Vietbank lãi tăng 83%, dòng tiền kinh doanh âm hơn 4.700 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý II/2026 của Vietbank cho thấy lợi nhuận tăng mạnh, trong khi nợ nhóm 2 tăng gấp đôi và dòng tiền kinh doanh âm hơn 4.700 tỷ đồng.
LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng
VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số
Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank, HoSE: VBB) công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 vào ngày 29/7/2026, chỉ hai tuần sau khi hơn 1,07 tỷ cổ phiếu VBB chuyển từ UPCoM lên sàn TP.HCM. Lợi nhuận sau thuế lũy kế sáu tháng đạt 750.757 triệu đồng, tăng 340.947 triệu đồng, tương đương 83,20% so với cùng kỳ năm 2025.

Mức tăng trưởng này đưa Vietbank vào nhóm ngân hàng ghi nhận lợi nhuận tăng mạnh trong nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, phía sau những con số tích cực, báo cáo tài chính và bản thuyết minh dài 45 trang cho thấy bức tranh tài chính của ngân hàng không chỉ có gam màu sáng, với nhiều chỉ dấu đáng chú ý về chất lượng tài sản, nguồn vốn và dòng tiền.

Lợi nhuận đi lên khi ngân hàng hoàn nhập dự phòng rủi ro

Riêng quý II/2026, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Vietbank đạt 667.840 triệu đồng. Tổng lợi nhuận trước thuế của Vietbank lại lên tới 776.798 triệu đồng, cao hơn 108.958 triệu đồng.

Chênh lệch đến từ dòng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Vietbank. Trong quý II/2026, dòng đó mang dấu dương 108.958 triệu đồng, tức Vietbank hoàn nhập dự phòng thay vì trích lập. Cùng kỳ năm 2025, Vietbank trích 94.007 triệu đồng. Phần hoàn nhập đóng góp khoảng 14% lợi nhuận trước thuế quý II.

Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 của Vietbank. Dòng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý II/2026 ghi 108.958 triệu đồng không có dấu ngoặc, tức hoàn nhập, trong khi cùng kỳ 2025 trích lập 94.007 triệu đồng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 của Vietbank. Dòng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý II/2026 ghi 108.958 triệu đồng không có dấu ngoặc, tức hoàn nhập, trong khi cùng kỳ 2025 trích lập 94.007 triệu đồng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.

Tính chung sáu tháng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Vietbank chỉ còn 85.904 triệu đồng, giảm 126.502 triệu đồng, tương đương 59,56%. Nếu Vietbank giữ nguyên mức trích lập như nửa đầu năm 2025, lợi nhuận trước thuế sáu tháng sẽ lùi từ 943.549 triệu đồng xuống khoảng 817 tỷ đồng.

Số dư dự phòng cụ thể cho vay khách hàng của Vietbank giảm từ 689.518 triệu đồng đầu năm xuống 657.237 triệu đồng cuối kỳ. Phần tăng của tổng dự phòng tại Vietbank đến từ dự phòng chung, khoản trích theo tỷ lệ cố định 0,75% trên dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

Nguồn thu ngoài lãi của Vietbank phân hóa mạnh. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ hợp nhất sáu tháng còn 46.622 triệu đồng, giảm 27,96%. Trên báo cáo riêng lẻ, mảng dịch vụ của ngân hàng mẹ Vietbank lỗ 855 triệu đồng trong quý II/2026, trong khi cùng kỳ lãi 32.164 triệu đồng. Lũy kế sáu tháng, lãi thuần dịch vụ riêng lẻ của Vietbank giảm 66,59%, còn 20.796 triệu đồng.

Bù lại, lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư của Vietbank tăng 324,61%, đạt 98.786 triệu đồng. Bên trong khoản đó có 21.693 triệu đồng hoàn nhập dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối giảm nhẹ 2,23%, còn 50.351 triệu đồng.

Nợ nhóm 2 tăng hơn hai lần, lãi dự thu phình nhanh

Tỷ lệ nợ xấu của Vietbank giảm rõ rệt. Cuối quý II/2026, tổng nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 của Vietbank ở mức 2.240.471 triệu đồng trên tổng dư nợ 119.949.248 triệu đồng, tương đương 1,87%, thấp hơn mức 2,92% hồi đầu năm. Nợ có khả năng mất vốn giảm 48,5%, còn 1.107.710 triệu đồng.

Ở nhóm liền kề, diễn biến tại Vietbank đi theo hướng ngược lại. Nợ cần chú ý, tức nợ nhóm 2, tăng từ 1.086.555 triệu đồng lên 2.370.807 triệu đồng, gấp 2,18 lần chỉ sau sáu tháng. Nợ nghi ngờ thuộc nhóm 4 tăng 96,4%, lên 647.683 triệu đồng.

Nợ nhóm 2 chưa phải nợ xấu. Theo chính thuyết minh của Vietbank, đây là các khoản quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày hoặc mới điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu và còn trong hạn. Cộng cả nợ nhóm 2 với nợ xấu, Vietbank có 4.611.278 triệu đồng dư nợ cần theo dõi, chiếm 3,84% tổng dư nợ.

Thuyết minh chất lượng nợ cho vay tại ngày 30/6/2026 của Vietbank. Nợ cần chú ý (nhóm 2) tăng từ 1.086.555 triệu đồng lên 2.370.807 triệu đồng sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.
Thuyết minh chất lượng nợ cho vay tại ngày 30/6/2026 của Vietbank. Nợ cần chú ý (nhóm 2) tăng từ 1.086.555 triệu đồng lên 2.370.807 triệu đồng sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.

Một dòng khác trên bảng cân đối kế toán của Vietbank cũng biến động nhanh. Các khoản lãi và phí phải thu, tức phần lãi Vietbank đã ghi vào thu nhập nhưng chưa nhận được tiền, tăng từ 2.738.336 triệu đồng lên 3.880.337 triệu đồng, tương đương 41,7%. Tốc độ đó vượt mức tăng dư nợ cho vay 13,98% và mức tăng thu nhập lãi 25,33% trong cùng giai đoạn.

Ngoài bảng cân đối, Vietbank còn theo dõi 1.138.958 triệu đồng lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được, cùng 389.613 triệu đồng nợ khó đòi đã xử lý.

Cơ cấu nguồn vốn của Vietbank là điểm cần chú ý tiếp theo. Trong sáu tháng, dư nợ cho vay khách hàng của Vietbank tăng thêm 14.714.185 triệu đồng, còn tiền gửi khách hàng chỉ tăng 2.443.160 triệu đồng, tương đương 2,41%. Phần thiếu hụt đến từ phát hành giấy tờ có giá, tăng 19,50% lên 28.254.940 triệu đồng, chủ yếu là chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn dưới một năm với 21.800.000 triệu đồng.

Hệ quả hiện ra trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Vietbank. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của Vietbank âm 4.719.696 triệu đồng, gấp ba lần mức âm 1.551.017 triệu đồng cùng kỳ. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ còn 50.062.896 triệu đồng, giảm 5.534.616 triệu đồng so với đầu năm.

Bảng phân tích thanh khoản trong thuyết minh cho thấy mức chênh lệch thanh khoản ròng của Vietbank âm ở cả ba thang kỳ hạn dưới 12 tháng, lần lượt 22.654.527 triệu đồng, 6.394.756 triệu đồng và 6.831.053 triệu đồng.

Vietbank chưa đủ dữ liệu để đo độ nhạy lãi suất

Ở phần quản lý rủi ro tài chính, thuyết minh của Vietbank ghi rõ nhà băng chưa thực hiện phân tích độ nhạy đối với lãi suất tại ngày 30/6/2026 “do chưa có đủ các điều kiện về hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin đầu vào”.

Ghi nhận đó xuất hiện cùng lúc với quy mô giao dịch phái sinh của Vietbank mở rộng rất nhanh. Cam kết giao dịch hối đoái ngoại bảng của Vietbank tăng từ 53.420.837 triệu đồng lên 135.305.439 triệu đồng, trong đó cam kết hoán đổi chiếm 126.927.389 triệu đồng, gấp 2,57 lần đầu năm. Tổng các chỉ tiêu ngoại bảng tăng 107%, lên 147.347.531 triệu đồng, gấp hơn 11 lần vốn chủ sở hữu 13.154.026 triệu đồng.

Biểu đồ chứng khoán VBB phiên ngày 7/8
Biểu đồ chứng khoán VBB phiên ngày 7/8

Trạng thái tiền tệ nội bảng của Vietbank âm 2.511.749 triệu đồng, trong đó riêng USD âm 2.527.820 triệu đồng. Tổng giá trị hợp đồng hoán đổi tiền tệ của Vietbank theo thuyết minh đạt 61.062.486 triệu đồng, so với 25.232.428 triệu đồng cuối năm 2025.

Cũng theo báo cáo, tài sản cố định vô hình của Vietbank ở mức 2.938.392 triệu đồng, chiếm 76,3% tổng tài sản cố định 3.850.654 triệu đồng. Chi phí khấu hao sáu tháng tăng 80,17%, lên 92.543 triệu đồng. Báo cáo quý không thuyết minh chi tiết cơ cấu của khoản tài sản vô hình đó.

Nhân sự của Vietbank và công ty con giảm từ 3.060 người xuống 3.027 người. Ban điều hành Vietbank biến động liên tiếp, với ba lãnh đạo rời vị trí trong ngày 11/7/2026, gồm Quyền Tổng Giám đốc Lê Thanh Quý Ngọc và hai Phó Tổng Giám đốc. Ông Phạm Linh nhận chức Phó Tổng Giám đốc phụ trách điều hành từ cùng ngày.

Một chi tiết khác nằm ở văn bản giải trình số 2506/2026/CV-VB mà Vietbank gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cùng hai Sở Giao dịch Chứng khoán ngày 30/7/2026. Bảng số liệu trong văn bản của Vietbank mang nhãn “BCTC Quý 02/2026” nhưng dùng toàn bộ số lũy kế sáu tháng. Lợi nhuận sau thuế riêng quý II/2026 của Vietbank là 619.324 triệu đồng, còn 750.757 triệu đồng là kết quả sáu tháng. Thu nhập lãi thuần quý II là 993.583 triệu đồng, còn 1.761.680 triệu đồng là số lũy kế.

Bản tiếng Anh trong văn bản giải trình của Vietbank lệch với bản tiếng Việt ở mục thuế. Phần tiếng Việt ghi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tăng 88.260 triệu đồng, tương đương 84,43%, còn phần tiếng Anh ghi 84.827 triệu đồng và 81,15%, đúng bằng số liệu của báo cáo riêng lẻ.

Cuối kỳ, tổng tài sản Vietbank đạt 204.824.910 triệu đồng, tăng 4,09% so với đầu năm. Vốn chủ sở hữu tương đương 6,42% tổng tài sản. Lãi cơ bản trên cổ phiếu sáu tháng của Vietbank là 697 đồng, so với 574 đồng cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

Grab bị xử phạt 1,36 tỷ đồng do vi phạm quy định bảo vệ người tiêu dùng

Grab bị xử phạt 1,36 tỷ đồng do vi phạm quy định bảo vệ người tiêu dùng

Thị trường
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xử phạt Công ty TNHH Grab 1,36 tỷ đồng do có nhiều vi phạm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, liên quan đến thông tin cá nhân, điều kiện giao dịch và đánh giá dịch vụ.
Chứng khoán 7/8: Dầu khí và ngân hàng kéo VN-Index vượt mốc 1.768 điểm

Chứng khoán 7/8: Dầu khí và ngân hàng kéo VN-Index vượt mốc 1.768 điểm

Thị trường
VN-Index tăng 3,28 điểm lên 1.768,06 điểm nhờ nhóm dầu khí và ngân hàng, trong khi nhóm Vingroup lấy đi hơn 11 điểm, thanh khoản HoSE cải thiện khoảng 20%.
Giá dầu tăng khi Iran tính siết tàu qua eo biển Hormuz

Giá dầu tăng khi Iran tính siết tàu qua eo biển Hormuz

Thị trường
Giá dầu thế giới tăng trong phiên 7/8 khi kế hoạch của Iran nhằm hạn chế tàu qua eo biển Hormuz làm dấy lên lo ngại nguồn cung năng lượng tiếp tục bị gián đoạn. Tuyến hàng hải này từng vận chuyển lượng dầu tương đương khoảng 20% nhu cầu dầu toàn cầu.
Lý do Mỹ hỗ trợ Nhật bảo vệ đồng yên

Lý do Mỹ hỗ trợ Nhật bảo vệ đồng yên

Thị trường
Nhật Bản đang nắm giữ lượng lớn trái phiếu Kho bạc Mỹ. Nếu Tokyo phải bán ra tài sản này để lấy USD can thiệp tỷ giá liên tục, thị trường trái phiếu Mỹ khó tránh khỏi xáo trộn, kéo theo lợi suất biến động và chi phí vay của doanh nghiệp, hộ gia đình Mỹ tăng lên. Theo Reuters, đây được xem là một trong những lý do khiến Washington cân nhắc hỗ trợ Tokyo bảo vệ đồng yên, thay vì đứng ngoài cuộc.
Thế Giới Di Động lãi lớn nửa đầu 2026, nợ phải trả tăng thêm 35%

Thế Giới Di Động lãi lớn nửa đầu 2026, nợ phải trả tăng thêm 35%

Thị trường
Báo cáo tài chính 6 tháng 2026 của Thế Giới Di Động (MWG) cho thấy lãi 6.112 tỷ đồng, nợ phải trả 68.563 tỷ đồng và hơn 5.100 tỷ đồng lỗ thuế chưa chuyển.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
31°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
34°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Cập nhật: 08/08/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,710 ▲180K 14,310 ▲180K
Trang sức 99.99 13,720 ▲180K 14,320 ▲180K
Cập nhật: 08/08/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1251K 14,402 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1251K 14,403 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲18K 1,435 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲18K 1,436 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲18K 142 ▼1260K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲1782K 140,594 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲1350K 106,661 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77004K 9,672 ▼85824K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲1098K 86,779 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲1049K 82,944 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼43862K 5,937 ▼52682K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Cập nhật: 08/08/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17979 18254 18833
CAD 18254 18530 19155
CHF 31764 32145 32806
CNY 0 3840 3940
EUR 29646 29868 30949
GBP 34531 34923 35875
HKD 0 3208 3411
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15128 15714
SGD 19945 20227 20812
THB 707 771 825
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Cập nhật: 08/08/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Cập nhật: 08/08/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Cập nhật: 08/08/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 08/08/2026 17:45