Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ 2026 của VIB cho thấy lợi nhuận sau thuế quý II giảm, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng hơn hai lần, hai mảng ngoại hối và chứng khoán cùng chuyển sang lỗ.
Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng
Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng
LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (HoSE: VIB) đã công bố báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho sáu tháng kết thúc ngày 30/6/2026, ký ngày 27/7/2026. Cùng ngày, VIB phát hành báo cáo giải trình biến động lợi nhuận sau thuế theo Điều 14 Thông tư 96/2020/TT-BTC.

Lợi nhuận quý II giảm khi chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Quý II/2026, VIB đạt 1.905,4 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế hợp nhất, giảm 8,2% so với 2.076,5 tỷ đồng cùng kỳ 2025. Lợi nhuận sau thuế riêng lẻ của VIB giảm sâu hơn, còn 1.869,4 tỷ đồng so với 2.102,6 tỷ đồng, tương ứng giảm 11,1%. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của VIB còn 2.383,0 tỷ đồng, giảm từ mức 2.595,6 tỷ đồng.

Chính VIB nêu hai nguyên nhân trong văn bản giải trình. Thứ nhất, thu nhập ngoài lãi quý II riêng lẻ và hợp nhất lần lượt là 956,4 tỷ đồng và 999,8 tỷ đồng, giảm 16,6% và 12,9%. Thứ hai, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý II của VIB ở cả hai báo cáo đều là 1.280,9 tỷ đồng, tăng hơn hai lần so với 635,6 tỷ đồng của quý II/2025.

Trong văn bản gửi cơ quan quản lý ngày 27/7/2026, VIB xác nhận lợi nhuận sau thuế quý II riêng lẻ giảm 11,1% và hợp nhất giảm 8,2% so với cùng kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo giải trình.
Trong văn bản gửi cơ quan quản lý ngày 27/7/2026, VIB xác nhận lợi nhuận sau thuế quý II riêng lẻ giảm 11,1% và hợp nhất giảm 8,2% so với cùng kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo giải trình.

Hai mảng kinh doanh của VIB chuyển từ lãi sang lỗ ngay trong quý. Kinh doanh ngoại hối lỗ thuần 423,1 tỷ đồng, trong khi quý II/2025 lãi 108,3 tỷ đồng. Mua bán chứng khoán đầu tư của VIB lỗ 48,6 tỷ đồng, cùng kỳ lãi 121,4 tỷ đồng.

Tính chung sáu tháng, mức lỗ còn lớn hơn. Kinh doanh ngoại hối lỗ thuần 778,9 tỷ đồng, đảo chiều so với khoản lãi 222,5 tỷ đồng cùng kỳ. Phần chi cho công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của VIB tăng từ 284,3 tỷ đồng lên 1.936,6 tỷ đồng. Mua bán chứng khoán đầu tư lỗ 179,1 tỷ đồng, cùng kỳ lãi 150,5 tỷ đồng.

Chi phí vốn của VIB tăng nhanh hơn nguồn thu. Sáu tháng đầu năm 2026, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự đạt 21.983,4 tỷ đồng, tăng 28,6%. Cùng thời gian, chi phí lãi của VIB lên 13.576,8 tỷ đồng, tăng 44,6%. Khoảng cách đó khiến thu nhập lãi thuần của VIB chỉ đạt 8.406,5 tỷ đồng, tăng 9,1%.

Nhờ lãi thuần từ dịch vụ tăng từ 778,8 tỷ đồng lên 3.064,5 tỷ đồng và chi phí hoạt động giảm còn 3.556,6 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế lũy kế sáu tháng của VIB vẫn đạt 4.146,6 tỷ đồng, tăng 3,3%. Lãi cơ bản trên cổ phiếu VIB là 1.218 đồng, so với 1.135 đồng cùng kỳ.

Đổi lại, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng sáu tháng của VIB lên 2.485,8 tỷ đồng, gấp 2,35 lần mức 1.057,0 tỷ đồng của nửa đầu năm 2025. Đây là khoản mục tăng nhanh nhất trong cơ cấu chi phí của VIB trong kỳ.

Nợ nhóm 3 và nhóm 4 tăng, nợ ngoại bảng vượt 29.400 tỷ đồng

Tại ngày 30/6/2026, dư nợ cho vay khách hàng của VIB là 397.083,4 tỷ đồng, tăng 4,0% so với đầu năm. Nợ cần chú ý (nhóm 2) của VIB ở mức 10.184,4 tỷ đồng, tăng 11,4%. Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) tăng 26,9%, lên 2.726,7 tỷ đồng. Nợ nghi ngờ (nhóm 4) tăng 11,5%, lên 3.148,2 tỷ đồng. Riêng nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) giảm 9,7%, còn 5.742,1 tỷ đồng.

Tổng ba nhóm nợ xấu theo bảng phân loại chất lượng tài sản của VIB là 11.616,9 tỷ đồng, so với 11.334,7 tỷ đồng đầu năm. Thuyết minh của VIB ghi tỷ lệ nợ xấu theo tình trạng nợ của khách hàng là 2,10%, giảm từ mức 2,16%. Hai cách tính cho hai kết quả khác nhau, người đọc cần nhìn cả hai con số.

Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 cho thấy chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lên 1.280,9 tỷ đồng, tăng hơn hai lần cùng kỳ, trong khi ngoại hối và chứng khoán đầu tư cùng lỗ. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 cho thấy chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lên 1.280,9 tỷ đồng, tăng hơn hai lần cùng kỳ, trong khi ngoại hối và chứng khoán đầu tư cùng lỗ. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.

Số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng của VIB cuối kỳ là 5.063,0 tỷ đồng. Trong sáu tháng, VIB trích lập thêm 2.485,9 tỷ đồng và dùng 2.281,7 tỷ đồng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Nói cách khác, gần như toàn bộ phần trích lập mới của VIB đã dùng để đưa nợ ra khỏi bảng cân đối ngay trong kỳ.

Phần nợ đã đưa ra ngoài bảng tiếp tục dày lên. Nợ khó đòi đã xử lý và đang theo dõi ngoại bảng của VIB ở mức 29.414,8 tỷ đồng, tăng 13,1% so với 26.012,1 tỷ đồng đầu năm, gồm 15.667,7 tỷ đồng nợ gốc và 13.740,6 tỷ đồng nợ lãi. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng lên 3.704,1 tỷ đồng.

Trên bảng cân đối, các khoản lãi và phí phải thu tăng từ 3.902,3 tỷ đồng lên 4.695,7 tỷ đồng, tương ứng 20,3%. Tốc độ tăng của khoản lãi chưa thu bằng tiền cao gấp năm lần tốc độ tăng dư nợ của VIB trong cùng kỳ.

Cơ cấu cho vay của VIB dịch chuyển rõ. Dư nợ kinh doanh bất động sản tăng từ 21.088,3 tỷ đồng lên 33.299,3 tỷ đồng, nâng tỷ trọng từ 5,52% lên 8,39%. Dư nợ xây dựng tăng từ 6.585,7 tỷ đồng lên 9.342,8 tỷ đồng. Ngược lại, dư nợ hộ gia đình giảm còn 227.474,1 tỷ đồng, tỷ trọng lùi từ 60,38% xuống 57,29%.

Tiền gửi không kỳ hạn giảm gần 12% dù chi cho công nghệ tăng mạnh

Tổng tiền gửi khách hàng của VIB đạt 317.451,5 tỷ đồng, tăng 7,8% so với đầu năm. Tuy nhiên, tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 42.377,9 tỷ đồng xuống 37.334,8 tỷ đồng, tương ứng 11,9%. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn trong tổng tiền gửi của VIB vì thế lùi từ 14,39% về 11,76%. Đây là nguồn vốn rẻ nhất của ngân hàng, tỷ trọng thu hẹp thì chi phí huy động chung tăng theo.

Diễn biến đó xảy ra cùng lúc với việc VIB tăng chi cho công nghệ. Trong sáu tháng, VIB mua thêm 252,4 tỷ đồng phần mềm máy tính, nâng nguyên giá phần mềm từ 836,3 tỷ đồng lên 1.042,4 tỷ đồng. Dòng tiền chi mua sắm tài sản cố định là 352,7 tỷ đồng, so với 62,7 tỷ đồng cùng kỳ 2025.

Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Khoản đầu tư số hóa của VIB mang lại kết quả ở mảng phí. Thu từ dịch vụ thanh toán tăng từ 1.358,5 tỷ đồng lên 3.202,3 tỷ đồng, thu từ đại lý bảo hiểm tăng từ 191,1 tỷ đồng lên 790,0 tỷ đồng. Dù vậy, tiền gửi thanh toán vẫn rời khỏi hệ thống VIB, cho thấy lượng giao dịch trên nền tảng số chưa giữ lại được số dư không kỳ hạn.

Quy mô nhân sự của VIB cũng thu hẹp. Tổng số cán bộ nhân viên của VIB và công ty con tại ngày 30/6/2026 là 9.554 người, giảm 724 người so với 10.278 người cuối năm 2025. Chi cho nhân viên giảm từ 2.499,6 tỷ đồng xuống 2.221,1 tỷ đồng, trong khi thu nhập bình quân tháng tăng từ 35,00 triệu đồng lên 36,19 triệu đồng.

Cơ cấu nguồn vốn của VIB có thay đổi lớn. Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước của VIB tăng từ 10.980,8 tỷ đồng lên 24.335,6 tỷ đồng, trong đó xuất hiện khoản bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước trị giá 15.548,4 tỷ đồng, đầu năm chưa phát sinh. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm 2.773,7 tỷ đồng, sau khi VIB chi 3.063,6 tỷ đồng trả cổ tức.

Về nhân sự cấp cao, báo cáo ghi nhận VIB miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Tài chính với ông Hồ Văn Long từ ngày 18/5/2026.

Ở mặt tích cực, tổng tài sản hợp nhất của VIB đạt 580.998,0 tỷ đồng, tăng 4,5% so với đầu năm, vốn chủ sở hữu đạt 47.837,8 tỷ đồng. VIB vận hành 202 đơn vị kinh doanh gồm 67 chi nhánh và 135 phòng giao dịch.

Báo cáo giữa niên độ chưa qua kiểm toán, số liệu có thể thay đổi sau soát xét, đúng như thuyết minh của VIB lưu ý. Ba nhóm dữ liệu cần theo dõi ở quý III gồm tốc độ trích lập dự phòng, diễn biến nợ nhóm 2 và nhóm 3, cùng khả năng phục hồi của tiền gửi không kỳ hạn tại VIB.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 24/9: Sắc đỏ bao phủ, VN-Index đánh mất mốc 1.800 điểm

Chứng khoán 24/9: Sắc đỏ bao phủ, VN-Index đánh mất mốc 1.800 điểm

Thị trường
VN-Index giảm 26,56 điểm, mất mốc 1.800 trong phiên 24/9 khi bất động sản, tài chính và năng lượng chịu áp lực; nhóm Viettel đi ngược dòng.
Nhận định chứng khoán 25/9: Cơ hội hồi phục sau phiên giảm sâu?

Nhận định chứng khoán 25/9: Cơ hội hồi phục sau phiên giảm sâu?

Thị trường
VN-Index bước vào phiên 25/9 với vùng hỗ trợ gần 1.760-1.780 điểm. Khả năng hồi kỹ thuật có thể xuất hiện nhưng rủi ro ngắn hạn vẫn ở mức cao.
Chứng khoán 23/9: VN-Index lùi sát 1.800 điểm

Chứng khoán 23/9: VN-Index lùi sát 1.800 điểm

Thị trường
VN-Index mất 15,28 điểm, lùi về 1.801,65 điểm trong phiên 23/9 khi bất động sản gây sức ép; ngân hàng, bán lẻ và thiết bị điện vẫn có điểm sáng.
Nhận định chứng khoán 24/9: VN-Index mốc 1.800 điểm là phép thử

Nhận định chứng khoán 24/9: VN-Index mốc 1.800 điểm là phép thử

Thị trường
Sau phiên giảm 15,28 điểm, VN-Index bước vào ngày 24/9 sát vùng 1.800 điểm; khả năng rung lắc và phân hóa còn cao khi dòng tiền, khối ngoại vẫn thận trọng.
Nhận định chứng khoán 23/9: VN-Index có thể

Nhận định chứng khoán 23/9: VN-Index có thể 'rung lắc'

Thị trường
VN-Index trở lại trên 1.800 điểm nhưng thanh khoản thấp khiến nhịp hồi phục chưa thật sự vững; vùng 1.825-1.830 điểm tiếp tục là thử thách gần.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
24°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
Cập nhật: 27/09/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
Cập nhật: 27/09/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 27/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17985 18561
CAD 17835 18109 18730
CHF 30704 31080 31738
CNY 0 3827 3923
EUR 28962 29181 30262
GBP 33624 34013 34950
HKD 0 3181 3384
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14381 14976
SGD 19787 20069 20651
THB 693 756 810
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26166
Cập nhật: 27/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Cập nhật: 27/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Cập nhật: 27/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26165
AUD 17909 18009 18931
CAD 18014 18114 19128
CHF 30920 30950 32524
CNY 3809.7 3834.7 3970.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29144 29174 30896
GBP 33895 33945 35703
HKD 0 3315 0
JPY 160.86 161.36 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14515 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19950 20080 20802
THB 0 723.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 27/09/2026 12:00