Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ 2026 của VIB cho thấy lợi nhuận sau thuế quý II giảm, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng hơn hai lần, hai mảng ngoại hối và chứng khoán cùng chuyển sang lỗ.
Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng
Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng
LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (HoSE: VIB) đã công bố báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho sáu tháng kết thúc ngày 30/6/2026, ký ngày 27/7/2026. Cùng ngày, VIB phát hành báo cáo giải trình biến động lợi nhuận sau thuế theo Điều 14 Thông tư 96/2020/TT-BTC.

Lợi nhuận quý II giảm khi chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Quý II/2026, VIB đạt 1.905,4 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế hợp nhất, giảm 8,2% so với 2.076,5 tỷ đồng cùng kỳ 2025. Lợi nhuận sau thuế riêng lẻ của VIB giảm sâu hơn, còn 1.869,4 tỷ đồng so với 2.102,6 tỷ đồng, tương ứng giảm 11,1%. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của VIB còn 2.383,0 tỷ đồng, giảm từ mức 2.595,6 tỷ đồng.

Chính VIB nêu hai nguyên nhân trong văn bản giải trình. Thứ nhất, thu nhập ngoài lãi quý II riêng lẻ và hợp nhất lần lượt là 956,4 tỷ đồng và 999,8 tỷ đồng, giảm 16,6% và 12,9%. Thứ hai, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý II của VIB ở cả hai báo cáo đều là 1.280,9 tỷ đồng, tăng hơn hai lần so với 635,6 tỷ đồng của quý II/2025.

Trong văn bản gửi cơ quan quản lý ngày 27/7/2026, VIB xác nhận lợi nhuận sau thuế quý II riêng lẻ giảm 11,1% và hợp nhất giảm 8,2% so với cùng kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo giải trình.
Trong văn bản gửi cơ quan quản lý ngày 27/7/2026, VIB xác nhận lợi nhuận sau thuế quý II riêng lẻ giảm 11,1% và hợp nhất giảm 8,2% so với cùng kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo giải trình.

Hai mảng kinh doanh của VIB chuyển từ lãi sang lỗ ngay trong quý. Kinh doanh ngoại hối lỗ thuần 423,1 tỷ đồng, trong khi quý II/2025 lãi 108,3 tỷ đồng. Mua bán chứng khoán đầu tư của VIB lỗ 48,6 tỷ đồng, cùng kỳ lãi 121,4 tỷ đồng.

Tính chung sáu tháng, mức lỗ còn lớn hơn. Kinh doanh ngoại hối lỗ thuần 778,9 tỷ đồng, đảo chiều so với khoản lãi 222,5 tỷ đồng cùng kỳ. Phần chi cho công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của VIB tăng từ 284,3 tỷ đồng lên 1.936,6 tỷ đồng. Mua bán chứng khoán đầu tư lỗ 179,1 tỷ đồng, cùng kỳ lãi 150,5 tỷ đồng.

Chi phí vốn của VIB tăng nhanh hơn nguồn thu. Sáu tháng đầu năm 2026, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự đạt 21.983,4 tỷ đồng, tăng 28,6%. Cùng thời gian, chi phí lãi của VIB lên 13.576,8 tỷ đồng, tăng 44,6%. Khoảng cách đó khiến thu nhập lãi thuần của VIB chỉ đạt 8.406,5 tỷ đồng, tăng 9,1%.

Nhờ lãi thuần từ dịch vụ tăng từ 778,8 tỷ đồng lên 3.064,5 tỷ đồng và chi phí hoạt động giảm còn 3.556,6 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế lũy kế sáu tháng của VIB vẫn đạt 4.146,6 tỷ đồng, tăng 3,3%. Lãi cơ bản trên cổ phiếu VIB là 1.218 đồng, so với 1.135 đồng cùng kỳ.

Đổi lại, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng sáu tháng của VIB lên 2.485,8 tỷ đồng, gấp 2,35 lần mức 1.057,0 tỷ đồng của nửa đầu năm 2025. Đây là khoản mục tăng nhanh nhất trong cơ cấu chi phí của VIB trong kỳ.

Nợ nhóm 3 và nhóm 4 tăng, nợ ngoại bảng vượt 29.400 tỷ đồng

Tại ngày 30/6/2026, dư nợ cho vay khách hàng của VIB là 397.083,4 tỷ đồng, tăng 4,0% so với đầu năm. Nợ cần chú ý (nhóm 2) của VIB ở mức 10.184,4 tỷ đồng, tăng 11,4%. Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) tăng 26,9%, lên 2.726,7 tỷ đồng. Nợ nghi ngờ (nhóm 4) tăng 11,5%, lên 3.148,2 tỷ đồng. Riêng nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) giảm 9,7%, còn 5.742,1 tỷ đồng.

Tổng ba nhóm nợ xấu theo bảng phân loại chất lượng tài sản của VIB là 11.616,9 tỷ đồng, so với 11.334,7 tỷ đồng đầu năm. Thuyết minh của VIB ghi tỷ lệ nợ xấu theo tình trạng nợ của khách hàng là 2,10%, giảm từ mức 2,16%. Hai cách tính cho hai kết quả khác nhau, người đọc cần nhìn cả hai con số.

Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 cho thấy chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lên 1.280,9 tỷ đồng, tăng hơn hai lần cùng kỳ, trong khi ngoại hối và chứng khoán đầu tư cùng lỗ. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 cho thấy chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lên 1.280,9 tỷ đồng, tăng hơn hai lần cùng kỳ, trong khi ngoại hối và chứng khoán đầu tư cùng lỗ. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.

Số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng của VIB cuối kỳ là 5.063,0 tỷ đồng. Trong sáu tháng, VIB trích lập thêm 2.485,9 tỷ đồng và dùng 2.281,7 tỷ đồng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Nói cách khác, gần như toàn bộ phần trích lập mới của VIB đã dùng để đưa nợ ra khỏi bảng cân đối ngay trong kỳ.

Phần nợ đã đưa ra ngoài bảng tiếp tục dày lên. Nợ khó đòi đã xử lý và đang theo dõi ngoại bảng của VIB ở mức 29.414,8 tỷ đồng, tăng 13,1% so với 26.012,1 tỷ đồng đầu năm, gồm 15.667,7 tỷ đồng nợ gốc và 13.740,6 tỷ đồng nợ lãi. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng lên 3.704,1 tỷ đồng.

Trên bảng cân đối, các khoản lãi và phí phải thu tăng từ 3.902,3 tỷ đồng lên 4.695,7 tỷ đồng, tương ứng 20,3%. Tốc độ tăng của khoản lãi chưa thu bằng tiền cao gấp năm lần tốc độ tăng dư nợ của VIB trong cùng kỳ.

Cơ cấu cho vay của VIB dịch chuyển rõ. Dư nợ kinh doanh bất động sản tăng từ 21.088,3 tỷ đồng lên 33.299,3 tỷ đồng, nâng tỷ trọng từ 5,52% lên 8,39%. Dư nợ xây dựng tăng từ 6.585,7 tỷ đồng lên 9.342,8 tỷ đồng. Ngược lại, dư nợ hộ gia đình giảm còn 227.474,1 tỷ đồng, tỷ trọng lùi từ 60,38% xuống 57,29%.

Tiền gửi không kỳ hạn giảm gần 12% dù chi cho công nghệ tăng mạnh

Tổng tiền gửi khách hàng của VIB đạt 317.451,5 tỷ đồng, tăng 7,8% so với đầu năm. Tuy nhiên, tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 42.377,9 tỷ đồng xuống 37.334,8 tỷ đồng, tương ứng 11,9%. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn trong tổng tiền gửi của VIB vì thế lùi từ 14,39% về 11,76%. Đây là nguồn vốn rẻ nhất của ngân hàng, tỷ trọng thu hẹp thì chi phí huy động chung tăng theo.

Diễn biến đó xảy ra cùng lúc với việc VIB tăng chi cho công nghệ. Trong sáu tháng, VIB mua thêm 252,4 tỷ đồng phần mềm máy tính, nâng nguyên giá phần mềm từ 836,3 tỷ đồng lên 1.042,4 tỷ đồng. Dòng tiền chi mua sắm tài sản cố định là 352,7 tỷ đồng, so với 62,7 tỷ đồng cùng kỳ 2025.

Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Khoản đầu tư số hóa của VIB mang lại kết quả ở mảng phí. Thu từ dịch vụ thanh toán tăng từ 1.358,5 tỷ đồng lên 3.202,3 tỷ đồng, thu từ đại lý bảo hiểm tăng từ 191,1 tỷ đồng lên 790,0 tỷ đồng. Dù vậy, tiền gửi thanh toán vẫn rời khỏi hệ thống VIB, cho thấy lượng giao dịch trên nền tảng số chưa giữ lại được số dư không kỳ hạn.

Quy mô nhân sự của VIB cũng thu hẹp. Tổng số cán bộ nhân viên của VIB và công ty con tại ngày 30/6/2026 là 9.554 người, giảm 724 người so với 10.278 người cuối năm 2025. Chi cho nhân viên giảm từ 2.499,6 tỷ đồng xuống 2.221,1 tỷ đồng, trong khi thu nhập bình quân tháng tăng từ 35,00 triệu đồng lên 36,19 triệu đồng.

Cơ cấu nguồn vốn của VIB có thay đổi lớn. Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước của VIB tăng từ 10.980,8 tỷ đồng lên 24.335,6 tỷ đồng, trong đó xuất hiện khoản bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước trị giá 15.548,4 tỷ đồng, đầu năm chưa phát sinh. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm 2.773,7 tỷ đồng, sau khi VIB chi 3.063,6 tỷ đồng trả cổ tức.

Về nhân sự cấp cao, báo cáo ghi nhận VIB miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Tài chính với ông Hồ Văn Long từ ngày 18/5/2026.

Ở mặt tích cực, tổng tài sản hợp nhất của VIB đạt 580.998,0 tỷ đồng, tăng 4,5% so với đầu năm, vốn chủ sở hữu đạt 47.837,8 tỷ đồng. VIB vận hành 202 đơn vị kinh doanh gồm 67 chi nhánh và 135 phòng giao dịch.

Báo cáo giữa niên độ chưa qua kiểm toán, số liệu có thể thay đổi sau soát xét, đúng như thuyết minh của VIB lưu ý. Ba nhóm dữ liệu cần theo dõi ở quý III gồm tốc độ trích lập dự phòng, diễn biến nợ nhóm 2 và nhóm 3, cùng khả năng phục hồi của tiền gửi không kỳ hạn tại VIB.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng

Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 12/8 tại 1.793,18 điểm và đứng trước vùng cản 1.800-1.820 điểm, khi thanh khoản khớp lệnh thấp hơn bình quân 20 phiên khoảng 25%.
Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi

Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi

Thị trường
VN-Index tăng 19,77 điểm lên 1.793,18 điểm trong phiên 12/8 nhờ bất động sản và nhóm vốn hóa lớn, trong khi thanh khoản HoSE chỉ đạt 14.041 tỷ đồng.
Chứng khoán 11/8: VN-Index lùi 3,36 điểm, dòng tiền dồn sang nhóm công nghệ

Chứng khoán 11/8: VN-Index lùi 3,36 điểm, dòng tiền dồn sang nhóm công nghệ

Thị trường
Chứng khoán 11/8 khép lại với VN-Index giảm 3,36 điểm về 1.773,41 điểm khi ngân hàng và năng lượng suy yếu, trong lúc cổ phiếu công nghệ tăng 1,17% và khối ngoại bán ròng gần 769 tỷ đồng trên HoSE.
Nhận định chứng khoán 11/8: VN-Index trước cửa ải 1.790 điểm

Nhận định chứng khoán 11/8: VN-Index trước cửa ải 1.790 điểm

Thị trường
Đóng cửa phiên 10/8/2026 tại 1.776,77 điểm, VN-Index bước vào ngày 11/8 với thử thách quen thuộc ở vùng kháng cự 1.775-1.810 điểm, trong bối cảnh nhóm họ Vin vẫn tạo sức ép lên chỉ số.
Chứng khoán 10/8: Dòng tiền chọn hạ tầng số và cổ phiếu vốn nhà nước

Chứng khoán 10/8: Dòng tiền chọn hạ tầng số và cổ phiếu vốn nhà nước

Thị trường
Phiên giao dịch đầu tuần 10/8/2026 ghi nhận dòng tiền dồn về nhóm doanh nghiệp có vốn nhà nước cùng các mã gắn với hạ tầng số, trong khi bộ ba cổ phiếu họ Vin tạo sức ép lên chỉ số chung.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 43°C
mây rải rác
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 42°C
mây rải rác
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Cập nhật: 13/08/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,160 ▲30K 14,460 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 14,160 ▲30K 14,460 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 14,160 ▲30K 14,460 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▲50K 14,550 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▲50K 14,550 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▲50K 14,550 ▲50K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,860 ▲50K 14,460 ▲50K
Trang sức 99.99 13,870 ▲50K 14,470 ▲50K
Cập nhật: 13/08/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,416 ▲3K 14,462 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,416 ▲3K 14,463 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,411 ▲3K 1,441 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,411 ▲3K 1,442 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 ▲3K 1,426 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 ▲297K 141,188 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 ▲225K 107,111 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 ▲204K 97,128 ▲204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 ▲183K 87,145 ▲183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 ▲175K 83,294 ▲175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 ▼44713K 5,962 ▼53533K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Cập nhật: 13/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17823 18097 18681
CAD 18130 18405 19022
CHF 31339 31718 32362
CNY 0 3830 3940
EUR 29363 29584 30661
GBP 34307 34698 35635
HKD 0 3186 3389
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14923 15509
SGD 19791 20073 20642
THB 702 765 818
USD (1,2) 25767 0 0
USD (5,10,20) 25806 0 0
USD (50,100) 25834 25848 26215
Cập nhật: 13/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,453 29,477 30,874
JPY 159.08 159.37 169
GBP 34,536 34,629 35,831
AUD 18,053 18,118 18,802
CAD 18,339 18,398 19,079
CHF 31,651 31,749 32,695
SGD 19,939 20,001 20,783
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,253 3,263 3,400
KRW 17 17.73 19.29
THB 751.08 760.36 814.12
NZD 14,930 15,069 15,515
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,950 4,090
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,962.14 - 6,730.99
TWD 730.5 - 884.99
SAR - 6,821.63 7,185.81
KWD - 82,534 87,820
Cập nhật: 13/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Cập nhật: 13/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18047 18147 19070
CAD 18335 18435 19449
CHF 31644 31674 33260
CNY 3803.2 3828.2 3963.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29584 29614 31339
GBP 34661 34711 36469
HKD 0 3355 0
JPY 160.04 160.54 171.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15063 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19982 20112 20833
THB 0 732.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14100000 14100000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Cập nhật: 13/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,951 26,001 26,330
USD20 25,901 26,001 26,765
USD1 25,851 26,001 26,815
AUD 18,134 18,234 19,341
EUR 29,478 29,578 31,237
CAD 18,353 18,453 19,756
SGD 20,096 20,246 20,801
JPY 160.89 162.39 167.95
GBP 34,674 34,824 36,150
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/08/2026 10:00