Đất hiếm - 'Vàng xám' của thời đại công nghệ số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bạn có biết chiếc smartphone đang cầm trên tay chứa đựng 8 loại vật liệu đất hiếm khác nhau? Hay rằng tua-bin gió sạch cần hàng tấn nam châm đất hiếm để vận hành? Đây chính là những nguyên tố được mệnh danh là "vàng xám" của thế kỷ 21.
Kiev có thể dùng đất hiếm để đổi lấy viện trợ từ Mỹ Kiev có thể dùng đất hiếm để đổi lấy viện trợ từ Mỹ
Tái chế rác thải điện tử trở thành vũ khí mới của Mỹ trong cuộc chiến đất hiếm với Trung Quốc Tái chế rác thải điện tử trở thành vũ khí mới của Mỹ trong cuộc chiến đất hiếm với Trung Quốc
Apple rót 500 triệu USD thúc đẩy sản xuất nam châm đất hiếm tại Mỹ Apple rót 500 triệu USD thúc đẩy sản xuất nam châm đất hiếm tại Mỹ
Đất hiếm - Vàng xám của thời đại công nghệ số
Các nguyên tố đất hiếm (REE) chiếm 17 nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Ảnh: intelligentliving

Đất hiếm là gì?

Đất hiếm (Rare-earth element - REE) thực chất là tên gọi của chung của nhóm 17 nguyên tố kim loại gồm scandium (Sc), yttrium (Y), và 15 nguyên tố trong dãy lanthanide (từ lanthanum đến lutetium). Cụ thể bao gồm: lanthanum (La), cerium (Ce), praseodymium (Pr), neodymium (Nd), promethium (Pm), samarium (Sm), europium (Eu), gadolinium (Gd), terbium (Tb), dysprosium (Dy), holmium (Ho), erbium (Er), thulium (Tm), ytterbium (Yb), và lutetium (Lu).

Tên gọi "đất hiếm" xuất phát từ thế kỷ 18 khi các nhà khoa học phát hiện chúng dưới dạng oxide phức tạp, được gọi là "đất" theo thuật ngữ thời đó. Thực tế, đất hiếm không "hiếm" như tên gọi. Đơn cử như Cerium phổ biến ngang với đồng, trong khi thulium vẫn nhiều hơn vàng gấp 200 lần.

Đất hiếm - 'Vàng xám' của thời đại công nghệ số
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, các nguyên tố đất hiếm (REE) là nhóm các nguyên tố trong hàng được dán nhãn “lanthanide” và được đánh dấu màu xanh lam , nhưng cũng bao gồm ytri (Y) và scandi (Sc) vì các nguyên tố này có đặc điểm hóa học tương tự nhau. Ảnh: etech-resources

Điều khiến đất hiếm trở nên đặc biệt không phải do số lượng mà do tính chất độc nhất. Mỗi nguyên tố sở hữu đặc tính từ tính, quang học hoặc điện tử riêng biệt mà không có chất nào khác có thể thay thế. Chính vì vậy, chúng trở thành thành phần không thể thiếu trong hơn 200 sản phẩm công nghệ cao.

Để hiểu rõ tầm quan trọng của đất hiếm, chúng ta cần nhìn vào con số sản lượng toàn cầu. Từ năm 2010 đến 2023, sản lượng khai thác đất hiếm đã tăng hơn gấp đôi một cách ấn tượng, từ 133,000 tấn lên 350,000 tấn theo hàm lượng rare-earth-oxide (REO). Sự tăng trưởng này phản ánh chính xác nhu cầu bùng nổ của thế giới đối với công nghệ cao và năng lượng sạch.

Trung Quốc hiện thống trị 70% sản lượng đất hiếm toàn cầu với 240,000 tấn năm 2023, gấp 5 lần Mỹ - quốc gia đứng thứ hai chỉ với 43,000 tấn. Sự chênh lệch khổng lồ này giúp chúng ta hiểu tại sao Trung Quốc được coi là "siêu cường đất hiếm" và tại sao các nước khác lại lo ngại về an ninh chuỗi cung ứng.

Đất hiếm - Vàng xám của thời đại công nghệ số
Ảnh minh họa: Viện Phân tích An ninh Toàn cầu/Greg Grinnell

Thị trường tỷ đô với tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ

Về mặt kinh tế, những con số thị trường đất hiếm thực sự ấn tượng. Thị trường toàn cầu có giá trị 3,95 tỷ USD năm 2024 và các chuyên gia dự báo sẽ tăng lên 6,28 tỷ USD vào 2030 - tương đương tăng trưởng 58% chỉ trong 6 năm. Tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 8,6% này cao hơn nhiều so với tăng trưởng GDP trung bình thế giới, cho thấy đất hiếm là một trong những thị trường "nóng" nhất hiện nay.

Để so sánh, một số nghiên cứu thậm chí dự báo tăng trưởng còn mạnh mẽ hơn, với thị trường có thể đạt 16,1 tỷ USD vào 2034. Sự khác biệt trong các dự báo này phản ánh tính không chắc chắn của thị trường mới nổi, nhưng tất cả đều đồng thuận về xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ.

Khi phân tích phân bố địa lý, chúng ta thấy một bức tranh rõ ràng về sự thống trị của châu Á. Châu Á - Thái Bình Dương chiếm tới 86% thị phần doanh thu toàn cầu năm 2024, với Trung Quốc một mình nắm giữ 58,3% thị trường. Con số này cho thấy mức độ tập trung cực cao của ngành công nghiệp đất hiếm.

Sự phân bố không đồng đều này tạo ra những thách thức địa chính trị đáng kể. Các quốc gia phương Tây đang tích cực tìm cách đa dạng hóa nguồn cung, với Mỹ, Australia và Canada đầu tư mạnh vào việc phát triển các dự án khai thác và chế biến đất hiếm trong nước.

Để hiểu sâu hơn về tầm quan trọng kinh tế của đất hiếm, chúng ta cần xem xét giá trị xuất khẩu. Năm 2024, chỉ riêng Trung Quốc đã xuất khẩu 58,142 tấn nam châm đất hiếm với tổng giá trị gần 2,9 tỷ USD. Con số này cho thấy giá trị gia tăng cao của sản phẩm chế biến so với quặng thô.

Thú vị hơn, cấu trúc khách hàng của Trung Quốc phản ánh bản chất toàn cầu của chuỗi cung ứng công nghệ. Đức dẫn đầu với 18,8% tổng xuất khẩu, tiếp theo là Mỹ (12,8%), Hàn Quốc (10%) và Việt Nam (8,1%). Điều này có nghĩa là ngay cả khi các quốc gia cố gắng giảm phụ thuộc vào Trung Quốc, họ vẫn cần nhập khẩu sản phẩm đất hiếm chế biến để duy trì ngành công nghiệp của mình.

Ứng dụng thực tế và động lực tăng trưởng

Trong cuộc sống hàng ngày, đất hiếm có mặt khắp nơi. Cerium giúp làm sạch khí thải ô tô qua bộ xúc tác. Neodymium tạo ra nam châm mạnh gấp 18 lần sắt thường, cho phép thu nhỏ động cơ điện trong xe hybrid. Europium phát ra ánh sáng đỏ trên màn hình tivi. Terbium giúp màn hình LCD hiển thị màu sắc rực rỡ.

Sự bùng nổ của xe điện và năng lượng tái tạo đang thúc đẩy nhu cầu tăng mạnh. Chỉ riêng phân khúc nam châm đã chiếm 42% thị trường, chủ yếu phục vụ tua-bin gió và động cơ xe điện. Khi thế giới hướng tới mục tiêu carbon trung tính, nhu cầu về đất hiếm sẽ chỉ tăng lên theo cấp số nhân.

Thách thức lớn nhất của đất hiếm không nằm ở việc khai thác mà ở quá trình tách chiết và tinh chế. Do tính chất hóa học tương tự nhau, việc tách 17 nguyên tố này ra khỏi nhau cực kỳ phức tạp và tốn kém. Trung Quốc không chỉ dẫn đầu khai thác mà còn độc quyền gần như hoàn toàn khâu chế biến.

Sự phụ thuộc quá mức vào một nguồn cung duy nhất đã tạo ra lo ngại về an ninh chuỗi cung ứng, thúc đẩy các nước phát triển tìm kiếm nguồn thay thế. Việc tái chế đất hiếm từ thiết bị điện tử cũ đang nổi lên như giải pháp bền vững. Các công ty như Noveon Magnetics đã đạt tỷ lệ tái chế 99%, giảm 90% năng lượng so với khai thác mới.

Nhìn về tương lai, đất hiếm sẽ ngày càng quan trọng hơn. Cuộc chuyển đổi sang năng lượng xanh đòi hỏi hàng triệu tấn nam châm đất hiếm cho tua-bin gió. Cách mạng xe điện cần lượng lớn neodymium và dysprosium cho động cơ hiệu suất cao. Ngành công nghiệp bán dẫn và AI cũng đang gia tăng nhu cầu sử dụng.

Với thị trường dự kiến tăng trưởng 58% trong 6 năm tới và vai trò then chốt trong các công nghệ tương lai, đất hiếm thực sự xứng đáng với danh hiệu "vàng xám" của thế kỷ 21. Việc kiểm soát nguồn cung đất hiếm sẽ quyết định vị thế của các quốc gia trong cuộc đua công nghệ toàn cầu. Đối với người tiêu dùng, hiểu biết về đất hiếm giúp chúng ta nhận thức được giá trị thực sự của những thiết bị công nghệ xung quanh và tầm quan trọng của việc sử dụng bền vững.

Có thể bạn quan tâm

Khởi công Khu công nghiệp Phú Hà hơn 2.900 tỷ đồng tại Hà Nội

Khởi công Khu công nghiệp Phú Hà hơn 2.900 tỷ đồng tại Hà Nội

Công nghiệp 4.0
Khu công nghiệp Phú Hà có tổng vốn đầu tư hơn 2.900 tỷ đồng, được đầu tư hạ tầng đồng bộ theo định hướng công nghiệp xanh, hiện đại. Dự án hứa hẹn tạo thêm việc làm, nâng cao năng lực thu hút doanh nghiệp công nghệ cao cho Hà Nội.
Khai mạc Techmart chuyên ngành sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Khai mạc Techmart chuyên ngành sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Công nghiệp 4.0
Techmart chuyên ngành sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI khẳng định năng lực nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI của Việt Nam.
Hơn 350 gian hàng công nghệ công nghiệp trưng bày tại VINAMAC EXPO 2026

Hơn 350 gian hàng công nghệ công nghiệp trưng bày tại VINAMAC EXPO 2026

Công nghiệp 4.0
VINAMAC EXPO 2026 quy tụ hơn 280 doanh nghiệp trong và ngoài nước với hơn 350 gian hàng giới thiệu máy móc, thiết bị, công nghệ và giải pháp công nghiệp tiên tiến, tạo cơ hội kết nối giao thương và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong ngành công nghiệp.

'Tiên tri' VinFast và cú đặt cược AI giáo dục

Giáo dục số
Từ những dự báo về VinFast, bất động sản đến nguy cơ “đại đào thải” trường tư vì AI, một bài viết gây tranh luận trên mạng xã hội đang phản ánh tâm lý ngày càng phổ biến: công nghệ và dòng tiền đang làm thay đổi cấu trúc kinh tế Việt Nam nhanh hơn nhiều người tưởng.
Microchip ra mắt chip Ethernet MACsec bảo mật phần cứng cho xe ô tô

Microchip ra mắt chip Ethernet MACsec bảo mật phần cứng cho xe ô tô

Chuyển đổi số
Hãng sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) công bố dòng chip Ethernet MACsec ô tô LAN878x và LAN888x, hai dòng bộ thu phát vật lý SPE tích hợp bảo mật phần cứng theo tiêu chuẩn IEEE 802.1AE 2018, đánh dấu sự chuyển dịch quan trọng trong cách các nhà sản xuất ô tô và công nghiệp tiếp cận bài toán bảo mật mạng nội bộ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 15,850
Kim TT/AVPL 15,550 15,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 15,850
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 15,500
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 15,480
Cập nhật: 02/06/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 158,500
Hà Nội - PNJ 155,500 158,500
Đà Nẵng - PNJ 155,500 158,500
Miền Tây - PNJ 155,500 158,500
Tây Nguyên - PNJ 155,500 158,500
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 158,500
Cập nhật: 02/06/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
Cập nhật: 02/06/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 15,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 15,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 1,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 1,568
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 155,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 117,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 106,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 95,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 91,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 65,542
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cập nhật: 02/06/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18347 18623 19204
CAD 18509 18786 19405
CHF 32896 33281 33941
CNY 0 3849 3942
EUR 30023 30296 31327
GBP 34617 35009 35947
HKD 0 3227 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15945
SGD 20054 20337 20867
THB 723 786 840
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26394
Cập nhật: 02/06/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,114 26,114 26,394
USD(1-2-5) 25,070 - -
USD(10-20) 25,070 - -
EUR 30,200 30,224 31,546
JPY 160.8 161.09 170.14
GBP 34,868 34,962 36,028
AUD 18,585 18,652 19,282
CAD 18,740 18,800 19,419
CHF 33,259 33,362 34,218
SGD 20,211 20,274 20,995
CNY - 3,821 3,952
HKD 3,296 3,306 3,431
KRW 16.16 16.85 18.26
THB 772.31 781.85 833.59
NZD 15,392 15,535 15,935
SEK - 2,802 2,889
DKK - 4,041 4,167
NOK - 2,801 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.15 - 6,986.39
TWD 759.38 - 916.39
SAR - 6,905.92 7,245.6
KWD - 83,643 88,650
Cập nhật: 02/06/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,104 26,124 26,394
EUR 30,081 30,202 31,404
GBP 34,768 34,908 35,942
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 33,047 33,180 34,129
JPY 161.14 161.79 169.21
AUD 18,550 18,624 19,228
SGD 20,242 20,323 20,920
THB 788 791 826
CAD 18,712 18,787 19,370
NZD 15,477 16,026
KRW 16.67 18.29
Cập nhật: 02/06/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26172 26172 26394
AUD 18543 18643 19568
CAD 18696 18796 19810
CHF 33164 33194 34777
CNY 3830.7 3855.7 3990.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30214 30244 31967
GBP 34923 34973 36731
HKD 0 3355 0
JPY 161.54 162.04 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20217 20347 21075
THB 0 752.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 02/06/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,197 26,394
USD20 26,147 26,197 26,394
USD1 23,882 26,197 26,394
AUD 18,598 18,698 19,799
EUR 30,357 30,357 31,767
CAD 18,662 18,762 20,069
SGD 20,300 20,450 21,013
JPY 161.99 163.49 168.05
GBP 34,815 35,165 36,031
XAU 15,598,000 0 15,902,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/06/2026 07:00