Tái chế rác thải điện tử trở thành vũ khí mới của Mỹ trong cuộc chiến đất hiếm với Trung Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh Mỹ và Trung Quốc tranh giành quyền kiểm soát đất hiếm, rác thải điện tử đang nổi lên như một vũ khí chiến lược mới. Từ điện thoại cũ đến pin xe điện đã qua sử dụng, ngành tái chế công nghệ cao đang mở ra hướng đi khác cho Washington trong cuộc cạnh tranh tài nguyên đầy cam go này.
Kim loại quý trong rác thải điện tử, nguồn lợi khổng lồ bị lãng phí Trung Quốc siết đất hiếm, Nhật Bản bình thản Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ sẽ trở thành cổ đông lớn nhất của MP Materials
Các nhà sản xuất Hoa Kỳ thường mua các kim loại thiết yếu và đất hiếm từ các nhà sản xuất nước ngoài do Trung Quốc dẫn đầu, nhưng thuế quan và chính sách thương mại khó lường, cũng như địa chính trị, đã khiến các nguồn này trở nên không đáng tin cậy
Nhu cầu về kim loại đất hiếm đang ngày càng tăng và đóng vai trò quan trọng trong việc chế tạo mọi thứ, từ máy bay chiến đấu đến dụng cụ điện.

Trong bối cảnh căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc ngày càng leo thang, một cuộc chiến âm thầm đang diễn ra quanh quyền kiểm soát các kim loại đất hiếm. Đây là nhóm nguyên tố quan trọng trong sản xuất các thiết bị công nghệ cao, từ điện thoại thông minh, máy tính xách tay đến máy bay chiến đấu và tên lửa. Khi Trung Quốc chiếm lĩnh phần lớn chuỗi cung ứng toàn cầu về đất hiếm, Mỹ đang tìm hướng đi khác: tái chế rác thải điện tử.

Tuần qua, Bộ Quốc phòng Mỹ đã trở thành cổ đông lớn tại MP Materials, công ty đang vận hành mỏ đất hiếm duy nhất tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, bên cạnh việc tăng cường khai thác trong nước, nhiều chuyên gia nhận định rằng việc tái chế sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc bảo đảm nguồn cung ổn định và bền vững cho các ngành công nghiệp thiết yếu.

Rác thải công nghệ có thể trở thành tài nguyên chiến lược

Ngành tái chế ngày nay không còn dừng lại ở việc thu gom lon, nhựa hay giấy báo. Các doanh nghiệp tái chế hiện đại, từ công ty truyền thống đến các doanh nghiệp khởi nghiệp, đang tận dụng nguồn rác công nghệ khổng lồ như máy tính, điện thoại, máy chủ, thiết bị gia dụng, thiết bị y tế và cả pin xe điện, tua bin gió hay tấm pin mặt trời để trích xuất các kim loại quý và nguyên tố hiếm.

Bên cạnh những kim loại phổ biến như vàng, bạc, đồng, niken, nhôm hay thép, các doanh nghiệp tái chế còn tập trung vào những nguyên tố ít người biết đến như neodymium, praseodymium, dysprosium và terbi. Đây là những thành phần then chốt trong sản xuất động cơ điện, thiết bị quốc phòng và năng lượng tái tạo.

Ông Kunal Sinha, giám đốc bộ phận tái chế toàn cầu của tập đoàn Glencore, nhận xét: “Cho đến gần đây, rác thải điện tử vẫn chưa được nhìn nhận đúng như một nguồn cung quan trọng. Nhiều người vẫn còn đánh giá thấp quy mô và tiềm năng thật sự của lĩnh vực này”.

Glencore, một trong những tập đoàn khai thác và phân phối kim loại lớn nhất thế giới, đã sớm nhìn thấy cơ hội từ rác điện tử. Tại Canada, Glencore vận hành một nhà máy luyện đồng lâu đời, trong đó khoảng 15 phần trăm nguyên liệu đầu vào đến từ rác tái chế thu gom từ hơn 100 nhà cung cấp toàn cầu.

Nhà máy này không chỉ sản xuất đồng mà còn tinh luyện các kim loại quý như vàng, bạc, bạch kim và palladium từ rác điện tử. Theo ông Sinha, mặc dù mảng tái chế chỉ đóng góp một phần nhỏ trong tổng doanh thu gần 14 tỷ đô la của tập đoàn, nhưng lại nhận được sự quan tâm chiến lược đặc biệt từ ban lãnh đạo.

Đầu tháng 7, giá đồng thế giới tăng mạnh sau khi Tổng thống Donald Trump tuyên bố áp thuế 50 phần trăm với đồng nhập khẩu. Mỹ hiện vẫn phải nhập gần một nửa lượng đồng sử dụng, và chính sách thuế mới được cho là nhằm khuyến khích sản xuất trong nước. Tuy nhiên, giới chuyên gia nhận định rằng điều này cũng mở ra cơ hội lớn cho ngành tái chế.

Ông John Mitchell, Chủ tịch Hiệp hội Điện tử Toàn cầu, cho rằng: “Mỹ nhập khẩu rất nhiều thiết bị điện tử có chứa vàng, nhôm và đồng. Tận dụng rác công nghệ sẽ giúp chúng ta giảm phụ thuộc vào nguồn cung từ nước ngoài và biến áp lực thuế quan thành động lực phát triển ngành tái chế nội địa”.

Giữa lúc cạnh tranh địa chính trị ngày càng căng thẳng, rác công nghệ không còn đơn thuần là chất thải. Đó đang trở thành một dạng tài sản chiến lược, giúp Mỹ giảm phụ thuộc vào Trung Quốc, đồng thời xây dựng một chuỗi cung ứng bền vững cho tương lai công nghệ.

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
mưa vừa
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,520 18,820
Kim TT/AVPL 18,525 18,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,520 18,820
Nguyên Liệu 99.99 17,900 18,100
Nguyên Liệu 99.9 17,850 18,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,400 18,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,350 18,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,280 18,730
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 185,100 188,100
Hà Nội - PNJ 185,100 188,100
Đà Nẵng - PNJ 185,100 188,100
Miền Tây - PNJ 185,100 188,100
Tây Nguyên - PNJ 185,100 188,100
Đông Nam Bộ - PNJ 185,100 188,100
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,520 18,820
Miếng SJC Nghệ An 18,520 18,820
Miếng SJC Thái Bình 18,520 18,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,520 18,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,520 18,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,520 18,820
NL 99.90 17,620
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,650
Trang sức 99.9 18,010 18,710
Trang sức 99.99 18,020 18,720
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,852 18,822
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,852 18,823
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,849 1,879
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,849 188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,829 1,864
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 178,054 184,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 131,064 139,964
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,015 126,915
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,965 113,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,932 108,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,987 77,887
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17912 18186 18763
CAD 18593 18870 19487
CHF 32691 33075 33722
CNY 0 3470 3830
EUR 29777 30049 31083
GBP 34045 34435 35378
HKD 0 3224 3427
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15118 15709
SGD 19960 20242 20774
THB 742 805 859
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26025 26298
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,002 26,002 26,298
USD(1-2-5) 24,962 - -
USD(10-20) 24,962 - -
EUR 30,134 30,158 31,393
JPY 163.05 163.34 170.7
GBP 34,613 34,707 35,619
AUD 18,289 18,355 18,885
CAD 18,805 18,865 19,455
CHF 33,163 33,266 34,077
SGD 20,139 20,202 20,893
CNY - 3,746 3,857
HKD 3,288 3,298 3,390
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 794.54 804.35 857.91
NZD 15,230 15,371 15,774
SEK - 2,810 2,901
DKK - 4,029 4,158
NOK - 2,693 2,780
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,235.96 - 7,019.32
TWD 748.19 - 903.48
SAR - 6,857.9 7,203.56
KWD - 83,362 88,413
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,968 25,998 26,298
EUR 30,048 30,169 31,346
GBP 34,493 34,632 35,635
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,023 33,156 34,084
JPY 162.33 162.98 170.36
AUD 18,243 18,316 18,906
SGD 20,217 20,298 20,881
THB 814 817 854
CAD 18,808 18,884 19,458
NZD 15,321 15,855
KRW 17.21 18.78
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26102 26102 26298
AUD 18110 18210 19132
CAD 18786 18886 19900
CHF 32946 32976 34555
CNY 0 3763.8 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29980 30010 31732
GBP 34370 34420 36178
HKD 0 3345 0
JPY 162.75 163.25 173.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15235 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20129 20259 20990
THB 0 771.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18520000 18520000 18820000
SBJ 16700000 16700000 18820000
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,018 26,068 26,298
USD20 26,018 26,068 26,298
USD1 23,794 26,068 26,298
AUD 18,278 18,378 19,492
EUR 30,246 30,246 31,662
CAD 18,756 18,856 20,166
SGD 20,251 20,401 20,973
JPY 163.54 165.04 171.5
GBP 34,364 34,714 35,601
XAU 18,518,000 0 18,822,000
CNY 0 3,649 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/03/2026 02:00