Đất hiếm - 'Vàng xám' của thời đại công nghệ số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bạn có biết chiếc smartphone đang cầm trên tay chứa đựng 8 loại vật liệu đất hiếm khác nhau? Hay rằng tua-bin gió sạch cần hàng tấn nam châm đất hiếm để vận hành? Đây chính là những nguyên tố được mệnh danh là "vàng xám" của thế kỷ 21.
Kiev có thể dùng đất hiếm để đổi lấy viện trợ từ Mỹ Kiev có thể dùng đất hiếm để đổi lấy viện trợ từ Mỹ
Tái chế rác thải điện tử trở thành vũ khí mới của Mỹ trong cuộc chiến đất hiếm với Trung Quốc Tái chế rác thải điện tử trở thành vũ khí mới của Mỹ trong cuộc chiến đất hiếm với Trung Quốc
Apple rót 500 triệu USD thúc đẩy sản xuất nam châm đất hiếm tại Mỹ Apple rót 500 triệu USD thúc đẩy sản xuất nam châm đất hiếm tại Mỹ
Đất hiếm - Vàng xám của thời đại công nghệ số
Các nguyên tố đất hiếm (REE) chiếm 17 nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Ảnh: intelligentliving

Đất hiếm là gì?

Đất hiếm (Rare-earth element - REE) thực chất là tên gọi của chung của nhóm 17 nguyên tố kim loại gồm scandium (Sc), yttrium (Y), và 15 nguyên tố trong dãy lanthanide (từ lanthanum đến lutetium). Cụ thể bao gồm: lanthanum (La), cerium (Ce), praseodymium (Pr), neodymium (Nd), promethium (Pm), samarium (Sm), europium (Eu), gadolinium (Gd), terbium (Tb), dysprosium (Dy), holmium (Ho), erbium (Er), thulium (Tm), ytterbium (Yb), và lutetium (Lu).

Tên gọi "đất hiếm" xuất phát từ thế kỷ 18 khi các nhà khoa học phát hiện chúng dưới dạng oxide phức tạp, được gọi là "đất" theo thuật ngữ thời đó. Thực tế, đất hiếm không "hiếm" như tên gọi. Đơn cử như Cerium phổ biến ngang với đồng, trong khi thulium vẫn nhiều hơn vàng gấp 200 lần.

Đất hiếm - 'Vàng xám' của thời đại công nghệ số
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, các nguyên tố đất hiếm (REE) là nhóm các nguyên tố trong hàng được dán nhãn “lanthanide” và được đánh dấu màu xanh lam , nhưng cũng bao gồm ytri (Y) và scandi (Sc) vì các nguyên tố này có đặc điểm hóa học tương tự nhau. Ảnh: etech-resources

Điều khiến đất hiếm trở nên đặc biệt không phải do số lượng mà do tính chất độc nhất. Mỗi nguyên tố sở hữu đặc tính từ tính, quang học hoặc điện tử riêng biệt mà không có chất nào khác có thể thay thế. Chính vì vậy, chúng trở thành thành phần không thể thiếu trong hơn 200 sản phẩm công nghệ cao.

Để hiểu rõ tầm quan trọng của đất hiếm, chúng ta cần nhìn vào con số sản lượng toàn cầu. Từ năm 2010 đến 2023, sản lượng khai thác đất hiếm đã tăng hơn gấp đôi một cách ấn tượng, từ 133,000 tấn lên 350,000 tấn theo hàm lượng rare-earth-oxide (REO). Sự tăng trưởng này phản ánh chính xác nhu cầu bùng nổ của thế giới đối với công nghệ cao và năng lượng sạch.

Trung Quốc hiện thống trị 70% sản lượng đất hiếm toàn cầu với 240,000 tấn năm 2023, gấp 5 lần Mỹ - quốc gia đứng thứ hai chỉ với 43,000 tấn. Sự chênh lệch khổng lồ này giúp chúng ta hiểu tại sao Trung Quốc được coi là "siêu cường đất hiếm" và tại sao các nước khác lại lo ngại về an ninh chuỗi cung ứng.

Đất hiếm - Vàng xám của thời đại công nghệ số
Ảnh minh họa: Viện Phân tích An ninh Toàn cầu/Greg Grinnell

Thị trường tỷ đô với tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ

Về mặt kinh tế, những con số thị trường đất hiếm thực sự ấn tượng. Thị trường toàn cầu có giá trị 3,95 tỷ USD năm 2024 và các chuyên gia dự báo sẽ tăng lên 6,28 tỷ USD vào 2030 - tương đương tăng trưởng 58% chỉ trong 6 năm. Tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 8,6% này cao hơn nhiều so với tăng trưởng GDP trung bình thế giới, cho thấy đất hiếm là một trong những thị trường "nóng" nhất hiện nay.

Để so sánh, một số nghiên cứu thậm chí dự báo tăng trưởng còn mạnh mẽ hơn, với thị trường có thể đạt 16,1 tỷ USD vào 2034. Sự khác biệt trong các dự báo này phản ánh tính không chắc chắn của thị trường mới nổi, nhưng tất cả đều đồng thuận về xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ.

Khi phân tích phân bố địa lý, chúng ta thấy một bức tranh rõ ràng về sự thống trị của châu Á. Châu Á - Thái Bình Dương chiếm tới 86% thị phần doanh thu toàn cầu năm 2024, với Trung Quốc một mình nắm giữ 58,3% thị trường. Con số này cho thấy mức độ tập trung cực cao của ngành công nghiệp đất hiếm.

Sự phân bố không đồng đều này tạo ra những thách thức địa chính trị đáng kể. Các quốc gia phương Tây đang tích cực tìm cách đa dạng hóa nguồn cung, với Mỹ, Australia và Canada đầu tư mạnh vào việc phát triển các dự án khai thác và chế biến đất hiếm trong nước.

Để hiểu sâu hơn về tầm quan trọng kinh tế của đất hiếm, chúng ta cần xem xét giá trị xuất khẩu. Năm 2024, chỉ riêng Trung Quốc đã xuất khẩu 58,142 tấn nam châm đất hiếm với tổng giá trị gần 2,9 tỷ USD. Con số này cho thấy giá trị gia tăng cao của sản phẩm chế biến so với quặng thô.

Thú vị hơn, cấu trúc khách hàng của Trung Quốc phản ánh bản chất toàn cầu của chuỗi cung ứng công nghệ. Đức dẫn đầu với 18,8% tổng xuất khẩu, tiếp theo là Mỹ (12,8%), Hàn Quốc (10%) và Việt Nam (8,1%). Điều này có nghĩa là ngay cả khi các quốc gia cố gắng giảm phụ thuộc vào Trung Quốc, họ vẫn cần nhập khẩu sản phẩm đất hiếm chế biến để duy trì ngành công nghiệp của mình.

Ứng dụng thực tế và động lực tăng trưởng

Trong cuộc sống hàng ngày, đất hiếm có mặt khắp nơi. Cerium giúp làm sạch khí thải ô tô qua bộ xúc tác. Neodymium tạo ra nam châm mạnh gấp 18 lần sắt thường, cho phép thu nhỏ động cơ điện trong xe hybrid. Europium phát ra ánh sáng đỏ trên màn hình tivi. Terbium giúp màn hình LCD hiển thị màu sắc rực rỡ.

Sự bùng nổ của xe điện và năng lượng tái tạo đang thúc đẩy nhu cầu tăng mạnh. Chỉ riêng phân khúc nam châm đã chiếm 42% thị trường, chủ yếu phục vụ tua-bin gió và động cơ xe điện. Khi thế giới hướng tới mục tiêu carbon trung tính, nhu cầu về đất hiếm sẽ chỉ tăng lên theo cấp số nhân.

Thách thức lớn nhất của đất hiếm không nằm ở việc khai thác mà ở quá trình tách chiết và tinh chế. Do tính chất hóa học tương tự nhau, việc tách 17 nguyên tố này ra khỏi nhau cực kỳ phức tạp và tốn kém. Trung Quốc không chỉ dẫn đầu khai thác mà còn độc quyền gần như hoàn toàn khâu chế biến.

Sự phụ thuộc quá mức vào một nguồn cung duy nhất đã tạo ra lo ngại về an ninh chuỗi cung ứng, thúc đẩy các nước phát triển tìm kiếm nguồn thay thế. Việc tái chế đất hiếm từ thiết bị điện tử cũ đang nổi lên như giải pháp bền vững. Các công ty như Noveon Magnetics đã đạt tỷ lệ tái chế 99%, giảm 90% năng lượng so với khai thác mới.

Nhìn về tương lai, đất hiếm sẽ ngày càng quan trọng hơn. Cuộc chuyển đổi sang năng lượng xanh đòi hỏi hàng triệu tấn nam châm đất hiếm cho tua-bin gió. Cách mạng xe điện cần lượng lớn neodymium và dysprosium cho động cơ hiệu suất cao. Ngành công nghiệp bán dẫn và AI cũng đang gia tăng nhu cầu sử dụng.

Với thị trường dự kiến tăng trưởng 58% trong 6 năm tới và vai trò then chốt trong các công nghệ tương lai, đất hiếm thực sự xứng đáng với danh hiệu "vàng xám" của thế kỷ 21. Việc kiểm soát nguồn cung đất hiếm sẽ quyết định vị thế của các quốc gia trong cuộc đua công nghệ toàn cầu. Đối với người tiêu dùng, hiểu biết về đất hiếm giúp chúng ta nhận thức được giá trị thực sự của những thiết bị công nghệ xung quanh và tầm quan trọng của việc sử dụng bền vững.

Có thể bạn quan tâm

Microchip

Microchip 'gói gọn' sức mạnh xử lý vào một con chip dành cho màn hình ô tô và xe điện

Công nghiệp 4.0
Nhà sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) vừa ra mắt Hệ thống SAM9X75D5M, một MCU lai tích hợp bộ xử lý Arm926EJ-S cùng 512 Mbit DDR2 SDRAM trong một gói duy nhất, đạt chứng nhận AEC-Q100 Cấp độ 2, hỗ trợ màn hình đến 10 inch với độ phân giải XGA 1024×768 pixel.
Đổi mới sinh thái trong ngành dệt may hướng tới xuất khẩu bền vững

Đổi mới sinh thái trong ngành dệt may hướng tới xuất khẩu bền vững

Công nghiệp 4.0
Ngành dệt may Việt Nam đang chịu nhiều áp lực từ yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường quốc tế liên quan đến phát triển bền vững và quản lý hóa chất. Nâng cao nhận thức và năng lực cho doanh nghiệp là một trong các giải pháp giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên; đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Microchip ra mắt mô đun nguồn SiC bền bỉ hơn 1.000 giờ trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao

Microchip ra mắt mô đun nguồn SiC bền bỉ hơn 1.000 giờ trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chíp Microchip (Hoa Kỳ) vừa công bố dòng mô-đun nguồn BZPACK mSiC® với khả năng vượt qua bài kiểm tra phân cực ngược điện áp cao trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt (HV-H3TRB) hơn 1.000 giờ liên tục, mở ra hướng triển khai mới cho các hệ thống năng lượng tái tạo và công nghiệp vốn đòi hỏi độ tin cậy ở mức cao nhất.
267 sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế máy tự động hóa theo tiêu chuẩn toàn cầu

267 sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế máy tự động hóa theo tiêu chuẩn toàn cầu

Giáo dục số
Cuộc thi Thiết kế Máy tự động hóa 2026 do MISUMI Vietnam tổ chức đã tạo sân chơi thực tiễn cho sinh viên kỹ thuật miền Nam khi yêu cầu các đội thiết kế hệ thống Pick & Place tự động đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp về độ chính xác, tốc độ và tối ưu chi phí.
Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Chuyển động số
Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 mang loạt thay đổi lớn: lần đầu tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, rút ngắn quy trình xuống còn 42 ngày và đưa nền tảng số vào từng khâu chuẩn bị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

37°C

Cảm giác: 44°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
33°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
Kim TT/AVPL 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 15,240 ▼160K 15,440 ▼160K
Nguyên Liệu 99.9 15,190 ▼160K 15,390 ▼160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,020 ▼180K 16,420 ▼180K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,970 ▼180K 16,370 ▼180K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,900 ▼180K 16,350 ▼180K
Cập nhật: 11/05/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,800 ▼1500K 165,800 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 162,800 ▼1500K 165,800 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 162,800 ▼1500K 165,800 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 162,800 ▼1500K 165,800 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 162,800 ▼1500K 165,800 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,800 ▼1500K 165,800 ▼1500K
Cập nhật: 11/05/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
NL 99.90 15,070 ▼80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,120 ▼80K
Trang sức 99.9 15,780 ▼160K 16,480 ▼160K
Trang sức 99.99 15,790 ▼160K 16,490 ▼160K
Cập nhật: 11/05/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,629 ▼16K 16,592 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,629 ▼16K 16,593 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,624 ▲1460K 1,654 ▲1487K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,624 ▲1460K 1,655 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1443K 164 ▼1491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▼1485K 162,376 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▼1125K 123,162 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▼1020K 111,681 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▼91302K 1,002 ▼100113K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▼874K 95,772 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▲53618K 68,545 ▲61628K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,629 ▼16K 1,659 ▼16K
Cập nhật: 11/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18490 18767 19342
CAD 18694 18972 19589
CHF 33136 33522 34166
CNY 0 3833 3925
EUR 30312 30587 31613
GBP 34968 35362 36292
HKD 0 3231 3434
JPY 160 164 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15339 15924
SGD 20193 20476 21000
THB 726 790 843
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26373
Cập nhật: 11/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,373
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,506 30,530 31,829
JPY 163.43 163.72 172.72
GBP 35,214 35,309 36,347
AUD 18,726 18,794 19,418
CAD 18,910 18,971 19,573
CHF 33,474 33,578 34,396
SGD 20,362 20,425 21,129
CNY - 3,804 3,929
HKD 3,301 3,311 3,433
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 777.89 787.5 838.66
NZD 15,360 15,503 15,884
SEK - 2,804 2,889
DKK - 4,082 4,205
NOK - 2,813 2,899
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,284.89 - 7,061.56
TWD 758.57 - 914.36
SAR - 6,910.66 7,242.9
KWD - 83,842 88,760
Cập nhật: 11/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,373
EUR 30,412 30,534 31,718
GBP 35,165 35,306 36,318
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,244 33,378 34,322
JPY 163.72 164.38 171.86
AUD 18,691 18,766 19,358
SGD 20,403 20,485 21,073
THB 794 797 832
CAD 18,884 18,960 19,535
NZD 15,424 15,960
KRW 17.16 18.86
Cập nhật: 11/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26373
AUD 18680 18780 19703
CAD 18878 18978 19994
CHF 33385 33415 34998
CNY 3813.1 3838.1 3973.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30498 30528 32250
GBP 35270 35320 37078
HKD 0 3355 0
JPY 163.98 164.48 175.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15448 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20355 20485 21213
THB 0 756 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16290000 16290000 16590000
SBJ 14000000 14000000 16590000
Cập nhật: 11/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,373
USD20 26,130 26,180 26,373
USD1 26,130 26,180 26,373
AUD 18,723 18,823 19,950
EUR 30,647 30,647 32,090
CAD 18,815 18,915 20,243
SGD 20,428 20,578 21,490
JPY 164.57 166.07 170.77
GBP 35,157 35,507 36,656
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 12:00