Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của Hòa Phát cho thấy lợi nhuận tăng 51%, song chi phí lãi vay tăng gấp 3,5 lần và tổng dư nợ vay chạm 98.530 tỷ đồng.
Hòa Phát sẽ dồn lực cho 3 dự án 120,000 tỷ ở Phú Yên Hòa Phát sẽ dồn lực cho 3 dự án 120,000 tỷ ở Phú Yên
Tập đoàn Đại Dũng ký hợp đồng hơn 60 triệu USD cho dự án trung tâm dữ liệu tại Mỹ Tập đoàn Đại Dũng ký hợp đồng hơn 60 triệu USD cho dự án trung tâm dữ liệu tại Mỹ
Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng Vingroup lãi kỷ lục nhưng mảng sản xuất lỗ hơn 49.000 tỷ đồng

Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HoSE: HPG) công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026, báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và bản tổng quan tình hình kinh doanh do Ban Tài chính phát hành, cùng ký ngày 30/7/2026.

Bên cạnh con số lợi nhuận ấn tượng, báo cáo tài chính của Hòa Phát hé lộ nhiều diễn biến đáng chú ý ở các khoản mục chi phí, dòng tiền và cơ cấu nguồn vốn, phản ánh bức tranh tài chính đa chiều hơn so với thông điệp tăng trưởng của doanh nghiệp.

Lợi nhuận tăng mạnh nhưng biên lãi ròng đi lùi

hi phí lãi vay quý 2/2026 của Hòa Phát đạt 1.519,6 tỷ đồng, gấp gần 3,5 lần mức 439,1 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Chi phí lãi vay quý 2/2026 của Hòa Phát đạt 1.519,6 tỷ đồng, gấp gần 3,5 lần mức 439,1 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.

Quý 2/2026, Hòa Phát ghi nhận doanh thu thuần 55.158,9 tỷ đồng, tăng 53,6% so với mức 35.910,5 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế đạt 6.424,5 tỷ đồng, tăng 50,7% so với 4.264,5 tỷ đồng.

Tốc độ tăng lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng doanh thu. Lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần, biên lãi ròng quý 2/2026 còn 11,65%, giảm so với mức 11,88% của quý 2/2025. Hòa Phát bán được nhiều hàng hơn, nhưng mỗi đồng doanh thu mang về ít lợi nhuận hơn một chút.

Nguyên nhân nằm ở các dòng chi phí phía dưới lợi nhuận gộp. Lợi nhuận gộp quý 2/2026 của Hòa Phát đạt 10.487,8 tỷ đồng, tăng 59,2%, biên lợi nhuận gộp nhích từ 18,35% lên 19,01%. Các khoản chi phí bên dưới lấy đi gần hết phần cải thiện đó.

Chi phí bán hàng của Hòa Phát tăng 108,1%, từ 825,4 tỷ đồng lên 1.717,6 tỷ đồng, gấp đôi tốc độ tăng doanh thu. Trong đó chi phí vận chuyển và xuất khẩu tăng 168,7%, từ 297,7 tỷ đồng lên 799,9 tỷ đồng. Chi phí nhân viên bán hàng tăng 94,1%, lên 125,5 tỷ đồng.

Chi phí tài chính của Hòa Phát tăng 96,6%, từ 979,5 tỷ đồng lên 1.925,8 tỷ đồng. Hòa Phát cũng ghi nhận khoản lỗ chênh lệch tỷ giá thuần 118 tỷ đồng trong quý, theo bản tổng quan tình hình kinh doanh của Ban Tài chính. Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp giảm nhẹ, từ 322,3 tỷ đồng xuống 307,8 tỷ đồng.

Biểu đồ chứng khoán HPG phiên ngày 31/7
Biểu đồ chứng khoán HPG phiên ngày 31/7

Chi phí lãi vay tăng gấp 3,5 lần sau khi Dung Quất 2 vận hành

Chi phí lãi vay là điểm gây chú ý nhất trong báo cáo. Thuyết minh số 5 của báo cáo hợp nhất ghi nhận chi phí lãi vay quý 2/2026 đạt 1.519,6 tỷ đồng, so với 439,1 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025, tương ứng gấp gần 3,5 lần.

Lũy kế sáu tháng, chi phí lãi vay của Hòa Phát lên 2.853,0 tỷ đồng, so với 1.066,1 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025. Tiền lãi vay thực trả trong kỳ đạt 2.802,4 tỷ đồng, gấp 2,6 lần mức 1.073,7 tỷ đồng cùng kỳ.

Dư nợ vay và chi phí lãi vay của Hòa Phát đi lên liên tục từ quý 3/2025, đạt đỉnh trong quý 2/2026. Nguồn bản tổng quan tình hình kinh doanh do Ban Tài chính Tập đoàn Hòa Phát phát hành.
Dư nợ vay và chi phí lãi vay của Hòa Phát đi lên liên tục từ quý 3/2025, đạt đỉnh trong quý 2/2026. Nguồn bản tổng quan tình hình kinh doanh do Ban Tài chính Tập đoàn Hòa Phát phát hành. Ảnh: Hoà Phát

Bản tổng quan của Ban Tài chính giải thích chi phí lãi vay tăng do Hòa Phát dừng vốn hóa lãi vay sau khi Dung Quất 2 đi vào hoạt động, cùng mặt bằng lãi suất cho vay tiền đồng giữ ở mức cao. Nói cách khác, phần lãi vay trước đây cộng vào giá trị công trình nay chạy thẳng vào chi phí trong kỳ và ăn trực tiếp vào lợi nhuận từng quý.

Quy mô nợ vay cũng phình to. Tại ngày 30/6/2026, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn của Hòa Phát đạt 71.433,4 tỷ đồng, vay và nợ thuê tài chính dài hạn 27.096,6 tỷ đồng. Tổng dư nợ vay 98.530,0 tỷ đồng, tăng 6.355,8 tỷ đồng so với đầu năm.

Tổng nợ phải trả của Hòa Phát 137.413,8 tỷ đồng, gần bằng vốn chủ sở hữu 141.516,0 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 0,97 lần. Nợ ngắn hạn 105.037,1 tỷ đồng, chiếm 76,4% tổng nợ phải trả của Hòa Phát.

Trong sáu tháng đầu năm 2026, Hòa Phát vay mới 71.080,2 tỷ đồng và trả nợ gốc 64.684,5 tỷ đồng, đồng thời chi 3.937,2 tỷ đồng trả cổ tức cho chủ sở hữu.

Tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn của Hòa Phát đạt 37.256,0 tỷ đồng, gồm 9.782,1 tỷ đồng tiền và tương đương tiền cùng 27.473,9 tỷ đồng tiền gửi nắm giữ đến ngày đáo hạn. Con số đó bằng khoảng một nửa dư nợ vay ngắn hạn.

Hàng tồn kho của Hòa Phát tăng lên 55.683,4 tỷ đồng, cao hơn 3.494,4 tỷ đồng so với đầu năm. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng 29,7%, từ 58,2 tỷ đồng lên 75,5 tỷ đồng. Phải thu ngắn hạn của khách hàng lên 12.869,8 tỷ đồng, cao hơn 1.897,3 tỷ đồng so với đầu năm, kèm dự phòng phải thu khó đòi 132,6 tỷ đồng.

Vốn dồn vào công nghệ, sức ép phát thải từ thị trường châu Âu

Sáu tháng đầu năm 2026, dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư của Hòa Phát âm 13.867,3 tỷ đồng. Riêng tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định đạt 12.193,0 tỷ đồng.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Hòa Phát lên 13.986,8 tỷ đồng, tăng 3.284,7 tỷ đồng so với đầu năm. Dự án Khu liên hợp Gang thép Dung Quất chiếm 9.624,2 tỷ đồng, dự án Container 2.214,8 tỷ đồng, dự án Nhà máy thép Long An 774,9 tỷ đồng.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Hòa Phát lên 13.986,8 tỷ đồng tại ngày 30/6/2026, riêng dự án Dung Quất chiếm 9.624,2 tỷ đồng.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Hòa Phát lên 13.986,8 tỷ đồng tại ngày 30/6/2026, riêng dự án Dung Quất chiếm 9.624,2 tỷ đồng.

Phần vốn đó chưa tạo ra doanh thu, trong khi lãi vay tương ứng đã chạy vào chi phí. Dự án nhà máy sản xuất ray và thép đặc biệt tại Dung Quất mới đạt trên 50% tiến độ tổng thể, thiết bị chuyên dụng lắp đặt khoảng 25% khối lượng, mục tiêu ra mẻ thép ray đầu tiên rơi vào quý 1/2027.

Nhà máy thép chất lượng cao thuộc dự án mở rộng Dung Quất 2 mới lắp đặt thiết bị chính khoảng 50%, kế hoạch chạy thử nóng dây chuyền do Primetals cung cấp rơi vào ngày 25/9.

Ở chiều thị trường, cơ chế CBAM của Liên minh châu Âu bước vào giai đoạn áp dụng nghĩa vụ tài chính từ đầu năm 2026. Hòa Phát muốn giữ đơn hàng tại châu Âu phải chứng minh dữ liệu phát thải theo từng lô hàng, tức phải số hóa quá trình đo đếm và truy xuất chuỗi cung ứng.

Cơ cấu thị trường của Hòa Phát cho thấy mức độ phụ thuộc vào nội địa. Sáu tháng đầu năm 2026, thị trường trong nước chiếm 79% và xuất khẩu chiếm 21%. Sản lượng thép xây dựng xuất khẩu quý 2/2026 đạt 150 nghìn tấn, thấp hơn nhiều so với 328 nghìn tấn của quý 2/2024.

Một điểm khác ít người để ý nằm ở số lượng cổ phiếu. Đến ngày 30/6/2026, số cổ phiếu đang lưu hành của Hòa Phát đạt 8.442.964.520 đơn vị, tăng 767.498.665 đơn vị so với đầu năm, tương ứng 10%. Lợi nhuận chia cho lượng cổ phiếu lớn hơn nên phần tăng thực tế trên mỗi cổ phần thấp hơn mức tăng 50,7% của lợi nhuận tuyệt đối.

Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần

Báo cáo riêng của công ty mẹ vẽ ra bức tranh khác hẳn. Doanh thu thuần công ty mẹ quý 2/2026 chỉ đạt 133,9 tỷ đồng, giảm 3,8% so với 139,1 tỷ đồng cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế 4.778,3 tỷ đồng gần như đến toàn bộ từ khoản lợi nhuận công ty con chuyển về 4.806,1 tỷ đồng.

Lũy kế sáu tháng, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty mẹ âm 2.455,6 tỷ đồng. Vay ngắn hạn của công ty mẹ tăng từ 400 tỷ đồng lên 2.482 tỷ đồng, nợ ngắn hạn tăng từ 1.380,4 tỷ đồng lên 3.442,4 tỷ đồng.

Toàn bộ số liệu nêu trên lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026, báo cáo tài chính riêng quý 2/2026 và bản tổng quan tình hình kinh doanh quý 2/2026 do Tập đoàn Hòa Phát công bố.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 5/8: VN-Index đối mặt vùng cản 1.780-1.800 điểm

Nhận định chứng khoán 5/8: VN-Index đối mặt vùng cản 1.780-1.800 điểm

Kinh tế số
VN-Index đóng cửa 1.777,23 điểm phiên 4/8, vừa vượt trung bình 200 phiên. Phiên 5/8, thanh khoản và nhóm trụ quyết định chỉ số có giữ được vùng 1.780 điểm.
Chứng khoán 4/8: VN-Index tăng 14,39 điểm nhờ lực kéo nhóm Vingroup

Chứng khoán 4/8: VN-Index tăng 14,39 điểm nhờ lực kéo nhóm Vingroup

Thị trường
VN-Index tăng 14,39 điểm lên 1.777,23 điểm phiên 4/8 khi VIC, VHM, VRE góp hơn 13 điểm, khối ngoại mua ròng hơn 873 tỷ đồng, thanh khoản HoSE vẫn ở mức thấp.
Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang yêu cầu các ngân hàng phong tỏa tài khoản, cưỡng chế thuế

Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang yêu cầu các ngân hàng phong tỏa tài khoản, cưỡng chế thuế

Thị trường
Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang vừa ban hành loạt quyết định cưỡng chế đối với nhiều cá nhân nợ thuế quá 90 ngày. BIDV, Agribank, VietinBank cùng một số ngân hàng khác được yêu cầu trích tiền từ tài khoản hoặc phong tỏa tài khoản để thu hồi tiền thuế theo quy định.
TPBank lãi 1.891 tỷ đồng quý II, thu phí thanh toán ngân hàng số giảm một nửa

TPBank lãi 1.891 tỷ đồng quý II, thu phí thanh toán ngân hàng số giảm một nửa

Thị trường
Lợi nhuận quý II/2026 của TPBank đạt 1.891 tỷ đồng, tăng 16%, nhưng thu phí từ mảng thanh toán, trụ cột thương hiệu ngân hàng số, giảm gần một nửa.
Hội chợ Giao dịch Xuất khẩu Chiết Giang lần thứ 14 quy tụ 520 gian hàng tại TP.HCM

Hội chợ Giao dịch Xuất khẩu Chiết Giang lần thứ 14 quy tụ 520 gian hàng tại TP.HCM

Thị trường
Diễn ra từ ngày 13-15/8/2026 tại SECC (TP.HCM), Hội chợ Giao dịch Xuất khẩu Chiết Giang lần thứ 14 quy tụ 520 gian hàng của 400 doanh nghiệp đến từ 15 quốc gia và vùng lãnh thổ, tạo cơ hội kết nối giao thương, mở rộng hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam và tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 35°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Cập nhật: 05/08/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲130K 14,090 ▲130K
Trang sức 99.99 13,500 ▲130K 14,100 ▲130K
Cập nhật: 05/08/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 ▲13K 14,182 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 ▲13K 14,183 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,383 ▲18K 1,413 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,383 ▲18K 1,414 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,353 ▲1219K 1,398 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,416 ▲1287K 138,416 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,521 ▼84714K 10,501 ▼93534K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,424 ▲885K 95,224 ▲885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,637 ▲794K 85,437 ▲794K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,862 ▲758K 81,662 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,652 ▲43841K 58,452 ▲52661K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cập nhật: 05/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17963 18237 18812
CAD 18130 18405 19020
CHF 31792 32173 32815
CNY 0 3850 3942
EUR 29663 29885 30963
GBP 34549 34941 35873
HKD 0 3216 3418
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15092 15677
SGD 19934 20216 20794
THB 706 769 822
USD (1,2) 25989 0 0
USD (5,10,20) 26030 0 0
USD (50,100) 26059 26073 26438
Cập nhật: 05/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,728 29,752 31,156
JPY 162.09 162.38 172.19
GBP 34,733 34,827 36,029
AUD 18,171 18,237 18,931
CAD 18,316 18,375 19,052
CHF 32,117 32,217 33,161
SGD 20,077 20,139 20,928
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.99 17.72 19.28
THB 754.91 764.23 817.66
NZD 15,087 15,227 15,679
SEK - 2,716 2,811
DKK - 3,988 4,128
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.53 - 6,772.39
TWD 734.93 - 890.25
SAR - 6,875.54 7,241.37
KWD - 83,231 88,552
Cập nhật: 05/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Cập nhật: 05/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 18151 18251 19174
CAD 18300 18400 19414
CHF 32080 32110 33700
CNY 3830 3855 3990.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29853 29883 31608
GBP 34838 34888 36656
HKD 0 3355 0
JPY 162.99 163.49 174.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15211 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20105 20235 20960
THB 0 735.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13880000 13880000 14180000
SBJ 12500000 12500000 14180000
Cập nhật: 05/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,470
USD20 26,040 26,140 26,625
USD1 24,135 26,140 26,675
AUD 18,192 18,292 19,429
EUR 29,630 29,730 31,418
CAD 18,266 18,366 19,692
SGD 20,184 20,334 20,912
JPY 163.67 165.17 170.87
GBP 34,714 34,864 35,965
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/08/2026 16:00