Vietbank lãi tăng 83%, dòng tiền kinh doanh âm hơn 4.700 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý II/2026 của Vietbank cho thấy lợi nhuận tăng mạnh, trong khi nợ nhóm 2 tăng gấp đôi và dòng tiền kinh doanh âm hơn 4.700 tỷ đồng.
LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng
VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số
Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank, HoSE: VBB) công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 vào ngày 29/7/2026, chỉ hai tuần sau khi hơn 1,07 tỷ cổ phiếu VBB chuyển từ UPCoM lên sàn TP.HCM. Lợi nhuận sau thuế lũy kế sáu tháng đạt 750.757 triệu đồng, tăng 340.947 triệu đồng, tương đương 83,20% so với cùng kỳ năm 2025.

Mức tăng trưởng này đưa Vietbank vào nhóm ngân hàng ghi nhận lợi nhuận tăng mạnh trong nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, phía sau những con số tích cực, báo cáo tài chính và bản thuyết minh dài 45 trang cho thấy bức tranh tài chính của ngân hàng không chỉ có gam màu sáng, với nhiều chỉ dấu đáng chú ý về chất lượng tài sản, nguồn vốn và dòng tiền.

Lợi nhuận đi lên khi ngân hàng hoàn nhập dự phòng rủi ro

Riêng quý II/2026, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Vietbank đạt 667.840 triệu đồng. Tổng lợi nhuận trước thuế của Vietbank lại lên tới 776.798 triệu đồng, cao hơn 108.958 triệu đồng.

Chênh lệch đến từ dòng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Vietbank. Trong quý II/2026, dòng đó mang dấu dương 108.958 triệu đồng, tức Vietbank hoàn nhập dự phòng thay vì trích lập. Cùng kỳ năm 2025, Vietbank trích 94.007 triệu đồng. Phần hoàn nhập đóng góp khoảng 14% lợi nhuận trước thuế quý II.

Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 của Vietbank. Dòng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý II/2026 ghi 108.958 triệu đồng không có dấu ngoặc, tức hoàn nhập, trong khi cùng kỳ 2025 trích lập 94.007 triệu đồng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất quý II/2026 của Vietbank. Dòng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý II/2026 ghi 108.958 triệu đồng không có dấu ngoặc, tức hoàn nhập, trong khi cùng kỳ 2025 trích lập 94.007 triệu đồng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.

Tính chung sáu tháng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Vietbank chỉ còn 85.904 triệu đồng, giảm 126.502 triệu đồng, tương đương 59,56%. Nếu Vietbank giữ nguyên mức trích lập như nửa đầu năm 2025, lợi nhuận trước thuế sáu tháng sẽ lùi từ 943.549 triệu đồng xuống khoảng 817 tỷ đồng.

Số dư dự phòng cụ thể cho vay khách hàng của Vietbank giảm từ 689.518 triệu đồng đầu năm xuống 657.237 triệu đồng cuối kỳ. Phần tăng của tổng dự phòng tại Vietbank đến từ dự phòng chung, khoản trích theo tỷ lệ cố định 0,75% trên dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

Nguồn thu ngoài lãi của Vietbank phân hóa mạnh. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ hợp nhất sáu tháng còn 46.622 triệu đồng, giảm 27,96%. Trên báo cáo riêng lẻ, mảng dịch vụ của ngân hàng mẹ Vietbank lỗ 855 triệu đồng trong quý II/2026, trong khi cùng kỳ lãi 32.164 triệu đồng. Lũy kế sáu tháng, lãi thuần dịch vụ riêng lẻ của Vietbank giảm 66,59%, còn 20.796 triệu đồng.

Bù lại, lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư của Vietbank tăng 324,61%, đạt 98.786 triệu đồng. Bên trong khoản đó có 21.693 triệu đồng hoàn nhập dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối giảm nhẹ 2,23%, còn 50.351 triệu đồng.

Nợ nhóm 2 tăng hơn hai lần, lãi dự thu phình nhanh

Tỷ lệ nợ xấu của Vietbank giảm rõ rệt. Cuối quý II/2026, tổng nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 của Vietbank ở mức 2.240.471 triệu đồng trên tổng dư nợ 119.949.248 triệu đồng, tương đương 1,87%, thấp hơn mức 2,92% hồi đầu năm. Nợ có khả năng mất vốn giảm 48,5%, còn 1.107.710 triệu đồng.

Ở nhóm liền kề, diễn biến tại Vietbank đi theo hướng ngược lại. Nợ cần chú ý, tức nợ nhóm 2, tăng từ 1.086.555 triệu đồng lên 2.370.807 triệu đồng, gấp 2,18 lần chỉ sau sáu tháng. Nợ nghi ngờ thuộc nhóm 4 tăng 96,4%, lên 647.683 triệu đồng.

Nợ nhóm 2 chưa phải nợ xấu. Theo chính thuyết minh của Vietbank, đây là các khoản quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày hoặc mới điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu và còn trong hạn. Cộng cả nợ nhóm 2 với nợ xấu, Vietbank có 4.611.278 triệu đồng dư nợ cần theo dõi, chiếm 3,84% tổng dư nợ.

Thuyết minh chất lượng nợ cho vay tại ngày 30/6/2026 của Vietbank. Nợ cần chú ý (nhóm 2) tăng từ 1.086.555 triệu đồng lên 2.370.807 triệu đồng sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.
Thuyết minh chất lượng nợ cho vay tại ngày 30/6/2026 của Vietbank. Nợ cần chú ý (nhóm 2) tăng từ 1.086.555 triệu đồng lên 2.370.807 triệu đồng sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính.

Một dòng khác trên bảng cân đối kế toán của Vietbank cũng biến động nhanh. Các khoản lãi và phí phải thu, tức phần lãi Vietbank đã ghi vào thu nhập nhưng chưa nhận được tiền, tăng từ 2.738.336 triệu đồng lên 3.880.337 triệu đồng, tương đương 41,7%. Tốc độ đó vượt mức tăng dư nợ cho vay 13,98% và mức tăng thu nhập lãi 25,33% trong cùng giai đoạn.

Ngoài bảng cân đối, Vietbank còn theo dõi 1.138.958 triệu đồng lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được, cùng 389.613 triệu đồng nợ khó đòi đã xử lý.

Cơ cấu nguồn vốn của Vietbank là điểm cần chú ý tiếp theo. Trong sáu tháng, dư nợ cho vay khách hàng của Vietbank tăng thêm 14.714.185 triệu đồng, còn tiền gửi khách hàng chỉ tăng 2.443.160 triệu đồng, tương đương 2,41%. Phần thiếu hụt đến từ phát hành giấy tờ có giá, tăng 19,50% lên 28.254.940 triệu đồng, chủ yếu là chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn dưới một năm với 21.800.000 triệu đồng.

Hệ quả hiện ra trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Vietbank. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của Vietbank âm 4.719.696 triệu đồng, gấp ba lần mức âm 1.551.017 triệu đồng cùng kỳ. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ còn 50.062.896 triệu đồng, giảm 5.534.616 triệu đồng so với đầu năm.

Bảng phân tích thanh khoản trong thuyết minh cho thấy mức chênh lệch thanh khoản ròng của Vietbank âm ở cả ba thang kỳ hạn dưới 12 tháng, lần lượt 22.654.527 triệu đồng, 6.394.756 triệu đồng và 6.831.053 triệu đồng.

Vietbank chưa đủ dữ liệu để đo độ nhạy lãi suất

Ở phần quản lý rủi ro tài chính, thuyết minh của Vietbank ghi rõ nhà băng chưa thực hiện phân tích độ nhạy đối với lãi suất tại ngày 30/6/2026 “do chưa có đủ các điều kiện về hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin đầu vào”.

Ghi nhận đó xuất hiện cùng lúc với quy mô giao dịch phái sinh của Vietbank mở rộng rất nhanh. Cam kết giao dịch hối đoái ngoại bảng của Vietbank tăng từ 53.420.837 triệu đồng lên 135.305.439 triệu đồng, trong đó cam kết hoán đổi chiếm 126.927.389 triệu đồng, gấp 2,57 lần đầu năm. Tổng các chỉ tiêu ngoại bảng tăng 107%, lên 147.347.531 triệu đồng, gấp hơn 11 lần vốn chủ sở hữu 13.154.026 triệu đồng.

Biểu đồ chứng khoán VBB phiên ngày 7/8
Biểu đồ chứng khoán VBB phiên ngày 7/8

Trạng thái tiền tệ nội bảng của Vietbank âm 2.511.749 triệu đồng, trong đó riêng USD âm 2.527.820 triệu đồng. Tổng giá trị hợp đồng hoán đổi tiền tệ của Vietbank theo thuyết minh đạt 61.062.486 triệu đồng, so với 25.232.428 triệu đồng cuối năm 2025.

Cũng theo báo cáo, tài sản cố định vô hình của Vietbank ở mức 2.938.392 triệu đồng, chiếm 76,3% tổng tài sản cố định 3.850.654 triệu đồng. Chi phí khấu hao sáu tháng tăng 80,17%, lên 92.543 triệu đồng. Báo cáo quý không thuyết minh chi tiết cơ cấu của khoản tài sản vô hình đó.

Nhân sự của Vietbank và công ty con giảm từ 3.060 người xuống 3.027 người. Ban điều hành Vietbank biến động liên tiếp, với ba lãnh đạo rời vị trí trong ngày 11/7/2026, gồm Quyền Tổng Giám đốc Lê Thanh Quý Ngọc và hai Phó Tổng Giám đốc. Ông Phạm Linh nhận chức Phó Tổng Giám đốc phụ trách điều hành từ cùng ngày.

Một chi tiết khác nằm ở văn bản giải trình số 2506/2026/CV-VB mà Vietbank gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cùng hai Sở Giao dịch Chứng khoán ngày 30/7/2026. Bảng số liệu trong văn bản của Vietbank mang nhãn “BCTC Quý 02/2026” nhưng dùng toàn bộ số lũy kế sáu tháng. Lợi nhuận sau thuế riêng quý II/2026 của Vietbank là 619.324 triệu đồng, còn 750.757 triệu đồng là kết quả sáu tháng. Thu nhập lãi thuần quý II là 993.583 triệu đồng, còn 1.761.680 triệu đồng là số lũy kế.

Bản tiếng Anh trong văn bản giải trình của Vietbank lệch với bản tiếng Việt ở mục thuế. Phần tiếng Việt ghi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tăng 88.260 triệu đồng, tương đương 84,43%, còn phần tiếng Anh ghi 84.827 triệu đồng và 81,15%, đúng bằng số liệu của báo cáo riêng lẻ.

Cuối kỳ, tổng tài sản Vietbank đạt 204.824.910 triệu đồng, tăng 4,09% so với đầu năm. Vốn chủ sở hữu tương đương 6,42% tổng tài sản. Lãi cơ bản trên cổ phiếu sáu tháng của Vietbank là 697 đồng, so với 574 đồng cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 24/9: Sắc đỏ bao phủ, VN-Index đánh mất mốc 1.800 điểm

Chứng khoán 24/9: Sắc đỏ bao phủ, VN-Index đánh mất mốc 1.800 điểm

Thị trường
VN-Index giảm 26,56 điểm, mất mốc 1.800 trong phiên 24/9 khi bất động sản, tài chính và năng lượng chịu áp lực; nhóm Viettel đi ngược dòng.
Nhận định chứng khoán 25/9: Cơ hội hồi phục sau phiên giảm sâu?

Nhận định chứng khoán 25/9: Cơ hội hồi phục sau phiên giảm sâu?

Thị trường
VN-Index bước vào phiên 25/9 với vùng hỗ trợ gần 1.760-1.780 điểm. Khả năng hồi kỹ thuật có thể xuất hiện nhưng rủi ro ngắn hạn vẫn ở mức cao.
Chứng khoán 23/9: VN-Index lùi sát 1.800 điểm

Chứng khoán 23/9: VN-Index lùi sát 1.800 điểm

Thị trường
VN-Index mất 15,28 điểm, lùi về 1.801,65 điểm trong phiên 23/9 khi bất động sản gây sức ép; ngân hàng, bán lẻ và thiết bị điện vẫn có điểm sáng.
Nhận định chứng khoán 24/9: VN-Index mốc 1.800 điểm là phép thử

Nhận định chứng khoán 24/9: VN-Index mốc 1.800 điểm là phép thử

Thị trường
Sau phiên giảm 15,28 điểm, VN-Index bước vào ngày 24/9 sát vùng 1.800 điểm; khả năng rung lắc và phân hóa còn cao khi dòng tiền, khối ngoại vẫn thận trọng.
Nhận định chứng khoán 23/9: VN-Index có thể

Nhận định chứng khoán 23/9: VN-Index có thể 'rung lắc'

Thị trường
VN-Index trở lại trên 1.800 điểm nhưng thanh khoản thấp khiến nhịp hồi phục chưa thật sự vững; vùng 1.825-1.830 điểm tiếp tục là thử thách gần.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa vừa
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
Cập nhật: 27/09/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
Cập nhật: 27/09/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 27/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17985 18561
CAD 17835 18109 18730
CHF 30704 31080 31738
CNY 0 3827 3923
EUR 28962 29181 30262
GBP 33624 34013 34950
HKD 0 3181 3384
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14381 14976
SGD 19787 20069 20651
THB 693 756 810
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26166
Cập nhật: 27/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Cập nhật: 27/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Cập nhật: 27/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26165
AUD 17909 18009 18931
CAD 18014 18114 19128
CHF 30920 30950 32524
CNY 3809.7 3834.7 3970.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29144 29174 30896
GBP 33895 33945 35703
HKD 0 3315 0
JPY 160.86 161.36 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14515 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19950 20080 20802
THB 0 723.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 27/09/2026 13:00