Kiev có thể dùng đất hiếm để đổi lấy viện trợ từ Mỹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Tổng thống Mỹ Donald Trump đang 'thay đổi cuộc chơi' khi gợi ý Kiev có thể dùng đất hiếm để đổi lấy viện trợ từ Mỹ.
Ứng viên Bộ trưởng Tài chính hé lộ các quan điểm quan trọng định hình tài chính Mỹ Khai thác đất hiếm - Đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế Việt Nam

 Kiev có thể dùng đất hiếm để đổi lấy viện trợ từ Mỹ
Kiev có thể dùng đất hiếm để đổi lấy viện trợ từ Mỹ

Động thái này không chỉ định hình lại chiến lược đối phó với Nga mà còn làm dấy lên những tranh luận về lợi ích thực sự của Mỹ trong cuộc xung đột tại Ukraine.

Cho tới nay, tân Tổng thống Mỹ Donald Trump vẫn chưa thực hiện được lời hứa "kết thúc cuộc chiến Ukraine trong vòng 24 giờ" mà ông nói hồi còn tranh cử, nhưng cuộc mặc cả có vẻ đã bắt đầu với một yếu tố mới được nhấn mạnh trong khoảng hai tuần lễ trở lại đây: nguồn tài nguyên đất hiếm của Ukraine.

Tài nguyên chiến lược và thế mặc cả

Ngay sau khi quay lại Nhà Trắng, ông Trump đã nhanh chóng tăng sức ép với Nga bằng các biện pháp trừng phạt, đe dọa đánh thuế cao hơn và tuyên bố sẽ thương lượng "cứng rắn" với Tổng thống Vladimir Putin. Trước đó, lời hứa dàn xếp nhanh chóng cuộc xung đột của ông Trump từng làm dấy lên lo ngại từ Kiev là ông sẽ buộc Ukraine chấp nhận những nhượng bộ đau đớn.

Ông Timothy Ash, chuyên gia của Viện nghiên cứu Chatham House tại London (Anh), nhận định trên báo Kyiv Independent: "Tôi nghĩ ông Trump hiện mới là người nắm lợi thế thương lượng, chứ không phải ông Putin". Quả thực, trong tay ông Trump là nhiều lá bài chiến lược mạnh mẽ, từ kinh tế đến quân sự và ngoại giao.

Về kinh tế, Nga đang đối mặt với viễn cảnh u ám khi các biện pháp trừng phạt siết chặt hơn. Mỹ cũng có thể gia tăng viện trợ quân sự cho Ukraine, đồng thời củng cố liên minh với châu Âu nhằm cô lập Matxcơva.

"Về cơ bản, cuộc chiến tranh kéo dài không gây thiệt hại gì nhiều cho ông Trump. Kinh tế Mỹ không bị tổn thất. Sinh mạng Mỹ cũng không mất mát gì", theo lời ông Ash, chưa kể một phần lớn viện trợ quân sự của Mỹ cho Ukraine thực ra đã chảy trở lại chính nền công nghiệp quốc phòng nước này.

Nhận thức được thực tế này, Ukraine thời gian gần đây đã đẩy mạnh việc quảng bá nguồn tài nguyên phong phú của mình. Từ titanium, than chì cho đến lithium và uranium - những khoáng sản này có thể giúp Mỹ vượt xa Trung Quốc trong cuộc cạnh tranh tài nguyên.

Điều này càng có ý nghĩa trong bối cảnh chính quyền Mỹ mới đang có những động thái nghiêm túc nhằm kiểm soát Greenland - hòn đảo khổng lồ cực kỳ giàu tài nguyên thuộc Đan Mạch.

Ukraine hiện sở hữu 22/50 nguyên tố khoáng sản thiết yếu theo danh sách của Mỹ (và 25/34 trong danh sách tương tự của Liên minh châu Âu). Đất đai Ukraine đặc biệt giàu có than chì, lithium, titanium, beryllium và uranium - tất cả đều quan trọng trong sản xuất pin điện, radar và các hệ thống điện tử then chốt trong nhiều ngành dân dụng lẫn quân dụng.

Ngày 3-2, ông Trump đã đáp lại tín hiệu này bằng tuyên bố rằng ông muốn Ukraine đảm bảo nguồn cung đất hiếm và khoáng sản để đổi lấy viện trợ quân sự. Phát biểu này gây tranh cãi dữ dội. Thủ tướng Đức Olaf Scholz lên án cách tiếp cận của ông Trump, gọi đây là hành động trục lợi đáng chỉ trích. Tuy nhiên, chính quyền Ukraine dường như hiểu rõ họ cần làm gì để duy trì sự ủng hộ từ Mỹ.

Nguy cơ mất tài nguyên vào tay Nga

Điểm đáng lo ngại là phần lớn tài nguyên của Ukraine lại tập trung ở miền đông và nam - khu vực chiến sự ác liệt nhất. Một số vùng giàu tài nguyên nhất, như Dnipropetrovsk, đang bị đe dọa nghiêm trọng khi quân đội Nga siết chặt vòng vây quanh Pokrovsk. Nếu Mỹ muốn đảm bảo nguồn cung đất hiếm, ông Trump sẽ phải tìm cách giúp Ukraine giữ vững những vùng lãnh thổ này.

Ngay sau khi lên nắm quyền, ông Trump đã phát tín hiệu về các lệnh trừng phạt mới với Nga. Ngày 22-1, ông tuyên bố trên mạng xã hội Truth Social: "Nếu không đạt được thỏa thuận (với Nga), tôi không còn lựa chọn nào khác ngoài việc tăng thuế, thuế quan và các lệnh trừng phạt với tất cả những gì Nga bán ở Mỹ và các nước có tham gia (lệnh trừng phạt)".

Theo ước tính từ Trung tâm Năng lượng toàn cầu (Đại học Columbia), các biện pháp này có thể khiến Nga giảm xuất khẩu dầu từ 500.000 đến 1 triệu thùng/ngày.

Từ phía Nga, Thứ trưởng Ngoại giao Sergei Ryabkov nói trên đài RT rằng Mỹ cần nỗ lực bình thường hóa quan hệ trên cơ sở "bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau". Ông Ryabkov cũng khẳng định Matxcơva không có nhu cầu "đi tới một thỏa thuận với Nhà Trắng bằng mọi giá".

Trong khi đó, Đại sứ Nga tại Anh Andrei Kelin tiết lộ với Hãng tin RIA rằng các tiếp xúc giữa Điện Kremlin và Nhà Trắng hiện vẫn chỉ dừng ở mức "hết sức sơ khởi", chủ yếu để "đánh giá lập trường, xác định khuôn khổ xem điều gì là khả dĩ".

Đất hiếm đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế và an ninh quốc gia của Hoa Kỳ. Đây là nhóm 17 nguyên tố kim loại đặc biệt, không thể thiếu trong sản xuất nhiều sản phẩm công nghệ cao như điện thoại thông minh, máy tính, xe điện, tuabin gió và các thiết bị quân sự.

Tầm quan trọng của đất hiếm đối với Mỹ thể hiện qua nhiều khía cạnh. Về mặt công nghiệp, các nguyên tố này là thành phần không thể thiếu trong sản xuất nam châm vĩnh cửu, chất xúc tác, và các linh kiện điện tử. Trong lĩnh vực quốc phòng, đất hiếm được sử dụng trong radar, hệ thống dẫn đường chính xác, thiết bị nhìn đêm và nhiều công nghệ quân sự tiên tiến khác.

Tuy nhiên, Mỹ hiện đang phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung đất hiếm từ Trung Quốc - quốc gia kiểm soát khoảng 85% sản lượng đất hiếm toàn cầu. Điều này tạo ra rủi ro về an ninh chuỗi cung ứng và đặt Mỹ vào thế bị động trong các cuộc đàm phán thương mại. Để giảm thiểu rủi ro này, chính phủ Mỹ đang nỗ lực đa dạng hóa nguồn cung bằng cách đầu tư vào khai thác và chế biến đất hiếm trong nước, đồng thời tăng cường hợp tác với các đối tác quốc tế như Australia và Canada.

Ngoài ra, Mỹ cũng đang thúc đẩy nghiên cứu các vật liệu thay thế và công nghệ tái chế để giảm sự phụ thuộc vào đất hiếm. Điều này không chỉ góp phần đảm bảo an ninh nguồn cung mà còn hỗ trợ các mục tiêu về môi trường và phát triển bền vững của quốc gia.

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 18°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,520 18,820
Kim TT/AVPL 18,525 18,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,520 18,820
Nguyên Liệu 99.99 17,900 18,100
Nguyên Liệu 99.9 17,850 18,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,400 18,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,350 18,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,280 18,730
Cập nhật: 04/03/2026 06:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 185,100 188,100
Hà Nội - PNJ 185,100 188,100
Đà Nẵng - PNJ 185,100 188,100
Miền Tây - PNJ 185,100 188,100
Tây Nguyên - PNJ 185,100 188,100
Đông Nam Bộ - PNJ 185,100 188,100
Cập nhật: 04/03/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,520 18,820
Miếng SJC Nghệ An 18,520 18,820
Miếng SJC Thái Bình 18,520 18,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,520 18,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,520 18,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,520 18,820
NL 99.90 17,620
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,650
Trang sức 99.9 18,010 18,710
Trang sức 99.99 18,020 18,720
Cập nhật: 04/03/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,852 18,822
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,852 18,823
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,849 1,879
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,849 188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,829 1,864
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 178,054 184,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 131,064 139,964
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,015 126,915
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,965 113,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,932 108,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,987 77,887
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Cập nhật: 04/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17912 18186 18763
CAD 18593 18870 19487
CHF 32691 33075 33722
CNY 0 3470 3830
EUR 29777 30049 31083
GBP 34045 34435 35378
HKD 0 3224 3427
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15118 15709
SGD 19960 20242 20774
THB 742 805 859
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26025 26298
Cập nhật: 04/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,002 26,002 26,298
USD(1-2-5) 24,962 - -
USD(10-20) 24,962 - -
EUR 30,134 30,158 31,393
JPY 163.05 163.34 170.7
GBP 34,613 34,707 35,619
AUD 18,289 18,355 18,885
CAD 18,805 18,865 19,455
CHF 33,163 33,266 34,077
SGD 20,139 20,202 20,893
CNY - 3,746 3,857
HKD 3,288 3,298 3,390
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 794.54 804.35 857.91
NZD 15,230 15,371 15,774
SEK - 2,810 2,901
DKK - 4,029 4,158
NOK - 2,693 2,780
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,235.96 - 7,019.32
TWD 748.19 - 903.48
SAR - 6,857.9 7,203.56
KWD - 83,362 88,413
Cập nhật: 04/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,968 25,998 26,298
EUR 30,048 30,169 31,346
GBP 34,493 34,632 35,635
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,023 33,156 34,084
JPY 162.33 162.98 170.36
AUD 18,243 18,316 18,906
SGD 20,217 20,298 20,881
THB 814 817 854
CAD 18,808 18,884 19,458
NZD 15,321 15,855
KRW 17.21 18.78
Cập nhật: 04/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26102 26102 26298
AUD 18110 18210 19132
CAD 18786 18886 19900
CHF 32946 32976 34555
CNY 0 3763.8 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29980 30010 31732
GBP 34370 34420 36178
HKD 0 3345 0
JPY 162.75 163.25 173.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15235 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20129 20259 20990
THB 0 771.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18520000 18520000 18820000
SBJ 16700000 16700000 18820000
Cập nhật: 04/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,018 26,068 26,298
USD20 26,018 26,068 26,298
USD1 23,794 26,068 26,298
AUD 18,278 18,378 19,492
EUR 30,246 30,246 31,662
CAD 18,756 18,856 20,166
SGD 20,251 20,401 20,973
JPY 163.54 165.04 171.5
GBP 34,364 34,714 35,601
XAU 18,518,000 0 18,822,000
CNY 0 3,649 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/03/2026 06:45