lý và đang theo dõi ngoài bảng cân đối tăng từ 10.648 tỷ đồng lên 12.081 tỷ đồng. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được là 2.113 tỷ đồng.

Cơ cấu tín dụng của LPBank cũng dịch chuyển. Cho vay cá nhân và hộ gia đình giảm 10.466 tỷ đồng, tỷ trọng lùi từ 42,36% xuống 36,20%. Ngược lại, cho vay công ty trách nhiệm hữu hạn khác tăng thêm 33.430 tỷ đồng, chiếm 50,82% tổng dư nợ. Theo ngành nghề, dư nợ bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy chiếm 35,00% tổng dư nợ, tăng từ 32,70%, còn dư nợ xây dựng chiếm 12,00%, tăng từ 11,18%.

Tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng, đầu tư công nghệ đi xuống theo cùng kỳ

Tiền gửi khách hàng đạt 353.513 tỷ đồng, tăng 4,72%, chậm hơn tốc độ tăng 9,63% của dư nợ cho vay. Trong cơ cấu đó, tiền gửi không kỳ hạn, khoản tiền khách hàng để trong tài khoản thanh toán và phản ánh trực tiếp mức độ họ dùng ứng dụng, tài khoản LPBank cho chi tiêu hằng ngày, còn 22.293 tỷ đồng, giảm 6.248 tỷ đồng, tương ứng 21,89%. Tỷ trọng của khoản này trên tổng tiền gửi khách hàng lùi từ 8,45% xuống 6,31%. Đây là nguồn vốn rẻ nhất mà một ngân hàng có được, và với một ngân hàng đang đẩy mạnh số hóa, đây cũng là chỉ báo cho mức độ khách hàng gắn bó với hệ sinh thái số hằng ngày.

Cùng giai đoạn, chi đầu tư cho tài sản cố định của LPBank đi xuống thay vì mở rộng. Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền chi mua sắm tài sản cố định 6 tháng là 103,7 tỷ đồng, so với 327,6 tỷ đồng cùng kỳ 2025, giảm hơn 68%. Phần thuyết minh tài sản cố định ghi nhận khoản chi cho phần mềm máy vi tính là 154,76 tỷ đồng, còn mua sắm tài sản cố định hữu hình chỉ 23,49 tỷ đồng. Mạng lưới giao dịch giữ nguyên quy mô với 85 chi nhánh, 481 phòng giao dịch và 487 phòng giao dịch bưu điện.

Đặt hai dữ kiện cạnh nhau, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn giảm và mức chi cho tài sản cố định thấp hơn cùng kỳ gần 70%, cho thấy khoảng cách giữa định hướng đẩy mạnh số hóa mà báo cáo đề cập và mức đầu tư thực tế trong nửa đầu năm.

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của LPBank trong 6 tháng đầu năm 2026 âm 36.256 tỷ đồng, so với mức âm 13.176 tỷ đồng cùng kỳ 2025.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của LPBank trong 6 tháng đầu năm 2026 âm 36.256 tỷ đồng, so với mức âm 13.176 tỷ đồng cùng kỳ 2025.

Dòng tiền kinh doanh âm sâu hơn, thanh khoản ngắn hạn thu hẹp

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 6 tháng âm 36.256 tỷ đồng, so với mức âm 13.176 tỷ đồng cùng kỳ 2025. Cộng thêm dòng tiền từ hoạt động tài chính âm 4.945 tỷ đồng, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm 40.626 tỷ đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ còn 111.663 tỷ đồng, giảm 26,68% so với đầu năm. Riêng tiền gửi của LPBank tại Ngân hàng Nhà nước giảm từ 35.404 tỷ đồng xuống 6.738 tỷ đồng, tương ứng giảm gần 81%.

Để bù đắp phần chênh giữa tăng trưởng cho vay và tăng trưởng tiền gửi, LPBank tăng phát hành giấy tờ có giá từ 64.097 tỷ đồng lên 78.968 tỷ đồng, tương ứng 23,2%, đây là nguồn vốn có chi phí cao hơn tiền gửi dân cư. Theo bảng phân tích kỳ hạn, chênh lệch giữa tài sản và nợ phải trả ở toàn bộ các kỳ hạn dưới 12 tháng đều âm, trong đó kỳ hạn đến 1 tháng âm 31.084 tỷ đồng và kỳ hạn trên 3 đến 12 tháng âm 66.054 tỷ đồng.

Vốn chủ sở hữu giảm từ 47.192 tỷ đồng xuống 43.030 tỷ đồng, tương ứng 8,82%, sau khi LPBank chia cổ tức tiền mặt 8.962 tỷ đồng theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 28/4/2026, tỷ lệ 30%.

Về nhân sự cấp cao, nửa đầu năm 2026 LPBank ghi nhận hai Phó Tổng giám đốc thôi nhiệm, gồm ông Nguyễn Hoàng Hải đến ngày 9/3/2026 và ông Lưu Danh Đức đến ngày 29/4/2026, cùng với việc đổi vị trí Trưởng Ban Kiểm soát trong tháng 4 và tháng 5/2026. Danh mục đầu tư dài hạn của LPBank cũng không còn khoản 696,7 tỷ đồng tại Công ty Cổ phần Chứng khoán LPBank; báo cáo không nêu rõ lý do khoản đầu tư này không còn xuất hiện.

Toàn bộ số liệu trong bài trích từ báo cáo tài chính giữa niên độ quý II/2026 do LPBank công bố. Điểm đáng theo dõi ở các quý tới là liệu tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn của LPBank có phục hồi khi mức đầu tư cho hạ tầng công nghệ được đẩy mạnh trở lại, và liệu nợ quá hạn theo kỳ hạn còn lại, vốn đã tăng gấp đôi trong nửa đầu năm, có chuyển hóa thành nợ xấu ở các kỳ báo cáo sau.

Có thể bạn quan tâm

BIC tung ưu đãi 8.8, giảm tới 30% phí nhiều sản phẩm bảo hiểm

BIC tung ưu đãi 8.8, giảm tới 30% phí nhiều sản phẩm bảo hiểm

Thị trường
Chào tháng 8, Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) triển khai chương trình khuyến mại Siêu hội bảo hiểm 8.8, giảm phí nhiều sản phẩm trên tất cả các kênh phân phối. Đây là chương trình ưu đãi có mức giảm phí tốt nhất của BIC ở trong cùng thời điểm.
Nhận định chứng khoán 6/8: VN-Index tích lũy trước vùng cản 1.800 điểm

Nhận định chứng khoán 6/8: VN-Index tích lũy trước vùng cản 1.800 điểm

Thị trường
VN-Index bước vào phiên 6/8 với vùng cản 1.775-1.810 điểm, cổ phiếu VHM giao dịch không hưởng quyền cổ tức tỷ lệ 1:1, tân binh DMX cùng lúc chào sàn HoSE.
Chứng khoán 5/8: VN-Index điều chỉnh, khối ngoại nối dài chuỗi mua ròng 3 phiên

Chứng khoán 5/8: VN-Index điều chỉnh, khối ngoại nối dài chuỗi mua ròng 3 phiên

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 5/8 tại 1.776,46 điểm sau khi có lúc tăng hơn 13 điểm, lực chốt lời dâng cao tại vùng 1.780-1.800 điểm, khối ngoại mua ròng 476 tỷ đồng.
Đằng sau mức lãi nghìn tỷ của MWG là những tín hiệu tài chính nào?

Đằng sau mức lãi nghìn tỷ của MWG là những tín hiệu tài chính nào?

Thị trường
Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên 2026 cho thấy Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) ghi nhận lợi nhuận sau thuế hơn 6.100 tỷ đồng, gần gấp đôi cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, phía sau bức tranh tăng trưởng là nhiều chỉ số tài chính đáng chú ý như nợ phải trả tăng mạnh, hàng tồn kho tiếp tục mở rộng, chi phí lãi vay ở mức cao và sự thay đổi trong cơ cấu vốn lưu động. Đây là những yếu tố nhà đầu tư cần theo dõi khi đánh giá chất lượng tăng trưởng của doanh nghiệp.
Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần

Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần

Thị trường
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của Hòa Phát cho thấy lợi nhuận tăng 51%, song chi phí lãi vay tăng gấp 3,5 lần và tổng dư nợ vay chạm 98.530 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
28°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Cập nhật: 06/08/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
NL 99.99 13,100 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲100K
Trang sức 99.9 13,580 ▲90K 14,180 ▲90K
Trang sức 99.99 13,590 ▲90K 14,190 ▲90K
Cập nhật: 06/08/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▲9K 14,272 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▲9K 14,273 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 ▲9K 1,422 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 ▲9K 1,423 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 ▲9K 1,407 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 ▲891K 139,307 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 ▲86365K 105,686 ▲95185K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 ▲612K 95,836 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 ▲549K 85,986 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 ▲524K 82,186 ▲524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 ▲376K 58,828 ▲376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Cập nhật: 06/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17931 18205 18781
CAD 18178 18454 19071
CHF 31799 32180 32818
CNY 0 3845 3937
EUR 29642 29863 30939
GBP 34491 34883 35814
HKD 0 3213 3415
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15090 15675
SGD 19916 20198 20767
THB 708 772 825
USD (1,2) 25960 0 0
USD (5,10,20) 26000 0 0
USD (50,100) 26029 26043 26408
Cập nhật: 06/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,045 26,045 26,425
USD(1-2-5) 25,004 - -
USD(10-20) 25,004 - -
EUR 29,714 29,738 31,145
JPY 161.85 162.14 171.92
GBP 34,694 34,788 35,987
AUD 18,170 18,236 18,922
CAD 18,376 18,435 19,115
CHF 32,133 32,233 33,175
SGD 20,066 20,128 20,914
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,277 3,287 3,424
KRW 17.05 17.78 19.34
THB 756.4 765.74 819.8
NZD 15,116 15,256 15,707
SEK - 2,718 2,815
DKK - 3,985 4,126
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,997.34 - 6,770.06
TWD 735.6 - 891.09
SAR - 6,865.77 7,231.6
KWD - 83,120 88,435
Cập nhật: 06/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,045 26,425
EUR 29,749 29,868 31,065
GBP 34,707 34,846 35,879
HKD 3,276 3,289 3,407
CHF 31,981 32,109 33,042
JPY 162.28 162.93 170.87
AUD 18,162 18,235 18,834
SGD 20,135 20,216 20,812
THB 773 776 813
CAD 18,391 18,465 19,051
NZD 15,204 15,751
KRW 17.68 19.65
Cập nhật: 06/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26040 26400
AUD 18110 18210 19132
CAD 18358 18458 19469
CHF 32036 32066 33644
CNY 3825.2 3850.2 3985.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34783 34833 36593
HKD 0 3355 0
JPY 162.62 163.12 173.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15189 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20073 20203 20925
THB 0 737.4 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13970000 13970000 14270000
SBJ 12500000 12500000 14270000
Cập nhật: 06/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,450
USD20 26,024 26,124 26,654
USD1 25,974 26,124 26,704
AUD 18,218 18,318 19,423
EUR 29,675 29,775 31,434
CAD 18,332 18,432 19,741
SGD 20,190 20,340 21,554
JPY 163.46 164.96 170.62
GBP 34,740 34,890 35,957
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/08/2026 15:00