Thấy gì từ 990 tỷ đồng tiền lãi khách chưa trả của BaoViet Bank?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tiền lãi khách chưa trả của BaoViet Bank tăng 990 tỷ đồng trong sáu tháng, còn nguyên giá phần mềm đứng yên và dòng tiền kinh doanh âm hơn 6.000 tỷ đồng.
Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng Lợi nhuận Bảo Việt tăng vọt, dòng tiền kinh doanh âm gần 925 tỷ đồng
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng

Báo cáo tài chính quý II/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt (BaoViet Bank) ghi nhận tiền lãi khách chưa trả tăng 990,19 tỷ đồng chỉ trong sáu tháng, đưa khoản lãi phải thu lên 7.211,94 tỷ đồng. Cùng giai đoạn, đầu tư công nghệ gần như đứng yên, nợ có khả năng mất vốn ở mức 1.261,70 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế quý II giảm hơn một nửa. Bản báo cáo mang chữ ký phê duyệt của Quyền Tổng Giám đốc Cao Nam Giang ngày 16/7/2026, do ngân hàng tự lập và chưa qua kiểm toán.

Ngân hàng có vốn điều lệ 3.150 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn Bảo Việt góp 49,52%, mạng lưới 22 chi nhánh trong nước cùng 1.521 nhân sự. Tổng tài sản đạt 109.526,89 tỷ đồng, giảm 838,97 tỷ đồng so với đầu năm.

Chi phí dự phòng ăn gần hết lợi nhuận quý II

Riêng quý II/2026, tổng thu nhập hoạt động đạt 468,15 tỷ đồng, thấp hơn mức 480,58 tỷ đồng cùng kỳ 2025. Sau khi trừ chi phí hoạt động 225 tỷ đồng, lợi nhuận thuần trước dự phòng còn 243,15 tỷ đồng.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong quý lên tới 233,32 tỷ đồng, tương đương 95,96% khoản lợi nhuận thuần vừa nêu. Phần dư lại rất mỏng, đưa lợi nhuận trước thuế về 9,83 tỷ đồng, giảm 53,19% so với 20,99 tỷ đồng của quý II/2025. Lợi nhuận sau thuế quý II đạt 7,86 tỷ đồng, giảm 52,65%.

Các khoản lãi và phí phải thu của BaoViet Bank tăng từ 6.221,75 tỷ đồng lên 7.211,94 tỷ đồng chỉ trong sáu tháng. Nguồn báo cáo tình hình tài chính tại ngày 30/6/2026.
Các khoản lãi và phí phải thu của BaoViet Bank tăng từ 6.221,75 tỷ đồng lên 7.211,94 tỷ đồng chỉ trong sáu tháng. Nguồn báo cáo tình hình tài chính tại ngày 30/6/2026.

Cấu trúc thu nhập chuyển dịch mạnh. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ quý II chỉ còn 77,67 tỷ đồng, so với 287,62 tỷ đồng cùng kỳ, mức giảm 73%. Bù lại, thu nhập lãi thuần tăng từ 163,10 tỷ đồng lên 330,10 tỷ đồng. Lũy kế sáu tháng, lãi thuần dịch vụ đạt 131,89 tỷ đồng, giảm 61,01%.

Lợi nhuận sau thuế sáu tháng đạt 26,71 tỷ đồng, tăng 12,58%, lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu 85 đồng. Đối chiếu với vốn chủ sở hữu 3.945,24 tỷ đồng cuối kỳ, mức lãi nửa năm tương đương 0,68%. Chi phí dự phòng sáu tháng 401,56 tỷ đồng, gấp gần 12 lần lợi nhuận trước thuế cùng giai đoạn và chiếm 92,3% lợi nhuận thuần trước dự phòng.

Theo thuyết minh V.2, dư nợ cho vay khách hàng đạt 64.482,63 tỷ đồng, tăng 10,32% so với đầu năm. Nợ xấu ba nhóm cuối ở mức 1.367,41 tỷ đồng, tương đương 2,12% dư nợ, giảm từ 2,81% đầu năm. Điểm cần lưu ý nằm ở cơ cấu, khi nợ có khả năng mất vốn chiếm 1.261,70 tỷ đồng, tức 92,27% toàn bộ nợ xấu và 1,96% tổng dư nợ. Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng 712,23 tỷ đồng, bằng 52,09% giá trị nợ xấu. Trong sáu tháng, ngân hàng dùng dự phòng cụ thể xử lý 159,21 tỷ đồng nợ.

Thuyết minh V.4.3 cho thấy trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành có mệnh giá 3.296,18 tỷ đồng, tương đương 1,05 lần vốn điều lệ. Đây là loại trái phiếu ngân hàng nhận về khi bán nợ xấu. Dự phòng cho lô trái phiếu tăng lên 1.819,25 tỷ đồng, chiếm 55,19% mệnh giá, so với 49,37% đầu năm.

Nguyên giá phần mềm đứng yên, tài sản công nghệ hao mòn hơn 90%

Nguyên giá phần mềm máy vi tính của BaoViet Bank giữ nguyên 113,42 tỷ đồng, cột mua trong kỳ để trống, hao mòn lũy kế đạt 90,09%. Nguồn thuyết minh V.5.2 báo cáo tài chính quý II/2026.
Nguyên giá phần mềm máy vi tính của BaoViet Bank giữ nguyên 113,42 tỷ đồng, cột mua trong kỳ để trống, hao mòn lũy kế đạt 90,09%. Nguồn thuyết minh V.5.2 báo cáo tài chính quý II/2026.

Phần chú ý nhất của báo cáo nằm ở thuyết minh V.5.2 về tài sản cố định vô hình. Khoản mục ghi nhận số tiền ngân hàng bỏ ra mua phần mềm, bản quyền hệ thống và các chương trình ứng dụng, tức phần lõi công nghệ phục vụ giao dịch, hạch toán và kiểm soát rủi ro.

Nguyên giá phần mềm máy vi tính tại ngày 30/6/2026 là 113,42 tỷ đồng, bằng đúng số dư đầu năm. Cột mua trong kỳ của khoản mục phần mềm để trống, nghĩa là ngân hàng không ghi nhận thêm đồng nào vào nguyên giá phần mềm trong sáu tháng. Hao mòn lũy kế đã lên 102,18 tỷ đồng, tương đương 90,09% nguyên giá, giá trị còn lại 11,24 tỷ đồng.

Phí bản quyền hệ thống cũng giữ nguyên giá 50,28 tỷ đồng, hao mòn lũy kế 45,91 tỷ đồng tức 91,34%, còn lại 4,37 tỷ đồng. Toàn bộ khoản mua sắm tài sản vô hình nửa đầu năm chỉ 144 triệu đồng và thuộc nhóm tài sản vô hình khác.

Cộng cả ba nhóm, giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình là 17,34 tỷ đồng, giảm 21,98% so với đầu năm và tương đương 0,016% tổng tài sản. Hiểu đơn giản, trên mỗi 10.000 đồng tài sản ngân hàng đang quản lý, phần giá trị công nghệ còn lại trên sổ sách chỉ khoảng 1,6 đồng.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ củng cố cùng một hướng. Tiền chi mua sắm tài sản cố định sáu tháng là 4,37 tỷ đồng, giảm 61,98% so với 11,49 tỷ đồng cùng kỳ. Trong khi đó, khấu hao trong kỳ đạt 18,35 tỷ đồng, gồm 13,32 tỷ đồng tài sản hữu hình và 5,03 tỷ đồng tài sản vô hình. Tiền chi mua mới chỉ bằng 23,8% mức khấu hao, cho thấy nền tảng thiết bị và phần mềm thu hẹp dần trên bảng cân đối.

Ở phần thuyết minh quản lý rủi ro, ngân hàng mô tả Trung tâm Công nghệ thông tin hỗ trợ xây dựng các chức năng kiểm soát tự động trên chương trình ứng dụng, đồng thời đã triển khai Hệ thống Quản lý Vốn Tập trung và Hệ thống Thanh toán Tập trung, đo lường và báo cáo rủi ro thanh khoản hằng ngày. Báo cáo không nêu số tiền chi cho các hệ thống trong kỳ và không có khoản mục chi phí công nghệ riêng.

Lãi phải thu 7.212 tỷ đồng và dòng tiền kinh doanh âm 6.060 tỷ đồng

Nợ có khả năng mất vốn ở mức 1.261,70 tỷ đồng, chiếm 92,27% tổng nợ xấu 1.367,41 tỷ đồng. Nguồn thuyết minh V.2 báo cáo tài chính quý II/2026
Nợ có khả năng mất vốn ở mức 1.261,70 tỷ đồng, chiếm 92,27% tổng nợ xấu 1.367,41 tỷ đồng. Nguồn thuyết minh V.2 báo cáo tài chính quý II/2026

Khoản mục các khoản lãi và phí phải thu tại 30/6/2026 đạt 7.211,94 tỷ đồng, tăng 990,19 tỷ đồng tương đương 15,91% so với đầu năm. Đây là tiền lãi ngân hàng đã tính vào doanh thu nhưng khách hàng chưa trả. Con số chiếm 6,59% tổng tài sản, gấp 1,83 lần vốn chủ sở hữu, gấp 11,8 lần thu nhập lãi thuần sáu tháng và gấp khoảng 416 lần giá trị còn lại của toàn bộ tài sản công nghệ vô hình.

Đối chiếu hai báo cáo cho ra một chi tiết khớp tuyệt đối. Thu nhập lãi thực nhận bằng tiền trong sáu tháng là 2.275,09 tỷ đồng, trong khi thu nhập lãi ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động là 3.265,27 tỷ đồng. Phần chênh lệch 990,19 tỷ đồng đúng bằng mức tăng của khoản lãi phải thu trên bảng cân đối.

Ngoài bảng cân đối, lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được ở mức 4.214,74 tỷ đồng, tăng 4,32% so với đầu năm và bằng 1,34 lần vốn điều lệ. Nợ khó đòi đã xử lý ghi nhận 4.107,08 tỷ đồng, tăng 3,91%. Hai khoản ngoại bảng cộng lại vượt 8.320 tỷ đồng, gấp hơn hai lần vốn chủ sở hữu.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng âm 6.059,85 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ 2025 dương 6.761,17 tỷ đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ còn 18.623,46 tỷ đồng, giảm 24,57%. Riêng tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước giảm từ 2.963,48 tỷ đồng về 714,62 tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn vốn cũng dịch chuyển. Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng 37,41% lên 8.434,77 tỷ đồng, bằng 2,14 lần vốn chủ sở hữu. Khoản vay các tổ chức tín dụng khác về 0 từ mức 5.074,46 tỷ đồng đầu năm, còn tiền gửi khách hàng tăng 4,42% lên 76.895,42 tỷ đồng.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 233,32 tỷ đồng ăn 95,96% lợi nhuận thuần quý II, đưa lợi nhuận trước thuế về 9,83 tỷ đồng. Nguồn báo cáo kết quả hoạt động quý II/2026.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 233,32 tỷ đồng ăn 95,96% lợi nhuận thuần quý II, đưa lợi nhuận trước thuế về 9,83 tỷ đồng. Nguồn báo cáo kết quả hoạt động quý II/2026.

Báo cáo phân tích tài sản và nguồn vốn theo kỳ đáo hạn thực tế cho thấy chênh lệch thanh khoản ròng âm 3.633,15 tỷ đồng ở dải trong một tháng, âm 15.441,76 tỷ đồng ở dải một tới ba tháng và âm 12.995,46 tỷ đồng ở dải ba tới mười hai tháng, tổng cộng âm hơn 32.070 tỷ đồng. Phần bù đến từ các dải dài hơn một năm.

Toàn bộ diễn biến trên đặt ra một yêu cầu quen thuộc của ngành ngân hàng năm 2026. Khi dư nợ tăng hai chữ số, lãi phải thu phình lên gần một nghìn tỷ đồng chỉ trong sáu tháng và nợ có khả năng mất vốn chiếm hơn 92% nợ xấu, năng lực phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm chất lượng tín dụng phụ thuộc trực tiếp vào hệ thống dữ liệu và mô hình cảnh báo. Nhiều ngân hàng cùng nhóm quy mô đang đưa học máy vào xếp hạng tín dụng nội bộ và dùng dữ liệu lớn chấm điểm hành vi trả nợ theo thời gian thực.

Với BaoViet Bank, phần nền công nghệ trên sổ sách đã hao mòn hơn 90% và không nhận thêm khoản đầu tư mới nào cho phần mềm trong nửa đầu năm, nên khoảng cách giữa quy mô tài sản và năng lực quản trị dữ liệu là điểm cần theo dõi ở các quý tới.

Có thể bạn quan tâm

Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Thị trường
Với thông điệp “Press to Explore” (Nhấn để khám phá), sự kiện tại không gian ‘Nespresso Vertuo World’ (Saigon Centre) mang đến cho người yêu cà phê cơ hội trải nghiệm thế giới pha chế đa dạng chỉ với một nút chạm nhờ vào các công nghệ tiên tiến, sự cá nhân hóa và trải nghiệm đột phá.
Nhận định chứng khoán 30/9: Giằng co quanh vùng 1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 30/9: Giằng co quanh vùng 1.770 điểm

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục giằng co trong phiên 30/9 khi thanh khoản thấp và khối ngoại còn bán ròng; vùng 1.765 đến 1.775 điểm là mốc cần theo dõi.
Chứng khoán 29/9: Dầu khí ngược dòng, VN-Index giảm nhẹ

Chứng khoán 29/9: Dầu khí ngược dòng, VN-Index giảm nhẹ

Thị trường
VN-Index giảm 2,95 điểm trong phiên 29/9, thanh khoản xuống thấp, trong khi dầu khí và vật liệu cơ bản đi ngược xu hướng chung.
Cảnh báo hành vi giả mạo Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Cảnh báo hành vi giả mạo Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Cuộc sống số
Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) cảnh báo nhà đầu tư và người dân về việc một số đối tượng đang giả mạo HOSE, sử dụng trái phép tên, hình ảnh và logo của HOSE, đồng thời sử dụng con dấu giả, chữ ký giả của lãnh đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) để tạo lập các văn bản, tài liệu giả mạo, bịa đặt thông tin về việc cấp phép hoạt động đầu tư nhằm dụ dỗ, lôi kéo nhà đầu tư tham gia.
Nhà đầu tư tìm cơ hội AI Trung Quốc ở đâu?

Nhà đầu tư tìm cơ hội AI Trung Quốc ở đâu?

Thị trường
Nhà quản lý quỹ Andrew Mattock cho rằng Trung Quốc có thể là phần còn thiếu trong danh mục của những nhà đầu tư muốn tăng mức tiếp xúc với AI, nhưng cơ hội này đi kèm biến động lớn và đòi hỏi lựa chọn cổ phiếu kỹ hơn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
Cập nhật: 02/10/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,080 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,080 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,080 14,430
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,740 14,340
Trang sức 99.99 13,750 14,350
Cập nhật: 02/10/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 1,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 141,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 107,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 97,264
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 87,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 83,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 59,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 02/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17512 17785 18369
CAD 17710 17984 18600
CHF 30440 30815 31468
CNY 0 3833 3929
EUR 28713 28931 30014
GBP 33549 33937 34888
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14272 14862
SGD 19749 20031 20610
THB 687 750 804
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 02/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,762 28,785 30,151
JPY 159.6 159.89 169.55
GBP 33,720 33,811 34,984
AUD 17,693 17,757 18,431
CAD 17,900 17,957 18,620
CHF 30,729 30,825 31,741
SGD 19,872 19,934 20,715
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,245 3,255 3,391
KRW 17.59 18.34 19.96
THB 735.06 744.14 796.77
NZD 14,254 14,386 14,814
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,857 3,994
NOK - 2,647 2,741
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,939.47 - 6,707.29
TWD 733.6 - 888.79
SAR - 6,802.81 7,166.27
KWD - 82,124 87,387
AED - 6,820 7,348
Cập nhật: 02/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 28,901 29,017 30,231
GBP 33,851 33,987 35,020
HKD 3,242 3,255 3,372
CHF 30,582 30,705 31,646
JPY 160.63 161.28 169.26
AUD 17,716 17,787 18,383
SGD 19,962 20,042 20,635
THB 753 756 793
CAD 17,917 17,989 18,582
NZD 14,398 14,947
KRW 18.43 20.40
Cập nhật: 02/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25800 25800 26160
AUD 17666 17766 18692
CAD 17874 17974 18986
CHF 30642 30672 32249
CNY 3814.8 3839.8 3974.9
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28847 28877 30599
GBP 33813 33863 35621
HKD 0 3315 0
JPY 160.45 160.95 171.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19896 20026 20747
THB 0 715.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 02/10/2026 08:45