KienlongBank lãi tăng 27,62%, chi phí dự phòng và chi cho hạ tầng công nghệ giảm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nửa đầu năm 2026, KienlongBank lãi sau thuế 939,4 tỷ đồng, tăng 27,62%, trong khi nguồn thu từ dịch vụ thanh toán của KienlongBank giảm 39,63% so với cùng kỳ.
Sunshine báo lãi 4.535 tỷ đồng, khách hàng còn nợ 10.864 tỷ đồng Sunshine báo lãi 4.535 tỷ đồng, khách hàng còn nợ 10.864 tỷ đồng
Thấy gì từ 990 tỷ đồng tiền lãi khách chưa trả của BaoViet Bank? Thấy gì từ 990 tỷ đồng tiền lãi khách chưa trả của BaoViet Bank?
Lợi nhuận OCB tăng 22,7% nhưng nợ có khả năng mất vốn thêm 1.605 tỷ đồng Lợi nhuận OCB tăng 22,7% nhưng nợ có khả năng mất vốn thêm 1.605 tỷ đồng

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ sáu tháng đầu năm 2026 của Ngân hàng TMCP Kiên Long, (KienlongBank, HoSE: KLB), cho thấy lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 939.466 triệu đồng, tăng 203.322 triệu đồng so với mức 736.144 triệu đồng của cùng kỳ năm 2025. Lãi cơ bản trên cổ phiếu KienlongBank tăng từ 983 đồng lên 1.254 đồng.

Tổng tài sản hợp nhất của KienlongBank tại ngày 30/6/2026 đạt 114.911.027 triệu đồng, tăng 11,24% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng trước dự phòng của KienlongBank đạt 77.617.866 triệu đồng, tăng 8,42%. Tiền gửi khách hàng tại KienlongBank đạt 73.925.014 triệu đồng, tăng 2,66%. Cổ phiếu KLB giao dịch phiên đầu tiên trên HoSE ngày 15/1/2026, nên đây là kỳ bán niên đầu tiên KienlongBank công bố số liệu soát xét với tư cách doanh nghiệp niêm yết trên sàn TP.HCM.

Nguồn thu từ dịch vụ thanh toán của KienlongBank giảm 39,63%

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ của KienlongBank còn 189.381 triệu đồng, giảm 38,56% so với 308.237 triệu đồng cùng kỳ. Phần hụt nằm gần như trọn vẹn ở thu dịch vụ thanh toán, khoản mục phản ánh lưu lượng giao dịch qua các kênh chuyển tiền, thẻ và ứng dụng ngân hàng số của KienlongBank, giảm từ 297.224 triệu đồng xuống 179.440 triệu đồng.

Khoản phải thu giao dịch lỗi chờ xử lý 343.386 triệu đồng của KienlongBank phát sinh mới, số đầu năm bằng không.
Khoản phải thu giao dịch lỗi chờ xử lý 343.386 triệu đồng của KienlongBank phát sinh mới, số đầu năm bằng không. Ảnh chụp báo cáo tài chính.

Ở chiều chi ra, chi phí dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của KienlongBank tăng 16,22%, lên 18.688 triệu đồng. Khoảng cách giữa hai chiều thu và chi tại KienlongBank thu hẹp lại trong cùng một kỳ.

Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại KienlongBank giảm từ 5.840.326 triệu đồng xuống 4.294.976 triệu đồng, tương đương giảm 26,46%. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn trong tổng tiền gửi khách hàng của KienlongBank lùi từ 8,14% xuống 5,83%. Nhóm số dư nêu trên gắn với tài khoản thanh toán và ví điện tử của người dùng, nên biến động của nó thường đi cùng mức độ hoạt động trên kênh số.

Hai khoản phải thu liên quan tới hạ tầng thanh toán liên ngân hàng và thẻ của KienlongBank lại đi lên. Phải thu từ nghiệp vụ Banknet tăng 18,66%, lên 779.129 triệu đồng. Phải thu từ nghiệp vụ thẻ tín dụng tăng 37,38%, lên 220.469 triệu đồng. Một cách lý giải là quy mô giao dịch qua hệ thống chuyển mạch vẫn duy trì, còn phần doanh thu KienlongBank ghi nhận từ chính lưu lượng đó thì thu hẹp.

Khoản phải thu 343 tỷ đồng từ giao dịch lỗi chờ xử lý

Thuyết minh V.10 của báo cáo KienlongBank ghi nhận một khoản mục mới trong nhóm các khoản phải thu, tên gọi các khoản phải thu giao dịch lỗi chờ xử lý, số cuối kỳ 343.386 triệu đồng, số đầu năm bằng không. Toàn bộ khoản mục hình thành tại KienlongBank trong sáu tháng đầu năm 2026.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C nêu chính con số đó trong phần cơ sở đưa ra kết luận ngoại trừ. Theo báo cáo soát xét số 1.324/26/TC-AC ngày 22/8/2026, khoản phải thu 343.386 triệu đồng của KienlongBank đang trong quá trình đối soát với các tổ chức có liên quan, và với tài liệu, thông tin hiện có, kiểm toán viên không thu thập đủ bằng chứng thích hợp để đánh giá kết quả của quá trình đối soát, cũng như số dự phòng cần trích lập nếu có.

Kiểm toán A&C nêu kết luận ngoại trừ với khoản phải thu 343.386 triệu đồng của KienlongBank đang trong quá trình đối soát. Ảnh chụp báo cáo soát xét số 1.324/26/TC-AC.
Kiểm toán A&C nêu kết luận ngoại trừ với khoản phải thu 343.386 triệu đồng của KienlongBank đang trong quá trình đối soát. Ảnh chụp báo cáo tài chính.

Đặt cạnh kết quả kinh doanh, 343.386 triệu đồng tương đương 36,55% lợi nhuận sau thuế hợp nhất mà KienlongBank đạt trong kỳ. Đối soát giao dịch là công đoạn kỹ thuật giữa các bên tham gia một giao dịch điện tử, nhằm khớp lại số tiền, số lệnh và trạng thái thành công hay thất bại của từng lệnh. Khối lượng chờ đối soát càng lớn thì phần số dư treo trên sổ sách càng lâu chưa có kết luận cuối cùng.

Trong cùng nhóm tài sản Có khác của KienlongBank, chi phí chờ phân bổ tăng từ 483.061 triệu đồng lên 1.601.847 triệu đồng, gấp 3,32 lần chỉ sau sáu tháng. Đây là nhóm chi phí đã chi ra nhưng phân bổ dần vào kết quả kinh doanh của nhiều kỳ, thay vì ghi hết một lần.

Chi cho hạ tầng công nghệ giảm, chi phí dự phòng lùi 33,49%

Nguyên giá phần mềm máy tính của KienlongBank giữ nguyên 229.825 triệu đồng trong suốt sáu tháng, tức không phát sinh khoản mua mới nào. Giá trị còn lại của phần mềm KienlongBank giảm từ 99.792 triệu đồng xuống 88.858 triệu đồng do khấu hao 10.934 triệu đồng. Trong nguyên giá phần mềm của KienlongBank, 78.421 triệu đồng đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng, tương đương 34,12%.

Tiền chi mua sắm tài sản cố định của KienlongBank trong kỳ 7.095 triệu đồng, giảm 80,74% so với 36.835 triệu đồng cùng kỳ năm trước. Ở nhóm tài sản hữu hình, KienlongBank mua thêm 1.733 triệu đồng máy móc, thiết bị và 3.350 triệu đồng thiết bị, dụng cụ quản lý.

Các khoản chi vận hành liên quan tới viễn thông và dữ liệu tại KienlongBank biến động trái chiều. Cước phí bưu điện về mạng viễn thông giảm từ 19.429 triệu đồng xuống 1.972 triệu đồng, tương đương giảm 89,85%. Chi phí thông tin liên lạc của KienlongBank tăng 60,66%, lên 19.283 triệu đồng. Chi phí đào tạo của KienlongBank còn 344 triệu đồng, giảm 67,39%. Chi phí tiếp thị, quảng cáo, vật liệu văn phòng tăng 54,44%, lên 48.455 triệu đồng.

Thu dịch vụ thanh toán của KienlongBank giảm từ 297.224 triệu đồng xuống 179.440 triệu đồng trong sáu tháng đầu năm 2026.
Thu dịch vụ thanh toán của KienlongBank giảm từ 297.224 triệu đồng xuống 179.440 triệu đồng trong sáu tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp báo cáo tài chính.

Cùng lúc đó, quy mô con người và điểm giao dịch của KienlongBank đi lên. Số nhân viên KienlongBank cuối kỳ 3.674 người, tăng 449 người so với đầu năm. Mạng lưới KienlongBank gồm một hội sở chính, hai văn phòng đại diện, 31 chi nhánh và 103 phòng giao dịch trên toàn quốc. Tổng quỹ lương giảm 2,01%, chi phí cho nhân viên giảm 3,96%.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của KienlongBank trong kỳ 351.242 triệu đồng, giảm 176.899 triệu đồng so với 528.141 triệu đồng cùng kỳ. Phần giảm đó tương đương 69,52% mức tăng của lợi nhuận trước thuế hợp nhất, vốn đi từ 921.258 triệu đồng lên 1.175.711 triệu đồng.

Cơ cấu nợ vay của KienlongBank cho thấy hai chiều khác nhau. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 1,83%, thấp hơn mức 1,86% đầu năm. Xét theo số tuyệt đối, nợ nhóm 5, nhóm có khả năng mất vốn, tăng 24,8%, lên 780.504 triệu đồng. Nợ nhóm 2, nhóm cần chú ý, tăng 30,76%, lên 1.090.648 triệu đồng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu bằng dự phòng của KienlongBank ở mức 91,28%, cao hơn mức 87,97% đầu năm.

Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế phản ánh mức độ hiện diện của KienlongBank ở lĩnh vực công nghệ. Dư nợ ngành thông tin và truyền thông 2.858 triệu đồng, thấp hơn số đầu năm và chiếm chưa tới 0,01% tổng dư nợ. Nhóm hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ tăng từ 10.440 triệu đồng lên 532.832 triệu đồng, gấp 51 lần. Ngành xây dựng chiếm 42.169.174 triệu đồng, tương đương 54,33% tổng dư nợ của KienlongBank, còn lĩnh vực bất động sản giảm 46,26%, còn 4.171.270 triệu đồng.

Trong sáu tháng đầu năm 2026, KienlongBank ghi nhận lợi nhuận sau thuế hợp nhất 939.466 triệu đồng và một khoản phải thu giao dịch lỗi chờ xử lý 343.386 triệu đồng chưa hoàn tất đối soát. Con số thứ hai xuất hiện lần đầu trên báo cáo KienlongBank, đúng giai đoạn ngành ngân hàng Việt Nam mở rộng thanh toán số, kết nối dữ liệu liên ngân hàng và tăng khối lượng giao dịch điện tử qua các hệ thống chuyển mạch.

Có thể bạn quan tâm

Hà Nội đối thoại tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp công nghệ

Hà Nội đối thoại tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp công nghệ

Kết nối sáng tạo
Hà Nội dự kiến tổ chức hội nghị đối thoại với khoảng 300 đại biểu nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghệ số.
Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng,

Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng, 'hạ tầng số' của Tài chính Điện lực đang ở đâu?

Kết nối sáng tạo
Báo cáo soát xét sáu tháng đầu năm 2026 cho thấy tổng tài sản Tài chính Điện lực 91.756 tỷ đồng, hạ tầng công nghệ ghi phần mềm còn lại 8,128 tỷ đồng.
12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế

12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế

Kết nối sáng tạo
12 ngân hàng thương mại đã tham gia chương trình tín dụng quy mô khoảng 408.000 tỷ đồng, tập trung vốn cho các động lực tăng trưởng và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thanh tra phát hiện loạt vi phạm tại VATM

Thanh tra phát hiện loạt vi phạm tại VATM

Kết nối sáng tạo
Thanh tra Chính phủ phát hiện nhiều vi phạm trong quản lý vốn, tài sản và đầu tư tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, đồng thời kiến nghị các đơn vị liên quan thu hồi, nộp ngân sách khoảng 4,036 tỷ đồng.
Kết nối nguồn lực, tìm lời giải bài toán tăng trưởng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết nối nguồn lực, tìm lời giải bài toán tăng trưởng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết nối sáng tạo
Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP. Hà Nội (HANOISME) vừa phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức Diễn đàn Kinh tế Thủ đô lần thứ II - Capital Economic Forum (CEF 2026) năm 2026 với thông điệp “Kết nối nguồn lực - Hợp tác đầu tư - Phát triển nhà cung ứng - Vươn tầm quốc tế”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa vừa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Hà Nội - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Miền Tây - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Cập nhật: 04/09/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
NL 99.99 13,700 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600 ▲100K
Trang sức 99.9 14,220 ▲20K 14,820 ▲20K
Trang sức 99.99 14,230 ▲20K 14,830 ▲20K
Cập nhật: 04/09/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲2K 14,862 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲2K 14,863 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 ▲2K 1,481 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 ▲2K 1,482 ▲1334K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 ▲2K 1,471 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 ▲198K 145,644 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 ▲150K 110,486 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 ▲136K 100,188 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 ▼71959K 8,989 ▼80779K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 ▲117K 85,918 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 ▲84K 61,497 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cập nhật: 04/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18261 18536 19117
CAD 18374 18650 19267
CHF 31629 32009 32643
CNY 0 3840 3936
EUR 29686 29907 30982
GBP 34476 34867 35812
HKD 0 3195 3397
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15059 15649
SGD 20038 20321 20887
THB 707 770 823
USD (1,2) 25816 0 0
USD (5,10,20) 25856 0 0
USD (50,100) 25884 25898 26263
Cập nhật: 04/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,905 25,905 26,285
USD(1-2-5) 24,869 - -
USD(10-20) 24,869 - -
EUR 29,746 29,770 31,181
JPY 162.88 163.17 173.04
GBP 34,672 34,766 35,961
AUD 18,454 18,521 19,219
CAD 18,566 18,626 19,311
CHF 31,902 32,001 32,946
SGD 20,159 20,222 21,023
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,260 3,270 3,408
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 755.3 764.63 819.17
NZD 15,037 15,177 15,623
SEK - 2,689 2,785
DKK - 3,990 4,131
NOK - 2,759 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.97 - 6,812.57
TWD 743.47 - 900.13
SAR - 6,830.31 7,194.44
KWD - 82,700 87,995
Cập nhật: 04/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 04/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26280
AUD 18449 18549 19472
CAD 18571 18671 19682
CHF 31896 31926 33508
CNY 3823.3 3848.3 3983.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29887 29917 31648
GBP 34800 34850 36608
HKD 0 3330 0
JPY 164.01 164.51 175.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15163 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20207 20337 21070
THB 0 737.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Cập nhật: 04/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,886 25,916 26,300
USD20 25,866 25,916 26,835
USD1 25,816 25,916 26,885
AUD 18,425 18,525 19,640
EUR 29,610 29,710 31,376
CAD 18,484 18,584 19,893
SGD 20,260 20,410 21,672
JPY 163.78 165.28 170.81
GBP 34,587 34,679 35,799
XAU 14,608,000 0 14,912,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/09/2026 14:00