Lợi nhuận OCB tăng 22,7% nhưng nợ có khả năng mất vốn thêm 1.605 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của OCB cho thấy lợi nhuận sau thuế hợp nhất tăng 22,7% nhưng giảm chi mua sắm để đẩy mạnh số hóa, trong khi nợ có khả năng mất vốn tăng thêm 1.605 tỷ đồng sau sáu tháng
Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần
LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng LPBank lãi trước thuế 5.973 tỷ đồng nửa đầu năm, tiền gửi không kỳ hạn giảm tỷ trọng
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%

Ngày 30/7/2026, Ngân hàng TMCP Phương Đông (HoSE: OCB) công bố báo cáo tài chính quý 2/2026 gồm bản riêng lẻ và bản hợp nhất, kèm công văn số 3478.01/2026/CV-OCB giải trình biến động lợi nhuận gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

Theo báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, tổng thu nhập hoạt động quý 2/2026 của OCB đạt 3.205,4 tỷ đồng, tăng 21,3%. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.246,4 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 972,9 tỷ đồng. Lũy kế sáu tháng, OCB lãi sau thuế 1.948,1 tỷ đồng, tăng 29,4%.

Những con số tăng trưởng lợi nhuận mới chỉ phản ánh một nửa bức tranh. Phần còn lại nằm trong các bảng thuyết minh báo cáo tài chính, nơi chất lượng tài sản của OCB lại cho thấy những diễn biến trái chiều. Đây cũng là những vấn đề không được đề cập nhiều trong thông tin mà ngân hàng công bố.

Nợ có khả năng mất vốn tăng gần 42% chỉ sau sáu tháng

Thuyết minh mục 3 của báo cáo hợp nhất cho biết tổng dư nợ cho vay khách hàng của OCB tại ngày 30/6/2026 là 220.345,3 tỷ đồng, tăng 10,9% so với thời điểm cuối năm 2025.

Trong phần phân tích chất lượng nợ của OCB, nhóm 5 gồm các khoản nợ có khả năng mất vốn tăng từ 3.832,6 tỷ đồng lên 5.437,99 tỷ đồng. Mức tăng tuyệt đối là 1.605,4 tỷ đồng, tương đương 41,9% chỉ sau sáu tháng.

Bảng phân tích chất lượng nợ cho vay tại thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 cho thấy nợ có khả năng mất vốn của OCB tăng từ 3.832,6 tỷ đồng lên 5.437,99 tỷ đồng sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo.
Bảng phân tích chất lượng nợ cho vay tại thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 cho thấy nợ có khả năng mất vốn của OCB tăng từ 3.832,6 tỷ đồng lên 5.437,99 tỷ đồng sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo.

Tỷ trọng nhóm nợ xấu nhất trong tổng dư nợ của OCB vì thế nhích từ 1,93% lên 2,47%. Nói cách khác, cứ 100 đồng cho vay ra thì gần 2,5 đồng đã rơi vào nhóm khó thu hồi nhất theo phân loại của chính ngân hàng.

Nhóm 2 tại OCB gồm nợ cần chú ý, tức nhóm chưa bị xếp vào nợ xấu nhưng có tín hiệu trả chậm, tăng từ 3.475,8 tỷ đồng lên 5.208,6 tỷ đồng, tương đương 49,8%. Nhóm 3 tăng 19,9% lên 956,2 tỷ đồng. Riêng nhóm 4 giảm 24,9%, còn 1.288 tỷ đồng.

Cộng ba nhóm 3, 4 và 5 theo đúng cách phân loại nêu trong thuyết minh, nợ xấu của OCB ở mức 7.682,2 tỷ đồng, chiếm 3,49% tổng dư nợ. Cuối năm 2025, hai chỉ tiêu tương ứng của OCB là 6.345,5 tỷ đồng và 3,19%.

Đối ứng với khối nợ đó, dự phòng rủi ro cho vay khách hàng trên bảng cân đối hợp nhất của OCB là 4.562,2 tỷ đồng. Như vậy mỗi đồng nợ xấu mới chỉ có gần 0,6 đồng dự phòng đứng phía sau, tỷ lệ bao phủ nợ xấu của OCB đạt 59,4%.

Bảng các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính còn cho thấy OCB vẫn theo dõi 13.618,8 tỷ đồng nợ khó đòi đã xử lý, tức các khoản đã đưa ra khỏi bảng cân đối nhưng chưa thu hồi được. Ngân hàng cũng còn nắm 1.136,1 tỷ đồng trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành.

Một chỉ tiêu khác cần theo dõi tại OCB là các khoản lãi, phí phải thu. Con số này tăng 24,2%, từ 3.346 tỷ đồng lên 4.154,3 tỷ đồng, nhanh hơn tốc độ tăng dư nợ. Phần lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được ghi nhận ngoài bảng cũng tăng 24,2%, lên 2.784,2 tỷ đồng.

Chi phí dự phòng lấy đi hơn 42% lợi nhuận kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh quý 2/2026 của OCB đạt 2.151,2 tỷ đồng. Sau khi trừ 904,7 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, phần còn lại là 1.246,4 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế.

Khoản trích lập của OCB tăng 42,8% so với quý 2/2025 và chiếm 42,1% lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, so với mức 38,8% của cùng kỳ. Lũy kế sáu tháng, OCB trích 1.393,8 tỷ đồng, tăng 37,8%.

Cấu trúc thu nhập của OCB cũng cho thấy áp lực. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự quý 2/2026 đạt 6.824,2 tỷ đồng, tăng 37,2%. Nhưng chi phí lãi mà OCB phải trả lên tới 4.298,9 tỷ đồng, tăng tới 53,8%.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 của OCB ở mức 904,7 tỷ đồng, tương đương 42,1% lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 của OCB ở mức 904,7 tỷ đồng, tương đương 42,1% lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ. Ảnh chụp màn hình báo cáo.

Tiền lãi phải trả vì thế chiếm 63% tiền lãi thu về, so với mức 56,2% cùng kỳ năm trước. Kết quả là thu nhập lãi thuần của OCB chỉ tăng 15,9%, thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của cả hai vế đầu vào và đầu ra.

Các mảng ngoài tín dụng của OCB cũng kém thuận lợi. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối giảm 59,2%, còn 42,6 tỷ đồng. Mua bán chứng khoán kinh doanh lỗ 3,3 tỷ đồng trong quý và lỗ 15 tỷ đồng sau sáu tháng, so với mức lỗ 0,9 tỷ đồng của cùng kỳ.

Bên nguồn vốn, tiền gửi khách hàng của OCB đạt 159.695,2 tỷ đồng, tăng 6,4%, chậm hơn tốc độ tăng 10,9% của dư nợ cho vay. Dư nợ cho vay khách hàng hiện bằng khoảng 138% tiền gửi khách hàng.

OCB bù khoảng chênh lệch đó bằng nguồn vốn đắt hơn. Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 19,3%, lên 65.372,7 tỷ đồng. Giấy tờ có giá do OCB phát hành ở mức 67.568,9 tỷ đồng.

Tiền gửi không kỳ hạn, nguồn vốn rẻ nhất của một ngân hàng, chỉ đạt 17.345 tỷ đồng, tương đương 10,9% tổng tiền gửi khách hàng. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng của OCB là 5.433,5 tỷ đồng, giảm một nửa so với mức 10.868,9 tỷ đồng cùng kỳ.

Đẩy mạnh số hóa nhưng chi mua sắm tài sản giảm 68%

Trong công văn giải trình, OCB nêu ba nguyên nhân giúp lợi nhuận tăng, trong đó có việc thu nhập dịch vụ tăng nhờ ngân hàng "đẩy mạnh số hóa, thu hút thêm khách hàng sử dụng dịch vụ". Lãi thuần từ dịch vụ quý 2/2026 đạt 396,1 tỷ đồng, tăng 33,6%.

Con số đầu tư cho hạ tầng của OCB lại đi ngược lời giải thích. Bảng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho thấy sáu tháng đầu năm, OCB chi 145 tỷ đồng mua sắm tài sản cố định, giảm 68,1% so với mức 453,8 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025.

Tài sản cố định vô hình, khoản mục ghi nhận phần mềm máy tính và quyền sử dụng đất, có nguyên giá 797 tỷ đồng, tăng vỏn vẹn 3 tỷ đồng sau sáu tháng. Tổng tài sản cố định của OCB giảm 9,3%, còn 629,7 tỷ đồng do khấu hao vượt phần đầu tư mới.

Lợi nhuận OCB tăng 22,7% nhưng nợ có khả năng mất vốn thêm 1.605 tỷ đồng
Biểu đồ chứng khoán OCB phiên ngày 14/8

Hai công ty con của OCB cũng chưa tạo ra khác biệt. OCB góp 525 tỷ đồng vào công ty chuyển tiền quốc tế và công ty quản lý nợ, khai thác tài sản. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2 thấp hơn số riêng lẻ 90,6 triệu đồng, còn lũy kế sáu tháng chỉ cao hơn 739,5 triệu đồng.

Thuyết minh phần đặc điểm hoạt động của OCB cho biết ông Phạm Hồng Hải từ nhiệm chức Tổng Giám đốc từ ngày 1/6/2026. Cùng ngày, ông Shayannasr Hamed, tên gọi khác là Chris Shayan, nhận nhiệm vụ Quyền Tổng Giám đốc OCB.

Trước đó, bà Đỗ Tú Anh giữ chức Phó Tổng Giám đốc OCB từ ngày 3/4/2026 và ông Lê Xuân Nghĩa tham gia Hội đồng quản trị với vai trò thành viên độc lập từ ngày 15/4/2026. Tổng số nhân sự của OCB và công ty con tại ngày 30/6/2026 là 7.056 người, tăng 147 người so với cuối năm 2025.

Với nhà đầu tư đang nắm cổ phiếu OCB, phần cần theo dõi trong các quý tới nằm ở tốc độ hình thành nợ nhóm 5, mức bao phủ dự phòng và khoảng cách giữa lời cam kết số hóa với dòng tiền thực chi cho công nghệ.

Có thể bạn quan tâm

Mỹ cân nhắc mở bán diesel nhuộm trong bối cảnh khủng hoảng nhiên liệu

Mỹ cân nhắc mở bán diesel nhuộm trong bối cảnh khủng hoảng nhiên liệu

Thị trường
Nhà Trắng cân nhắc mở rộng bán diesel nhuộm miễn thuế để giảm áp lực giá nhiên liệu, nhưng giới phân tích cho rằng biện pháp này khó giải quyết tình trạng thiếu nguồn cung đang đẩy giá diesel tăng cao.
Chứng khoán 02/10: Ngân hàng gây sức ép, VN-Index giảm phiên thứ năm

Chứng khoán 02/10: Ngân hàng gây sức ép, VN-Index giảm phiên thứ năm

Thị trường
VN-Index giảm 11,59 điểm ngày 02/10, nối dài chuỗi đi xuống. Ngân hàng chịu sức ép, trong khi công nghệ, logistics và điện chưa tạo được lực đỡ.
Nhận định chứng khoán 02/10: VN-Index tìm điểm cân bằng

Nhận định chứng khoán 02/10: VN-Index tìm điểm cân bằng

Thị trường
VN-Index bước vào phiên 02/10 tại vùng hỗ trợ sau bốn phiên giảm liên tiếp. Thanh khoản thấp cho thấy lực cầu chưa đủ mạnh để xác nhận một nhịp hồi bền vững.
Chứng khoán 01/10: Cổ phiếu trụ kéo VN-Index giảm hơn 19 điểm

Chứng khoán 01/10: Cổ phiếu trụ kéo VN-Index giảm hơn 19 điểm

Thị trường
VN-Index giảm 19,32 điểm trong phiên 01/10, mất mốc 1.750 điểm khi bất động sản và tài chính chịu áp lực, trong khi nhóm y tế giữ sắc xanh.
UBCKNN và MAS tăng cường hợp tác, thúc đẩy kết nối thị trường vốn Việt Nam - Singapore

UBCKNN và MAS tăng cường hợp tác, thúc đẩy kết nối thị trường vốn Việt Nam - Singapore

Thị trường
Chiều 30/09/2026, tại trụ sở Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương đã có cuộc họp song phương với ông Lim Tuang Lee, Trợ lý Giám đốc điều hành, Khối Thị trường vốn, Cơ quan Quản lý Tiền tệ Singapore (MAS), nhằm trao đổi các định hướng tăng cường hợp tác và thúc đẩy kết nối thị trường vốn giữa Việt Nam và Singapore.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
27°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
19°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
Cập nhật: 04/10/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
Cập nhật: 04/10/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 04/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 04/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 04/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 04/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 04/10/2026 22:00