Hà Nội cho phép thử nghiệm công nghệ sản xuất tổng oxit đất hiếm trên 95%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
UBND thành phố Hà Nội vừa ban hành Quyết định số 4657/QĐ-UBND, cho phép thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội đối với dự án “Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam” do Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và công nghệ mỏ thực hiện.
Khai thác đất hiếm - Đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế Việt Nam Đất hiếm - 'Vàng xám' của thời đại công nghệ số Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Phải đưa công nghiệp vật liệu trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế

Sản xuất tổng oxit đất hiếm sẽ được triển khai thử nghiệm trong thời gian 18 tháng kể từ ngày Quyết định của UBND thành phố Hà Nội có hiệu lực. Việc thử nghiệm nhằm kiểm chứng tính ổn định, hiệu quả của công nghệ ở quy mô bán công nghiệp, đồng thời đánh giá khả năng mở rộng và triển khai công nghệ trong điều kiện sản xuất công nghiệp.

Thử nghiệm công nghệ sản xuất tổng oxit đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp

Theo quyết định, dự án tập trung thử nghiệm quy trình công nghệ sản xuất tổng oxit đất hiếm (TREO) có hàm lượng trên 95% từ quặng đất hiếm của Việt Nam ở quy mô bán công nghiệp.

Dây chuyền có công suất thiết kế 100kg quặng nguyên khai/giờ, với tổng khối lượng quặng nguyên khai sử dụng tối đa 100 tấn. Nguồn quặng được sử dụng cho quá trình thử nghiệm lấy từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu.

Công nghệ được áp dụng theo Bằng độc quyền sáng chế số 33663, gồm hai công đoạn chính là tuyển nổi làm giàu quặng tinh và thủy luyện để sản xuất tổng oxit đất hiếm. Quy trình được thiết kế theo hướng tích hợp, liên tục và khép kín, nhằm kiểm soát dòng vật chất, các thông số kỹ thuật, yếu tố môi trường và an toàn trong quá trình thử nghiệm.

Việc thử nghiệm nhằm xác định mức độ ổn định và hiệu quả vận hành của công nghệ sản xuất TREO hàm lượng trên 95% ở quy mô bán công nghiệp; đánh giá khả năng mở rộng quy mô và triển khai trong điều kiện công nghiệp. Kết quả thử nghiệm cũng hướng tới tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các quy định quản lý đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm.

Bên cạnh đó, quá trình thử nghiệm sẽ xác định các thông số công nghệ, mức độ ổn định của dây chuyền và hiệu quả sử dụng nguyên liệu, hóa chất, năng lượng. Đây là những cơ sở quan trọng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình thiết kế và đầu tư mở rộng quy mô.

Một điểm đáng chú ý là công nghệ áp dụng giải pháp tuần hoàn nước trong công đoạn thủy luyện, đồng thời thu hồi các sản phẩm, sản phẩm phụ có giá trị gồm barit, fluorit và natri hexafluorosilicat (Na₂SiF₆). Việc này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm lượng chất thải phát sinh. Toàn bộ quá trình vận hành được giám sát thông qua hệ thống camera và bộ chỉ số KPI gồm 33 chỉ tiêu, bao phủ các tiêu chí về kỹ thuật, môi trường và an toàn bức xạ.

Các mẫu đất hiếm tại mỏ Đông Pao hồi tháng 11/2022. Ảnh: Gia Chính
Các mẫu đất hiếm tại mỏ Đông Pao hồi tháng 11/2022. Ảnh: Gia Chính

Thử nghiệm có kiểm soát, không thay thế yêu cầu đối với sản xuất công nghiệp

Theo Quyết định số 4657/QĐ-UBND, Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội được giao chủ trì, phối hợp hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đánh giá quá trình thử nghiệm và xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể thành lập tổ giám sát, đánh giá liên ngành với sự tham gia của các cơ quan liên quan và các chuyên gia phù hợp.

Trong thời gian thử nghiệm có kiểm soát, doanh nghiệp được tạm thời không áp dụng một số yêu cầu pháp luật chuyên ngành vốn áp dụng đối với cơ sở chế biến khoáng sản ở quy mô công nghiệp. Việc này chỉ được thực hiện trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian và nội dung đã được phê duyệt.

Cơ chế này chỉ áp dụng đối với hoạt động thử nghiệm trên dây chuyền quy mô bán công nghiệp nhằm kiểm chứng, đánh giá và hoàn thiện công nghệ; không áp dụng cho việc đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở chế biến khoáng sản ở quy mô công nghiệp hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại.

Đối với lĩnh vực môi trường, trong phạm vi thử nghiệm, doanh nghiệp được tạm thời không thực hiện các thủ tục lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp Giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư chế biến khoáng sản ở quy mô công nghiệp.

Thay vào đó, công tác quản lý, kiểm soát môi trường được thực hiện thông qua Báo cáo các biện pháp phòng ngừa, quản lý, khắc phục rủi ro môi trường, hệ thống KPI và hoạt động giám sát trực tiếp. Doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải, khí thải và các tiêu chuẩn, quy định có liên quan, đồng thời chịu sự giám sát trực tiếp của tổ giám sát.

Đối với an toàn bức xạ và vật liệu phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên, việc tạm thời không áp dụng chỉ liên quan đến các thủ tục hành chính, không làm thay đổi trách nhiệm của doanh nghiệp trong bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, quản lý chất thải có chứa vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM), bảo vệ người lao động và chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ phương án an toàn bức xạ, quản lý chất thải NORM và công tác khử nhiễm theo quy định.

Trong lĩnh vực xây dựng, các thủ tục về giấy phép xây dựng đối với việc cải tạo, lắp đặt và xây dựng các hạng mục trực tiếp phục vụ thử nghiệm có kiểm soát được tạm thời không áp dụng trong phạm vi, thời gian và nội dung đã được phê duyệt.

Tuy nhiên, việc này không làm thay đổi trách nhiệm của doanh nghiệp về chất lượng công trình, an toàn kết cấu, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

Với thời gian thử nghiệm 18 tháng, quy mô dây chuyền 100kg quặng nguyên khai/giờ và tổng khối lượng quặng sử dụng tối đa 100 tấn, dự án được đặt trong khuôn khổ thử nghiệm có kiểm soát nhằm kiểm chứng công nghệ trước khi xem xét các bước triển khai ở quy mô lớn hơn. Kết quả thử nghiệm sẽ là cơ sở để đánh giá tính ổn định của công nghệ, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, hóa chất và năng lượng, cũng như khả năng mở rộng và hoàn thiện các yêu cầu quản lý đối với chế biến sâu đất hiếm.

Có thể bạn quan tâm

Khởi công Khu công nghiệp VSIP Quảng Ninh rộng hơn 448 ha

Khởi công Khu công nghiệp VSIP Quảng Ninh rộng hơn 448 ha

Công nghiệp 4.0
Với vốn đầu tư khoảng 5.810 tỷ đồng, VSIP Quảng Ninh được định hướng trở thành khu công nghiệp xanh, thông minh, hiện đại và có sức cạnh tranh cao.
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tháng 7 tăng chậm lại, nhưng AI tiếp tục tạo ra khoảng cách lớn giữa nhóm công nghệ cao và các ngành phụ thuộc vào nhu cầu nội địa.
Tăng cường năng lực sản xuất, Nestlé Việt Nam đưa dây chuyền đóng gói cà phê hòa tan mới vào vận hành

Tăng cường năng lực sản xuất, Nestlé Việt Nam đưa dây chuyền đóng gói cà phê hòa tan mới vào vận hành

Công nghiệp 4.0
Đây là một trong những dây chuyền đóng gói cà phê hiện đại trong hệ thống sản xuất của Tập đoàn Nestlé toàn cầu, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, vận hành, tăng cường giá trị gia tăng cho hạt cà phê và khẳng định cam kết đầu tư lâu dài của Nestlé tại Việt Nam.
Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel sang Việt Nam và Ấn Độ

Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel sang Việt Nam và Ấn Độ

Mobile
Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel khỏi Trung Quốc sang Việt Nam và Ấn Độ trước cuối năm 2027, tận dụng hệ sinh thái Samsung, đặt mục tiêu tăng xuất xưởng 8 đến 10% trong năm nay.
Quanta hợp tác Quantinuum, đưa máy tính lượng tử vào sản xuất công nghiệp

Quanta hợp tác Quantinuum, đưa máy tính lượng tử vào sản xuất công nghiệp

Xu hướng
Quanta Computer và Quantinuum vừa ký thỏa thuận phát triển chung hạ tầng phần cứng cho các thế hệ máy tính lượng tử tiếp theo của Quantinuum, đặt mục tiêu biến những cỗ máy vốn chỉ tồn tại trong phòng thí nghiệm thành sản phẩm có thể sản xuất hàng loạt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 45°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Cập nhật: 04/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,610 ▲70K 14,910 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 14,610 ▲70K 14,910 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 14,610 ▲70K 14,910 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,610 ▲70K 14,960 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,610 ▲70K 14,960 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,610 ▲70K 14,960 ▲70K
NL 99.99 13,750 ▲150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,650 ▲150K
Trang sức 99.9 14,270 ▲70K 14,870 ▲70K
Trang sức 99.99 14,280 ▲70K 14,880 ▲70K
Cập nhật: 04/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,461 ▲7K 14,912 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,461 ▲7K 14,913 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,456 ▲7K 1,486 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,456 ▲7K 1,487 ▲1339K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,431 ▲7K 1,476 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,139 ▲693K 146,139 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,061 ▲525K 110,861 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,728 ▲476K 100,528 ▲476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,395 ▲427K 90,195 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,409 ▲408K 86,209 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,905 ▲292K 61,705 ▲292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Cập nhật: 04/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18272 18548 19121
CAD 18385 18662 19278
CHF 31648 32028 32670
CNY 0 3842 3937
EUR 29701 29923 31001
GBP 34493 34885 35826
HKD 0 3197 3399
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 15080 15668
SGD 20051 20334 20901
THB 708 771 824
USD (1,2) 25825 0 0
USD (5,10,20) 25865 0 0
USD (50,100) 25893 25907 26272
Cập nhật: 04/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,905 25,905 26,285
USD(1-2-5) 24,869 - -
USD(10-20) 24,869 - -
EUR 29,746 29,770 31,181
JPY 162.88 163.17 173.04
GBP 34,672 34,766 35,961
AUD 18,454 18,521 19,219
CAD 18,566 18,626 19,311
CHF 31,902 32,001 32,946
SGD 20,159 20,222 21,023
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,260 3,270 3,408
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 755.3 764.63 819.17
NZD 15,037 15,177 15,623
SEK - 2,689 2,785
DKK - 3,990 4,131
NOK - 2,759 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.97 - 6,812.57
TWD 743.47 - 900.13
SAR - 6,830.31 7,194.44
KWD - 82,700 87,995
Cập nhật: 04/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 04/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26280
AUD 18449 18549 19472
CAD 18571 18671 19682
CHF 31896 31926 33508
CNY 3823.3 3848.3 3983.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29887 29917 31648
GBP 34800 34850 36608
HKD 0 3330 0
JPY 164.01 164.51 175.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15163 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20207 20337 21070
THB 0 737.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Cập nhật: 04/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,886 25,916 26,300
USD20 25,866 25,916 26,835
USD1 25,816 25,916 26,885
AUD 18,425 18,525 19,640
EUR 29,610 29,710 31,376
CAD 18,484 18,584 19,893
SGD 20,260 20,410 21,672
JPY 163.78 165.28 170.81
GBP 34,587 34,679 35,799
XAU 14,608,000 0 14,912,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/09/2026 11:00