TPBank lãi 1.891 tỷ đồng quý II, thu phí thanh toán ngân hàng số giảm một nửa

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lợi nhuận quý II/2026 của TPBank đạt 1.891 tỷ đồng, tăng 16%, nhưng thu phí từ mảng thanh toán, trụ cột thương hiệu ngân hàng số, giảm gần một nửa.
Nhiều ngân hàng có thể lãi đậm quý II Lợi nhuận ABBank tăng 20% nhờ giảm trích lập, nợ dưới tiêu chuẩn gấp 4,6 lần Lợi nhuận HDBank tăng 31%, nợ nhóm 5 tăng gấp đôi, dòng tiền âm 20.332 tỷ

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (HoSE: TPB) công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 ngày 30/7/2026, kèm văn bản giải trình số 74/2026/TPB.HĐQT do ông Lê Quang Tiến, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị, ký ngày 29/7/2026. Báo cáo chưa qua kiểm toán.

Văn bản giải trình nêu lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý II đạt 1.891 tỷ đồng, tăng 261 tỷ đồng, tương ứng 16,04% so với cùng kỳ 2025, nhờ mở rộng quy mô tín dụng, tăng thu dịch vụ và hoạt động của công ty quản lý nợ mới thành lập. Tính chung sáu tháng, lợi nhuận sau thuế hợp nhất chỉ đạt 3.573 tỷ đồng, tăng 7,75%. Phần lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ đạt 3.493 tỷ đồng, tăng 5,33%. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu sáu tháng đạt 1.259 đồng, gần như đi ngang so với mức 1.255 đồng cùng kỳ 2025.

Phần thuyết minh phía sau văn bản giải trình cho thấy một bức tranh khác về chất lượng tài sản và hiệu quả mảng ngân hàng số. Đáng chú ý nhất, nợ xấu của TPBank tăng gần 60% chỉ sau sáu tháng, nhanh hơn nhiều so với tốc độ mở rộng tín dụng.

Biểu đồ chứng khoán TPB phiên sáng ngày 3/8
Biểu đồ chứng khoán TPB phiên sáng ngày 3/8

Nợ xấu tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ cho vay

Thuyết minh số 11 phân loại dư nợ cho vay khách hàng theo năm nhóm. Tại ngày 30/6/2026, nợ nhóm 3 là 2.119 tỷ đồng, nợ nhóm 4 là 1.800 tỷ đồng, nợ nhóm 5 là 2.359 tỷ đồng, tổng ba nhóm nợ xấu đạt 6.278 tỷ đồng. Cuối năm 2025, ba nhóm này lần lượt ở mức 1.158 tỷ đồng, 1.406 tỷ đồng và 1.374 tỷ đồng, tổng cộng 3.938 tỷ đồng. Nợ xấu TPBank vì vậy tăng thêm 2.340 tỷ đồng, tương ứng 59,4% chỉ sau sáu tháng. Riêng nợ nhóm 5, tức nợ có khả năng mất vốn và cũng là nhóm nặng nhất trong thang phân loại, tăng thêm 985 tỷ đồng, tương ứng 71,7%.

Bảng phân loại nợ trong báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của TPBank cho thấy nợ nhóm 5 tăng từ 1.374 tỷ đồng lên 2.359 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo.
Bảng phân loại nợ trong báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của TPBank cho thấy nợ nhóm 5 tăng từ 1.374 tỷ đồng lên 2.359 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo.

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay khách hàng tăng từ 1,29% lên 1,86%. Trong khi đó, dư nợ cho vay chỉ tăng 10,57%, từ 305.817 tỷ đồng lên 338.148 tỷ đồng. Tốc độ tăng nợ xấu nhanh gấp gần sáu lần tốc độ tăng dư nợ. Nhóm 2, nhóm nợ cần chú ý và thường bổ sung cho nợ xấu ở các quý sau, tăng từ 5.034 tỷ đồng lên 6.390 tỷ đồng, tương ứng 26,9%. Cộng cả bốn nhóm từ 2 đến 5, tổng dư nợ có vấn đề của TPBank đạt 12.669 tỷ đồng, tăng 41,2%.

Đối lập với tốc độ tăng nợ xấu, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng sáu tháng chỉ ở mức 1.321 tỷ đồng, gần như không đổi so với 1.314 tỷ đồng cùng kỳ. Riêng quý II, khoản chi phí dự phòng còn giảm 6,11%. TPBank giải trình việc trích lập thực hiện đúng quy định phân loại nợ của cơ quan quản lý.

Tỷ lệ dự phòng giảm, các khoản phải thu tăng lên

Số dư dự phòng rủi ro cho vay khách hàng cuối kỳ đạt 4.178 tỷ đồng, so với 3.630 tỷ đồng đầu năm. Chia cho tổng nợ xấu, tỷ lệ bao phủ nợ xấu của TPBank giảm từ khoảng 92% xuống còn khoảng 67%. Cuối năm 2025, cứ 100 đồng nợ xấu ngân hàng để dành sẵn 92 đồng đề phòng mất vốn. Đến giữa năm 2026, phần để dành chỉ còn 67 đồng. Sáu tháng qua, TPBank đã dùng 775 tỷ đồng nguồn dự phòng để xử lý các khoản nợ khó thu hồi. Tổng nợ xấu đã xử lý rủi ro và đang theo dõi ngoài bảng cân đối lên tới 26.663 tỷ đồng, trong đó nợ gốc chiếm 14.707 tỷ đồng.

Thuyết minh số 18 ghi nhận khoản phải thu khác đạt 21.098 tỷ đồng, so với 11.633 tỷ đồng đầu năm, tăng 81,4%, trong đó phải thu bên ngoài tăng từ 11.393 tỷ đồng lên 20.764 tỷ đồng. Các khoản lãi và phí phải thu, tức phần lãi TPBank đã tính vào thu nhập nhưng chưa nhận được tiền, tăng từ 4.021 tỷ đồng lên 5.828 tỷ đồng, tương ứng 44,9%. Lãi cho vay chưa thu được theo dõi ngoài bảng cũng tăng lên 1.328 tỷ đồng.

TPBank lãi 1.891 tỷ đồng quý II, thu phí thanh toán ngân hàng số giảm một nửa

Về cơ cấu tín dụng, dư nợ cho vay hoạt động kinh doanh bất động sản tăng từ 32.255 tỷ đồng lên 49.822 tỷ đồng, tương ứng 54,5%, kéo tỷ trọng nhóm ngành trong tổng dư nợ từ 10,55% lên 14,73%. Nguồn vốn cho phần tăng trưởng này phần lớn đến từ thị trường liên ngân hàng, khi tiền gửi khách hàng chỉ tăng 3,38% lên 288.478 tỷ đồng, còn tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác tăng 27,9%, thêm 31.288 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn, phần vốn rẻ nhất, giảm 4,94%. Chi phí lãi và các chi phí tương tự sáu tháng lên 12.871 tỷ đồng, tăng 68,2%, trong khi thu nhập lãi tăng 40,7%. Chi phí vốn tăng nhanh hơn thu nhập khiến thu nhập lãi thuần chỉ tăng 8,55%, thấp hơn nhiều so với tốc độ mở rộng dư nợ.

Mảng ngân hàng số: thu phí thanh toán giảm một nửa

TPBank nhiều năm gắn thương hiệu với hình ảnh ngân hàng số. Trong văn bản giải trình, ngân hàng khẳng định coi ngân hàng số là lợi thế cạnh tranh và sẽ tiếp tục mở rộng các dịch vụ phi tín dụng gồm thanh toán điện tử, quản lý tài chính cá nhân.

Số liệu tại thuyết minh số 30 cho thấy hướng đi khác. Thu phí từ hoạt động thanh toán, khoản mục phản ánh trực tiếp mức độ khách hàng dùng ứng dụng ngân hàng để giao dịch, chuyển tiền và thanh toán hằng ngày, chỉ đạt 278 tỷ đồng trong sáu tháng đầu năm 2026, giảm gần một nửa so với 553 tỷ đồng cùng kỳ. Thu từ dịch vụ kinh doanh, dịch vụ bảo hiểm và tư vấn cũng giảm, từ 77,5 tỷ đồng xuống 45,2 tỷ đồng.

Toàn bộ mức tăng của mảng dịch vụ đến từ một dòng thu duy nhất, phí dịch vụ khác, tăng từ 1.883 tỷ đồng lên 3.067 tỷ đồng. Báo cáo không thuyết minh chi tiết cấu phần bên trong dòng thu này, nên chưa có cơ sở để xác định phần tăng thêm hơn 1.180 tỷ đồng đến từ hoạt động cụ thể nào. Đi kèm, chi phí dịch vụ khác cũng tăng từ 168 tỷ đồng lên 506 tỷ đồng, gấp ba lần cùng kỳ.

Thu phí từ hoạt động thanh toán của TPBank giảm từ 553 tỷ đồng xuống 278 tỷ đồng, trong khi dòng thu phí dịch vụ khác tăng thêm hơn 1.180 tỷ đồng mà báo cáo không thuyết minh chi tiết. Ảnh chụp màn hình báo cáo.
Thu phí từ hoạt động thanh toán của TPBank giảm từ 553 tỷ đồng xuống 278 tỷ đồng, trong khi dòng thu phí dịch vụ khác tăng thêm hơn 1.180 tỷ đồng mà báo cáo không thuyết minh chi tiết. Ảnh chụp màn hình báo cáo.

Phần đầu tư cho công nghệ, hạ tầng cốt lõi để duy trì vị thế ngân hàng số, lại ở mức khiêm tốn. Nguyên giá tài sản cố định vô hình, chủ yếu là phần mềm và hệ thống quản lý dữ liệu, chỉ tăng thêm 26,2 tỷ đồng trong sáu tháng, toàn bộ thuộc phần mềm máy tính. Tổng chi mua sắm tài sản cố định theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ đạt 114,8 tỷ đồng, thấp hơn mức 134,2 tỷ đồng cùng kỳ năm trước. Giá trị còn lại của phần mềm máy tính giảm từ 463,8 tỷ đồng xuống 441,9 tỷ đồng. Đáng chú ý, nguyên giá tài sản vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng tăng lên 517,1 tỷ đồng, so với 446,8 tỷ đồng cuối năm 2025, nghĩa là một phần hạ tầng phần mềm cốt lõi của ngân hàng đang vận hành vượt tuổi thọ kế toán ban đầu mà chưa được thay thế.

Số nhân sự toàn hệ thống giảm từ 7.959 người xuống 7.794 người sau sáu tháng, nhưng chi cho nhân viên vẫn tăng 30,3%, lên 2.814 tỷ đồng.

Đặt cạnh nhau, ba dữ kiện, thu phí thanh toán giảm một nửa, đầu tư phần mềm chỉ nhích thêm hơn 26 tỷ đồng, và dòng thu tăng trưởng chính lại không được thuyết minh chi tiết, cho thấy khoảng cách giữa thông điệp ngân hàng số mà TPBank truyền thông và những gì con số trong báo cáo tài chính thể hiện.

Tự doanh ghi nhận lỗ, thanh khoản ngắn hạn thu hẹp

Ở mảng tự doanh, hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh lỗ thuần 209 tỷ đồng sau sáu tháng, so với mức lỗ 375 triệu đồng cùng kỳ. TPBank trích lập 230 tỷ đồng dự phòng cho danh mục này, trong đó 207 tỷ đồng thuộc phần trái phiếu chưa niêm yết bị xếp vào nhóm có khả năng mất vốn. Kinh doanh ngoại hối lãi thuần 220 tỷ đồng, giảm 37,3%.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi nhận dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm 16.933 tỷ đồng. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ giảm từ 115.747 tỷ đồng xuống 97.023 tỷ đồng. Bảng phân tích thanh khoản cho thấy mức chênh thanh khoản ròng kỳ hạn đến một tháng âm 63.617 tỷ đồng, kỳ hạn từ một đến ba tháng âm 11.092 tỷ đồng.

Số liệu chưa được giải trình đầy đủ

Toàn bộ số liệu nêu trên trích từ báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 do TPBank công bố trên cổng thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Diễn biến nợ xấu, cơ cấu dòng thu phí dịch vụ khác và mức trích lập dự phòng chưa tương xứng với tốc độ nợ xấu là những điểm cần TPBank giải trình thêm trong các kỳ công bố tới.

Đặt trong bối cảnh các ngân hàng đã công bố báo cáo cùng kỳ như BIDV hay HDBank, TPBank cho thấy một biến thể khác của cùng một xu hướng: tăng trưởng lợi nhuận đi kèm chất lượng tài sản suy giảm, nhưng ở TPBank khoảng cách còn nằm giữa thương hiệu ngân hàng số và mức đầu tư công nghệ thực tế. Câu hỏi đáng theo dõi trong các quý tới là liệu TPBank có công bố rõ cấu phần dòng thu phí dịch vụ khác đang gánh toàn bộ tăng trưởng mảng dịch vụ, và liệu ngân hàng có tăng tốc đầu tư hạ tầng công nghệ khi phần mềm cốt lõi đang vận hành vượt tuổi thọ kế toán.

Có thể bạn quan tâm

Hội chợ Giao dịch Xuất khẩu Chiết Giang lần thứ 14 quy tụ 520 gian hàng tại TP.HCM

Hội chợ Giao dịch Xuất khẩu Chiết Giang lần thứ 14 quy tụ 520 gian hàng tại TP.HCM

Thị trường
Diễn ra từ ngày 13-15/8/2026 tại SECC (TP.HCM), Hội chợ Giao dịch Xuất khẩu Chiết Giang lần thứ 14 quy tụ 520 gian hàng của 400 doanh nghiệp đến từ 15 quốc gia và vùng lãnh thổ, tạo cơ hội kết nối giao thương, mở rộng hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam và tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc).
Grab tiết lộ AI giúp phát triển sản phẩm nhanh gấp 3 lần, doanh thu lập kỷ lục

Grab tiết lộ AI giúp phát triển sản phẩm nhanh gấp 3 lần, doanh thu lập kỷ lục

Doanh nghiệp số
Grab vừa công bố kết quả kinh doanh quý II/2026 với doanh thu đạt 997 triệu USD, đồng thời nâng dự báo cả năm. Theo lãnh đạo doanh nghiệp, trí tuệ nhân tạo (AI) đã giúp rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm xuống còn một phần ba, cải thiện hiệu quả vận hành và góp phần thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận.
Nhận định chứng khoán 4/8: VN-Index thử vùng cản 1.770-1.780 điểm

Nhận định chứng khoán 4/8: VN-Index thử vùng cản 1.770-1.780 điểm

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 3/8 tại 1.762,84 điểm và bước vào phiên 4/8 với phép thử tại vùng cản MA200 quanh 1.770-1.780 điểm, dòng tiền vẫn phân hóa.
Chứng khoán 3/8: VN-Index tăng 27 điểm, công nghệ dẫn sóng

Chứng khoán 3/8: VN-Index tăng 27 điểm, công nghệ dẫn sóng

Thị trường
Thị trường chứng khoán mở tháng 8 bằng phiên bứt phá, VN-Index tăng 27,06 điểm lên 1.762,84 điểm, công nghệ dẫn sóng, khối ngoại mua ròng hơn 1.019 tỷ đồng.
Hyundai, Kia lập kỷ lục doanh số tháng 7 tại Mỹ nhờ xe hybrid tăng vọt

Hyundai, Kia lập kỷ lục doanh số tháng 7 tại Mỹ nhờ xe hybrid tăng vọt

Xe và phương tiện
Hyundai Motor Group đạt doanh số kỷ lục tại Mỹ trong tháng 7, khi sức mua xe hybrid tăng vọt bù đắp cho đà sụt giảm mạnh của xe điện. Hyundai Motor và Kia cùng lập kỷ lục doanh số tháng 7 của riêng mình, theo thông báo của tập đoàn Hàn Quốc hôm thứ Hai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
37°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
30°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Cập nhật: 04/08/2026 15:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,050 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,050 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,050 ▼100K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800
Trang sức 99.9 13,360 ▼30K 13,960 ▼30K
Trang sức 99.99 13,370 ▼30K 13,970 ▼30K
Cập nhật: 04/08/2026 15:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,052 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,053 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 140 ▼1265K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,401 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1201K 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405 ▲1264K
Cập nhật: 04/08/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17902 18176 18751
CAD 18164 18440 19056
CHF 31773 32154 32797
CNY 0 3849 3941
EUR 29606 29828 30903
GBP 34492 34884 35815
HKD 0 3219 3421
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15108 15695
SGD 19924 20207 20776
THB 702 765 818
USD (1,2) 26003 0 0
USD (5,10,20) 26044 0 0
USD (50,100) 26073 26082 26447
Cập nhật: 04/08/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,653 29,677 31,080
JPY 162.15 162.44 172.26
GBP 34,659 34,753 35,960
AUD 18,108 18,173 18,865
CAD 18,347 18,406 19,083
CHF 32,042 32,142 33,096
SGD 20,057 20,119 20,913
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 750.06 759.32 812.89
NZD 15,083 15,223 15,673
SEK - 2,703 2,798
DKK - 3,978 4,117
NOK - 2,712 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,001.2 - 6,772.54
TWD 732.07 - 886.77
SAR - 6,880.08 7,246.07
KWD - 83,268 88,590
Cập nhật: 04/08/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,700 29,819 31,015
GBP 34,673 34,812 35,844
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,902 32,030 32,958
JPY 162.64 163.29 171.23
AUD 18,083 18,156 18,754
SGD 20,140 20,221 20,816
THB 767 770 806
CAD 18,381 18,455 19,039
NZD 15,173 15,720
KRW 17.65 19.62
Cập nhật: 04/08/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26480
AUD 18039 18139 19062
CAD 18353 18453 19468
CHF 32017 32047 33633
CNY 3830.8 3855.8 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29776 29806 31531
GBP 34765 34815 36568
HKD 0 3355 0
JPY 163.24 163.74 174.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15215 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20099 20229 20953
THB 0 731.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 04/08/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,480
USD20 26,060 26,160 26,599
USD1 24,111 26,160 26,649
AUD 18,141 18,241 19,348
EUR 29,593 29,693 31,349
CAD 18,310 18,410 19,716
SGD 20,183 20,333 20,945
JPY 163.73 165.23 170.76
GBP 34,678 34,828 35,890
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/08/2026 15:45