Hạ tầng bán lẻ nông thôn và vonfram đưa doanh thu Masan lên 77.023 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau 8 tháng, mảng vật liệu vonfram của Masan tăng doanh thu gấp 5,1 lần, trong khi hệ điều hành tiêu dùng quy mô 56.123 tỷ đồng tăng 19%.
Masan tiết giảm năng lượng, cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 Masan tiết giảm năng lượng, cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050
Kỳ vọng vào thương vụ thoái vốn của Masan High-Tech Materials (MHT), Masan Group sẵn sàng cho bước nhảy vọt Kỳ vọng vào thương vụ thoái vốn của Masan High-Tech Materials (MHT), Masan Group sẵn sàng cho bước nhảy vọt
Masan High-Tech Materials hợp tác GB Innovation cấp vonfram cho ngành bán dẫn Masan High-Tech Materials hợp tác GB Innovation cấp vonfram cho ngành bán dẫn

CTCP Tập đoàn Masan (Masan Group, HoSE: MSN) vừa công bố kết quả kinh doanh lũy kế 8 tháng năm 2026, ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất 77.023 tỷ đồng, tăng 52% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế trước lợi ích cổ đông thiểu số của Masan đạt 8.518 tỷ đồng, gấp khoảng 2,2 lần cùng kỳ năm 2025.

Masan chia nguồn doanh thu thành hai trụ cột. Trụ cột thứ nhất là Hệ điều hành Tiêu dùng (cOS), gom các nền tảng thương hiệu và bán lẻ, đạt 56.123 tỷ đồng, tăng 19%. Trụ cột thứ hai là Masan High-Tech Materials (UPCoM: MSR), doanh nghiệp khai thác và chế biến vonfram của Masan, đạt 21.013 tỷ đồng, gấp 5,1 lần cùng kỳ.

Từ kết quả 6 tháng đầu năm, Masan đề xuất nâng kế hoạch doanh thu năm 2026 lên mức 98.000 đến 105.000 tỷ đồng, cao hơn 5 đến 7% so với mức 93.500 đến 98.000 tỷ đồng mà đại hội đồng cổ đông đã thông qua. Theo Ban điều hành Masan, doanh thu 8 tháng tương ứng 73 đến 79% kế hoạch đề xuất.

Ở chỉ tiêu lợi nhuận, Masan cho biết tập đoàn đang trên đà vượt kịch bản cao của kế hoạch năm 2026 sau điều chỉnh. Toàn bộ kết quả 8 tháng tạo đà cho quý III/2026, giai đoạn Masan kỳ vọng hệ điều hành tiêu dùng tiếp tục giữ nhịp tăng trưởng.

Masan gọi mảng tiêu dùng là một hệ điều hành, gồm Nền tảng Thương hiệu ở phía sản xuất và Nền tảng Bán lẻ ở phía điểm bán. Số liệu 8 tháng ghi nhận nền tảng bán lẻ của Masan tăng nhanh hơn nền tảng thương hiệu, với hai đơn vị bán lẻ cùng tăng từ 25% trở lên.

Hạ tầng bán lẻ nông thôn và vonfram đưa doanh thu Masan lên 77.023 tỷ đồng

Hạ tầng bán lẻ nông thôn kéo tăng trưởng hệ điều hành tiêu dùng Masan

WinCommerce (WCM), chuỗi bán lẻ trong hệ sinh thái Masan, ghi nhận doanh thu thuần tháng 8/2026 đạt 4.413 tỷ đồng, đưa lũy kế 8 tháng lên 31.614 tỷ đồng. Mức tăng 26,6% so với cùng kỳ giúp WCM vượt kế hoạch, nhờ cả cửa hàng hiện hữu lẫn cửa hàng mở mới.

Trong 8 tháng, WCM mở mới ròng 796 cửa hàng, trong đó 618 cửa hàng thuộc mô hình minimart Nông thôn. Miền Bắc chiếm khoảng 70% số cửa hàng mở mới ròng, phần còn lại nằm ở miền Trung và miền Nam. Khu vực nông thôn đóng góp khoảng 50% phần doanh thu tăng thêm của chuỗi.

Với bán lẻ hiện đại, mỗi cửa hàng mở mới là thêm một điểm trong hạ tầng phân phối của doanh nghiệp. Tỷ lệ 618 trên 796 cửa hàng mới thuộc mô hình minimart Nông thôn cho thấy Masan đang mở rộng hạ tầng điểm bán theo chiều sâu địa bàn thay vì dồn vào khu vực đô thị.

Một cách lý giải là mô hình minimart có quy mô gọn, phù hợp mật độ dân cư thưa hơn tại các xã. Việc miền Bắc chiếm phần lớn số cửa hàng mới cũng cho thấy Masan ưu tiên phủ kín mạng lưới tại các tỉnh phía Bắc trước khi dàn đều sang những khu vực còn lại.

Cũng thuộc Nền tảng Bán lẻ, chuỗi trà và cà phê Phúc Long đạt doanh thu thuần 1.511 tỷ đồng sau 8 tháng, tăng 25% so với cùng kỳ. Masan đánh giá kết quả của Phúc Long đúng tiến độ kế hoạch năm.

Ở phía Nền tảng Thương hiệu, Masan Consumer (HoSE: MCH) đạt doanh thu thuần 21.536 tỷ đồng, tăng 15%, đúng tiến độ. Masan MEATLife đạt 6.954 tỷ đồng, tăng 16% và vượt kế hoạch. Masan mô tả động lực chung của nền tảng thương hiệu là cao cấp hóa sản phẩm.

Nhóm cao cấp hóa đóng góp khoảng 40% mức tăng trưởng của Masan Consumer. Trong nhóm đó, Omachi thúc đẩy ngành hàng thực phẩm tiện lợi tăng 21,3%, còn CHIN-SU duy trì tăng trưởng hai chữ số ở mức 15,7%.

Nhóm gia tăng thị phần đóng góp khoảng 35% mức tăng trưởng, với Nam Ngư tăng 22,4% và đồ uống đóng chai trở lại tăng trưởng 9,5%. Nhóm động lực mới đóng góp khoảng 20%, trong đó chăm sóc cá nhân và gia đình (HPC) là ngành hàng tăng nhanh nhất của Masan Consumer với mức 25,6%, còn kinh doanh quốc tế tăng 19,1%.

Đặt hai nền tảng cạnh nhau, WCM tăng 26,6% trong khi Masan Consumer tăng 15%. Một cách lý giải là nền tảng bán lẻ của Masan tăng trưởng bằng số lượng điểm bán mở thêm, còn nền tảng thương hiệu dựa chủ yếu vào cơ cấu sản phẩm cao cấp và thị phần.

Vật liệu vonfram công nghệ cao thay đổi cơ cấu doanh thu Masan

Toàn cảnh nhà máy Núi Pháo. Ảnh: Masan High-Tech Materials.
Toàn cảnh nhà máy Núi Pháo. Ảnh: Masan High-Tech Materials.

Masan High-Tech Materials vận hành nền tảng vonfram tích hợp, với doanh thu thuần 8 tháng đạt 21.013 tỷ đồng, gấp 5,1 lần cùng kỳ và vượt kế hoạch. Riêng tháng 8/2026, doanh thu của đơn vị vật liệu thuộc Masan đạt 5.411 tỷ đồng, gấp 6,3 lần cùng kỳ năm trước.

Theo Masan, sản lượng vonfram và sản lượng bán ra của MTC, đơn vị vận hành mỏ Núi Pháo tại Thái Nguyên, cùng tăng trong 8 tháng. Giá vonfram APT (amoni paratungstat, dạng trung gian phổ biến trong giao dịch vonfram) theo Fastmarkets ở mức 3.019 USD/mtu, trong đó mtu tương ứng 10 kg WO3.

Trong cấu trúc của Masan, mảng vonfram thuộc nhóm tài sản chiến lược, nằm ngoài hệ điều hành tiêu dùng. Riêng tháng 8/2026, Masan High-Tech Materials mang về 5.411 tỷ đồng, cao hơn mức 4.413 tỷ đồng của WCM trong cùng tháng, dù WCM là đơn vị có doanh thu lũy kế lớn nhất trong hệ sinh thái Masan.

Ban điều hành Masan cho biết giá APT thực tế duy trì ở mức cao, phản ánh nguồn cung hạn chế và nhu cầu vững vàng đối với vonfram. Masan High-Tech Materials đã công bố cổ tức 1.105 tỷ đồng.

Vonfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại, ứng dụng trong dụng cụ cắt gọt, linh kiện điện tử và công nghiệp bán dẫn. Nhóm vật liệu vonfram vì vậy giữ vai trò đầu vào trong chuỗi cung ứng sản xuất công nghệ cao, mảng Masan đầu tư từ nhiều năm trước.

Ở cấp tập đoàn, lợi nhuận của Masan gấp khoảng 2,2 lần cùng kỳ, trong khi doanh thu tăng 52%. Tốc độ lợi nhuận vượt tốc độ doanh thu có thể liên quan đến giá vonfram duy trì ở mức cao cùng sản lượng bán ra tăng tại MTC trong cùng giai đoạn.

Trong 8 tháng năm 2026, mảng vonfram mang về cho Masan 21.013 tỷ đồng với tốc độ gấp 5,1 lần, còn hệ điều hành tiêu dùng mang về 56.123 tỷ đồng với mức tăng 19%. Riêng chuỗi WinCommerce đã có thêm 796 cửa hàng ròng, phần lớn tại khu vực nông thôn phía Bắc, nơi mạng lưới bán lẻ hiện đại đang lan dần từ đô thị về các xã.

Có thể bạn quan tâm

Lợi nhuận quý III Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129%, máy hao mòn 96%

Lợi nhuận quý III Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129%, máy hao mòn 96%

Kinh doanh
Lợi nhuận quý III của Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129,3%, trong khi nhóm máy móc thiết bị của nhà máy 1.200 MW đã hao mòn 96,2% nguyên giá.
Kết nối doanh nghiệp Trung Quốc - Việt Nam, mở rộng chuỗi cung ứng ngành điện tử

Kết nối doanh nghiệp Trung Quốc - Việt Nam, mở rộng chuỗi cung ứng ngành điện tử

Kết nối
Chương trình kết nối doanh nghiệp ngành Điện tử, Điện gia dụng và Linh kiện Trung Quốc - Việt Nam diễn ra từ ngày 5-7/11 tại Hà Nội, nhằm thúc đẩy hợp tác sản xuất và kết nối chuỗi cung ứng giữa hai nước.
Viettel Distribution phân phối phụ kiện công nghệ MOKIN

Viettel Distribution phân phối phụ kiện công nghệ MOKIN

Doanh nghiệp số
Thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp, Viettel Distribution sẽ đưa các sản phẩm sạc nhanh, USB-C hub, pin dự phòng và docking station của MOKIN đến với người tiêu dung Việt Nam, đồng thời tiếp tục mở rộng hệ sinh thái sản phẩm công nghệ phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của người dùng.
Châu Âu ra mắt nền tảng thiết kế chip cho startup bán dẫn

Châu Âu ra mắt nền tảng thiết kế chip cho startup bán dẫn

Khởi nghiệp
Liên minh châu Âu (EU) ra mắt nền tảng thiết kế chip với quy mô huy động 525 triệu euro, hỗ trợ startup tiếp cận công nghệ và phát triển sản phẩm bán dẫn.
IDC đào tạo CAD/CAM tại 5 xưởng cơ khí doanh nghiệp

IDC đào tạo CAD/CAM tại 5 xưởng cơ khí doanh nghiệp

Nhân lực số
Trung tâm IDC triển khai 5 khóa đào tạo tại doanh nghiệp cơ khí ở Hưng Yên và Bắc Ninh, tập trung vào thiết kế, gia công và kiểm soát chất lượng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 08/11/2026 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 08/11/2026 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 08/11/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 08/11/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 08/11/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 08/11/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 07:45