Nợ vay POW vượt 38.000 tỷ đồng, chi phí lãi vay gấp 3,6 lần cùng kỳ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam khép lại nửa đầu năm 2026 với lợi nhuận sau thuế hợp nhất 5.007,7 tỷ đồng, gấp hơn bốn lần cùng kỳ. Phía sau con số, khoản phải thu khách hàng phình lên 25.210 tỷ đồng, dư nợ vay tăng gần 32% và toàn bộ tài sản vô hình gồm phần mềm, bản quyền chiếm chưa tới 0,05% tổng tài sản.
Lãi 6.021 tỷ đồng, quỹ khoa học công nghệ 236 tỷ đồng của PV GAS đứng yên Lãi 6.021 tỷ đồng, quỹ khoa học công nghệ 236 tỷ đồng của PV GAS đứng yên
Lãi 583 tỷ đồng nhưng chỉ còn 5,2 tỷ tiền mặt, NT2 chi 1,38 tỷ cho phần mềm Lãi 583 tỷ đồng nhưng chỉ còn 5,2 tỷ tiền mặt, NT2 chi 1,38 tỷ cho phần mềm
Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi? Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi?

Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (HoSE: POW), do Tổng Giám đốc Lê Như Linh ký ngày 27/7/2026, ghi nhận doanh thu thuần quý II đạt 20.308 tỷ đồng, gấp 2,16 lần cùng kỳ năm 2025. Lũy kế sáu tháng, doanh thu 32.635 tỷ đồng, tăng 86%. Lợi nhuận gộp sáu tháng 6.524,9 tỷ đồng, biên lãi gộp nhích từ 11,3% lên 20%. Lợi nhuận sau thuế 5.007,7 tỷ đồng, phần thuộc cổ đông công ty mẹ 4.718,2 tỷ đồng, lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu 1.538 đồng, so với 447 đồng cùng kỳ.

Lợi nhuận tăng hơn bốn lần, dòng tiền chỉ theo được một nửa

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đạt 2.874,1 tỷ đồng, bằng 51,7% lợi nhuận trước thuế 5.559,4 tỷ đồng. Chênh lệch tập trung ở chỉ tiêu tăng giảm các khoản phải thu với giá trị âm 11.259,3 tỷ đồng, tức phần lớn lợi nhuận trong kỳ vẫn nằm trên sổ sách chứ chưa chuyển thành tiền mặt.

Trên bảng cân đối, phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng từ 14.196,9 tỷ đồng đầu năm lên 25.210 tỷ đồng, tương đương thêm 11.013 tỷ đồng chỉ trong sáu tháng, chiếm 23,7% tổng tài sản hợp nhất. Riêng Công ty Mua bán điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam chiếm 24.803,1 tỷ đồng, tương đương 98,4% tổng phải thu khách hàng. Gần như toàn bộ doanh thu bán điện dồn vào một đầu mối thanh toán duy nhất, nên nhịp trả tiền của một khách hàng sẽ chi phối trực tiếp thanh khoản của cả tổng công ty.

Doanh thu hợp nhất quý II/2026 đạt 20.308 tỷ đồng, gấp 2,16 lần cùng kỳ; lãi cơ bản trên cổ phiếu lũy kế 1.538 đồng so với 447 đồng. Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của POW.
Doanh thu hợp nhất quý II/2026 đạt 20.308 tỷ đồng, gấp 2,16 lần cùng kỳ; lãi cơ bản trên cổ phiếu lũy kế 1.538 đồng so với 447 đồng. Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của POW.

Thuyết minh nợ xấu cho thấy giá trị gốc các khoản nợ khó đòi lên 991,8 tỷ đồng, tăng 32,7% so với đầu năm. Dự phòng trích lập 681,9 tỷ đồng, tương đương 68,8% giá trị gốc, phần còn khả năng thu hồi chỉ 309,9 tỷ đồng. Khoản nợ xấu phát sinh từ Công ty Mua bán điện có giá trị gốc 968,8 tỷ đồng với dự phòng 659,3 tỷ đồng, cao hơn mức 719,9 tỷ đồng và 516,8 tỷ đồng hồi đầu năm. Tương ứng, chi phí dự phòng ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp sáu tháng lên 139,2 tỷ đồng, so với 67,7 tỷ đồng cùng kỳ.

Bốn lát cắt kinh tế số phía sau tổ máy phát điện

Nguyên giá tài sản cố định vô hình hợp nhất tại ngày 30/6/2026 là 131,5 tỷ đồng, giá trị còn lại 52,6 tỷ đồng, tương đương 0,049% tổng tài sản 106.355 tỷ đồng. Riêng phần mềm máy tính có nguyên giá 100 tỷ đồng và giá trị còn lại 24,1 tỷ đồng. Trong sáu tháng, tổng chi mua sắm cùng xây dựng tài sản cố định 1.878,8 tỷ đồng, phần chi mua phần mềm 5,24 tỷ đồng, chiếm 0,279%. Chính sách kế toán ấn định phần mềm khấu hao đường thẳng trong ba năm, ngắn hơn nhiều so với khung 5 đến 25 năm của nhà cửa và máy móc, nghĩa là mỗi đồng bỏ ra cho hạ tầng số phải sinh lợi trong thời gian rất ngắn.

Phải thu khách hàng ngắn hạn tăng từ 14.196,9 tỷ đồng lên 25.210 tỷ đồng, trong đó Công ty Mua bán điện chiếm 24.803,1 tỷ đồng, tương đương 98,4%. Nguồn: Thuyết minh số 6, Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của POW.
Phải thu khách hàng ngắn hạn tăng từ 14.196,9 tỷ đồng lên 25.210 tỷ đồng, trong đó Công ty Mua bán điện chiếm 24.803,1 tỷ đồng, tương đương 98,4%. Nguồn: Thuyết minh số 6, Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của POW.

Chính sách ghi nhận doanh thu nêu rõ doanh thu bán điện chỉ ghi nhận khi có biên bản xác nhận lượng điện phát lên lưới điện quốc gia. Toàn bộ 32.412 tỷ đồng doanh thu bán điện sáu tháng vì thế bám vào hệ thống đo đếm điện năng và quá trình đối soát số liệu giữa nhà máy với đơn vị mua điện. Mọi sai lệch hoặc chậm trễ trong khâu đối soát dữ liệu sẽ dịch chuyển trực tiếp thời điểm ghi doanh thu, kéo theo thời điểm xuất hóa đơn và thu tiền. Đây cũng là lý do chất lượng hạ tầng đo đếm, truyền dữ liệu và phần mềm đối soát tác động thẳng tới khoản phải thu 25.210 tỷ đồng nêu trên.

Chi phí chờ phân bổ dài hạn 3.354,7 tỷ đồng chứa hai khoản gắn chặt với chỉ số kỹ thuật do hệ thống điều khiển ghi nhận. Chi phí đại tu Nhà máy điện Nhơn Trạch 2 tại mốc 100.000 giờ vận hành tương đương còn 165,4 tỷ đồng chờ phân bổ. Phí thanh toán lần đầu hợp đồng bảo trì dài hạn cho giai đoạn 100.000 giờ tiếp theo còn 119,6 tỷ đồng. Thuyết minh nêu hợp đồng bảo trì thiết bị chính với liên danh Siemens AG và Siemens Energy kéo dài 11,7 năm hoặc 200.000 giờ vận hành tương đương cho mỗi tổ máy, phân bổ vào kết quả kinh doanh theo số giờ thực tế phát sinh. Nói cách khác, đồng hồ đếm giờ vận hành, chứ không phải lịch dương, quyết định nhịp chi tiền bảo dưỡng của doanh nghiệp.

Danh mục đầu tư góp vốn vào đơn vị khác có giá gốc 870,6 tỷ đồng. Khoản góp vào Công ty cổ phần Công nghệ Thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí giữ nguyên 5,04 tỷ đồng suốt sáu tháng, chiếm 0,58% danh mục và không phát sinh thêm đồng nào. Cùng danh mục, khoản góp 1 tỷ đồng vào Công ty cổ phần Cơ điện Dầu khí có giá trị thu hồi 725,9 triệu đồng, tương ứng dự phòng 274 triệu đồng. Khoản góp 18,2 tỷ đồng vào Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Dầu khí trích lập dự phòng toàn bộ. Giấy phép kinh doanh của tổng công ty có đăng ký dịch vụ công nghệ thông tin và nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, song tỷ trọng vốn thực rót cho nhóm ngành công nghệ vẫn ở mức rất mỏng so với quy mô tài sản.

Petrolimex chi 11 tỷ đồng mua phần mềm, dự phòng tồn kho tăng gấp 2,5 lần Petrolimex chi 11 tỷ đồng mua phần mềm, dự phòng tồn kho tăng gấp 2,5 lần

Doanh thu nửa đầu năm 2026 của Petrolimex tăng hơn 62%, song dự phòng giảm giá hàng tồn kho vọt lên 438,6 tỷ đồng trong ...

Vay tăng gần 32% trong sáu tháng, lãi vay gấp 3,6 lần

Tổng dư nợ vay và thuê tài chính đến 30/6/2026 đạt 38.088,9 tỷ đồng, gồm 18.962,4 tỷ đồng ngắn hạn và 19.126,5 tỷ đồng dài hạn, tăng 9.201,9 tỷ đồng so với đầu năm, tương đương 31,9%. Riêng vay ngắn hạn tăng 68,6%. Trong kỳ, tổng công ty rút vốn vay 21.248,1 tỷ đồng và trả nợ gốc 12.039,4 tỷ đồng.

Toàn bộ tài sản cố định vô hình của POW còn lại 52,6 tỷ đồng, tương đương 0,049% tổng tài sản; chi mua phần mềm trong sáu tháng 5,24 tỷ đồng. Nguồn: Thuyết minh số 12, Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của POW.
Toàn bộ tài sản cố định vô hình của POW còn lại 52,6 tỷ đồng, tương đương 0,049% tổng tài sản; chi mua phần mềm trong sáu tháng 5,24 tỷ đồng. Nguồn: Thuyết minh số 12, Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của POW.

Chi phí lãi vay sáu tháng 931,9 tỷ đồng, gấp 3,62 lần cùng kỳ. Số lãi vay chi thực bằng tiền trong kỳ 390,9 tỷ đồng. Phần lãi vay còn treo trong chi phí phải trả ngắn hạn ở mức 312,7 tỷ đồng, so với 217,4 tỷ đồng đầu năm. Chi phí phải trả ngắn hạn nói chung tăng gấp 2,04 lần lên 4.401,5 tỷ đồng, chủ yếu do khoản trích trước tiền mua nguyên vật liệu 3.690,4 tỷ đồng. Thuyết minh nêu rõ đó là tiền khí trích trước theo hợp đồng mua khí cho các nhà máy Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 2 và Nhơn Trạch 3&4 khi chưa nhận hóa đơn từ nhà cung cấp. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng từ 147,1 tỷ đồng lên 521,9 tỷ đồng.

Nguồn vốn cho cụm Nhơn Trạch 3 và Nhơn Trạch 4 gồm khoản tín dụng xuất khẩu trị giá 521,5 triệu USD do K-Sure và SERV bảo hiểm, Citibank cùng ING Bank thu xếp, ký ngày 31/7/2024, thời hạn trả nợ 12 năm tính từ 31/1/2026. Chu kỳ trả gốc như vậy bắt đầu ngay trong nửa đầu năm 2026, cùng lúc chi phí xây dựng cơ bản dở dang của dự án nhảy từ 41,3 tỷ đồng lên 721,6 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tổng công ty còn vay Ngân hàng Sumitomo Mitsui chi nhánh Singapore 200 triệu USD và vay Vietcombank 4.000 tỷ đồng cho cùng cụm dự án, với tài sản bảo đảm gồm cổ phiếu Công ty cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 và toàn bộ máy móc, thiết bị hai nhà máy điện Cà Mau 1 và Cà Mau 2.

Ở chiều ngược lại, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giữ nguyên 1,38 lần. Tiền, tương đương tiền cùng tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng cộng lại 26.574 tỷ đồng, đủ dày để hấp thụ áp lực thanh toán ngắn hạn. Hệ số thanh toán hiện hành cải thiện từ 1,17 lần lên 1,37 lần.

Vốn điều lệ tăng từ 27.868,2 tỷ đồng lên 30.678,4 tỷ đồng nhờ phát hành cổ phiếu trả cổ tức trị giá 2.810,2 tỷ đồng, trong khi cổ tức chi bằng tiền mặt cả kỳ chỉ 52,1 tỷ đồng. Thặng dư vốn cổ phần vẫn ở trạng thái âm và nới rộng từ 274,8 triệu đồng lên 1,17 tỷ đồng, còn chênh lệch đánh giá lại tài sản treo âm 191,3 tỷ đồng.

Có thể bạn quan tâm

Google và các đối vinh danh 10 dự án AI tiêu biểu nhất

Google và các đối vinh danh 10 dự án AI tiêu biểu nhất

Kết nối sáng tạo
Cuộc thi có tên gọi AI Riser Việt Nam đã thu hút hơn 10.000 người tham gia xuyên suốt các hoạt động với 750 dự án ứng dụng AI được phát triển, song hành cùng những cập nhật mới nhất về nghiên cứu tại Applied AI Lab hợp tác cùng VNG Group và ĐHQG-HCM.
Nestlé và NBA cùng lan tỏa đam mê bóng rổ và lối sống năng động đến giới trẻ

Nestlé và NBA cùng lan tỏa đam mê bóng rổ và lối sống năng động đến giới trẻ

Kết nối sáng tạo
Thông qua hợp tác này các thương hiệu MILO, NESCAU và NESQUIK sẽ trở thành đối tác chính thức của NBA, đồng hành cùng các chương trình phát triển bóng rổ do NBA triển khai.
VNPT tập trung chuyển đổi số đi vào chiều sâu

VNPT tập trung chuyển đổi số đi vào chiều sâu

Doanh nghiệp số
Bằng cách phát huy năng lực công nghệ, nền tảng số và kinh nghiệm triển khai thực tế, VNPT sẽ đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp chuyển từ số hóa nghiệp vụ sang đổi mới phương thức vận hành, nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động.
ASEAN thúc đẩy kết nối lưới điện, tăng cường an ninh năng lượng khu vực

ASEAN thúc đẩy kết nối lưới điện, tăng cường an ninh năng lượng khu vực

Năng lượng
Ngày 7/10, Hội nghị Bộ trưởng Năng lượng ASEAN lần thứ 44 diễn ra tại Philippines, tập trung thúc đẩy kết nối lưới điện, bảo đảm an ninh năng lượng và phát triển năng lượng tái tạo.
Bộ Công Thương đề xuất tách EVNNPT khỏi EVN

Bộ Công Thương đề xuất tách EVNNPT khỏi EVN

Năng lượng
Bộ Công Thương đề xuất tách Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia khỏi EVN, hướng tới mô hình quản lý độc lập và phát triển thị trường điện cạnh tranh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Cập nhật: 12/10/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 12/10/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 12/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17534 17807 18391
CAD 17633 17906 18526
CHF 30541 30917 31563
CNY 0 3827 3924
EUR 28396 28613 29696
GBP 33490 33878 34826
HKD 0 3170 3372
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14206 14796
SGD 19695 19976 20555
THB 688 751 804
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Cập nhật: 12/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,433 28,456 29,806
JPY 159.03 159.32 168.95
GBP 33,648 33,739 34,914
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,806 17,863 18,527
CHF 30,781 30,877 31,796
SGD 19,802 19,864 20,645
CNY - 3,792 3,937
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.86 18.63 20.27
THB 735.93 745.02 797.76
NZD 14,190 14,322 14,746
SEK - 2,545 2,635
DKK - 3,814 3,949
NOK - 2,660 2,755
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.68 - 6,687.65
TWD 731.73 - 886.58
SAR - 6,772.31 7,134.79
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 12/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 12/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17720 17820 18742
CAD 17790 17890 18905
CHF 30773 30803 32377
CNY 3803.2 3828.2 3963.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30297
GBP 33749 33799 35570
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14314 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19833 19963 20684
THB 0 716.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14420000
SBJ 12500000 12500000 14420000
Cập nhật: 12/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,573 25,693 25,980
USD20 25,543 25,693 25,980
USD1 24,340 25,693 25,980
AUD 17,755 17,855 18,960
EUR 28,335 28,435 30,093
CAD 17,737 17,837 19,140
SGD 19,909 20,059 20,990
JPY 160.41 161.91 167.45
GBP 33,645 33,795 34,854
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 13:00