Lãi 6.021 tỷ đồng, quỹ khoa học công nghệ 236 tỷ đồng của PV GAS đứng yên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của PV GAS ghi nhận lãi hợp nhất 6.021 tỷ đồng nhờ giá dầu, còn quỹ phát triển khoa học công nghệ 236,8 tỷ đồng gần như không dùng.
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam
Petrolimex chi 11 tỷ đồng mua phần mềm, dự phòng tồn kho tăng gấp 2,5 lần Petrolimex chi 11 tỷ đồng mua phần mềm, dự phòng tồn kho tăng gấp 2,5 lần
Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần

Ngày 30/07/2026, Tổng Công ty Khí Việt Nam (HoSE: GAS) công bố báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2/2026 kèm hai văn bản số 1654/KVN-TC và 1655/KVN-TC. Doanh thu thuần hợp nhất quý 2 đạt 43.249 tỷ đồng, tăng 43,8% so với mức 30.080 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2 đạt 6.021 tỷ đồng, tăng 25% so với 4.808 tỷ đồng cùng kỳ. Thuyết minh 36 nêu nguyên nhân chính do giá dầu Brent bình quân quý 2/2026 đạt 97 USD/thùng, tăng 24 USD/thùng so với 73 USD/thùng cùng kỳ, tương ứng tăng 33%.

Lợi nhuận tăng nhờ giá dầu, hơn 1.825 tỷ đồng nợ xấu chưa thu hồi được

Gần 200 tỷ đồng đầu tư hệ thống ERP của PV GAS giữ nguyên số dư dở dang trong sáu tháng. Ảnh chụp thuyết minh 13 báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Gần 200 tỷ đồng đầu tư hệ thống ERP của PV GAS giữ nguyên số dư dở dang trong sáu tháng. Ảnh chụp thuyết minh 13 báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.

Thuyết minh 7 báo cáo hợp nhất ghi nhận nợ xấu tại 30/06/2026 có giá gốc 2.891.328.689.229 đồng, giá trị có thể thu hồi 1.065.365.333.190 đồng. Phần chênh lệch hơn 1.825,9 tỷ đồng tương ứng khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ghi trên bảng cân đối, mã số 136.

Trong nhóm nợ xấu, Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PVPower) có giá gốc 2.511.468.424.061 đồng và giá trị có thể thu hồi 1.018.440.417.126 đồng. Ba khoản khác gồm Thành Tài Long An 66.755.500.521 đồng, Phát triển Đô thị Dầu khí 56.212.500.000 đồng và Hóa dầu và Xơ sợi Dầu khí 44.648.768.142 đồng cùng ghi giá trị có thể thu hồi bằng không.

Thuyết minh 38 cho thấy phải thu khách hàng ngắn hạn từ PVPower đạt 5.319.848.405.271 đồng và phải thu ngắn hạn khác đạt 5.034.954.545.909 đồng, tổng cộng hơn 10.354 tỷ đồng, tương đương khoảng 37,5% toàn bộ phải thu ngắn hạn hợp nhất 27.618 tỷ đồng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hợp nhất tăng từ 188.753.008.073 đồng lên 526.285.687.197 đồng sau sáu tháng, gấp 2,8 lần, trong đó dự phòng cho hàng hóa chiếm 333.034.933.643 đồng.

Ở chiều ngược lại, thuyết minh 31 ghi khoản mục các khoản dự phòng trong chi phí quản lý doanh nghiệp âm 492.205.166.567 đồng cho sáu tháng. Việc hoàn nhập dự phòng kéo chi phí quản lý doanh nghiệp hợp nhất quý 2 xuống mức âm 7.925.665.630 đồng, qua đó hỗ trợ trực tiếp cho lợi nhuận kỳ báo cáo.

Dòng tiền đi ngược chiều lợi nhuận. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đạt 7.038.604.357.979 đồng, giảm hơn 1.847 tỷ đồng so với 8.885.850.319.540 đồng cùng kỳ, trong khi lợi nhuận trước thuế tăng hơn 1.808 tỷ đồng. Nguyên nhân nằm ở phải thu tăng 4.072.686.504.773 đồng và tồn kho tăng 1.052.713.533.668 đồng.

Quỹ khoa học công nghệ và dự án ERP gần 200 tỷ đồng cùng đứng yên

PV GAS vận hành hệ thống đường ống, kho cảng LNG và các trạm nén khí trải dài nhiều tỉnh, nên tự động hóa, dữ liệu vận hành và an toàn thông tin giữ vai trò cốt lõi. Các con số đầu tư công nghệ trong báo cáo lại cho thấy trạng thái gần như bất động.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trên bảng cân đối hợp nhất, mã số 344, ở mức 236.823.152.229 đồng tại 30/06/2026 so với 236.873.152.229 đồng tại 01/01/2026. Sau sáu tháng, số dư quỹ chỉ giảm 50 triệu đồng, trong khi lợi nhuận trước thuế hợp nhất vượt 11.200 tỷ đồng.

Thuyết minh 2.21 nêu doanh nghiệp căn cứ nhu cầu phát triển và đổi mới công nghệ để trích tối đa 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm nhằm hình thành quỹ. Báo cáo không thuyết minh nội dung chi cụ thể nào cho hoạt động khoa học, công nghệ trong kỳ.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của PV GAS chỉ giảm 50 triệu đồng sau sáu tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của PV GAS chỉ giảm 50 triệu đồng sau sáu tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.

Dự án hệ thống quản trị doanh nghiệp ERP nằm trong chi phí xây dựng cơ bản dở dang, thuyết minh 13, giữ nguyên 199.065.414.384 đồng tại cả hai thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ. Suốt sáu tháng, khoản đầu tư gần 200 tỷ đồng cho hệ thống quản trị số hóa không phát sinh thêm một đồng và cũng chưa chuyển sang tài sản cố định để đưa vào khai thác.

Cùng thời gian, tổng chi phí xây dựng cơ bản dở dang hợp nhất tăng từ 2.876.892.162.239 đồng lên 5.492.213.255.882 đồng, phần lớn dồn cho dự án đường ống dẫn khí lô B Ô Môn với 4.784.535.637.308 đồng. Nguồn lực đầu tư tập trung cho hạ tầng cơ khí, còn hạng mục quản trị số vẫn nằm im.

Phần mềm máy tính phản ánh xu hướng tương tự. Nguyên giá phần mềm hợp nhất tăng từ 328.432.329.882 đồng lên 330.850.550.552 đồng, trong đó phần mua mới chỉ 1.240.000.000 đồng. Riêng công ty mẹ, thuyết minh 12 ghi nguyên giá phần mềm 291.865.522.492 đồng với dòng tăng trong kỳ bằng không, giá trị còn lại giảm từ 31.185.733.283 đồng xuống 23.003.767.737 đồng.

Điểm tương phản nằm ở nguồn tiền sẵn có. Tiền và tương đương tiền hợp nhất đạt 11.055.638.145.352 đồng, cộng thêm 34.401.167.727.963 đồng tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn, tổng cộng hơn 45.456 tỷ đồng.

Hai con số lợi nhuận trước thuế lệch nhau hơn 11 tỷ đồng

Rà soát chéo bộ báo cáo hợp nhất cho thấy điểm cần làm rõ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ghi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế lũy kế sáu tháng, mã số 50, là 11.207.899.960.622 đồng và lợi nhuận sau thuế, mã số 60, là 9.025.674.760.340 đồng.

Trong khi đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, thuyết minh 35 và bảng báo cáo bộ phận tại thuyết minh 37 đều ghi lợi nhuận trước thuế 11.218.934.222.989 đồng cùng lợi nhuận sau thuế 9.036.709.022.707 đồng. Khoảng lệch ở cả hai chỉ tiêu đúng bằng 11.034.262.367 đồng.

Chênh lệch lan sang phần giải trình biến động lợi nhuận. Thuyết minh 36 nêu lợi nhuận sau thuế quý 2/2026 đạt 6.032.433.599.852 đồng, bằng 125% cùng kỳ và tăng 1.223 tỷ đồng. Con số trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng kỳ báo cáo lại là 6.021.399.337.485 đồng, chênh đúng 11.034.262.367 đồng.

Hai con số lợi nhuận cùng kỳ báo cáo chênh nhau 11.034.262.367 đồng giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh 36. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của PV GAS.
Hai con số lợi nhuận cùng kỳ báo cáo chênh nhau 11.034.262.367 đồng giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh 36. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của PV GAS.

Báo cáo tài chính công ty mẹ không xuất hiện tình trạng tương tự, khi lợi nhuận trước thuế 10.675.240.986.059 đồng thống nhất trên cả báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh 34.

Một điểm bất nhất khác nằm ở tỷ lệ sở hữu. Danh mục công ty con của báo cáo công ty mẹ ghi tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam là 51,31%, trùng với báo cáo hợp nhất. Nhưng thuyết minh 14 của chính báo cáo công ty mẹ lại ghi tỷ lệ sở hữu tại đơn vị đó là 56,23%.

Trạng thái chi nhánh Logistics cũng khác nhau giữa hai bản. Báo cáo công ty mẹ ghi chi nhánh bắt đầu hoạt động từ ngày 01/12/2025, còn báo cáo hợp nhất ghi chi nhánh đang trong quá trình hoàn tất thủ tục để đi vào hoạt động. Hai bản cùng phát hành ngày 30/07/2026.

Quy định hiện hành về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán yêu cầu thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời. Hai văn bản công bố của PV GAS đều cam kết thông tin đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật, nên các chênh lệch nêu trên cần lời giải thích từ doanh nghiệp cùng ý kiến của đơn vị kiểm toán khi soát xét bán niên.

Biểu đồ chứng khoán GAS phiên ngày 7/8
Biểu đồ chứng khoán GAS phiên ngày 7/8

Thuyết minh 14 báo cáo công ty mẹ ghi giá gốc đầu tư vào tám công ty con 3.756.037.870.394 đồng, giá trị hợp lý 3.045.433.860.246 đồng, riêng khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Sản xuất Ống thép Dầu khí Việt Nam có giá gốc 1.858.375.690.000 đồng và giá trị hợp lý 856.093.841.936 đồng.

Bức tranh quý 2/2026 của PV GAS vì thế tồn tại hai mặt. Lợi nhuận lên mức cao nhờ giá dầu, còn phần đầu tư cho chuyển đổi số, dữ liệu và quản trị công nghệ gần như không chuyển động, đi kèm những chênh lệch số liệu trong cùng bộ báo cáo mà thị trường có quyền yêu cầu làm rõ.

Có thể bạn quan tâm

Hà Tĩnh chấp thuận EVNNPC đầu tư trạm biến áp số Vũ Quang

Hà Tĩnh chấp thuận EVNNPC đầu tư trạm biến áp số Vũ Quang

Doanh nghiệp số
Dự án trạm biến áp 110 kV Vũ Quang có vốn dự kiến 71,775 tỷ đồng, ứng dụng công nghệ kỹ thuật số và đặt mục tiêu vận hành trong quý IV/2027.
VinEnergo được chấp thuận đầu tư trạm 220 kV Vũng Áng 2, vốn 456 tỷ đồng

VinEnergo được chấp thuận đầu tư trạm 220 kV Vũng Áng 2, vốn 456 tỷ đồng

Năng lượng
Hà Tĩnh chấp thuận VinEnergo đầu tư trạm biến áp 220 kV Vũng Áng 2, dự kiến vận hành trong quý II/2027, phục vụ khu công nghiệp và tổ hợp VinMetal.
Victoria ký hợp đồng 10 năm cho dự án điện mặt trời kết hợp pin lưu trữ

Victoria ký hợp đồng 10 năm cho dự án điện mặt trời kết hợp pin lưu trữ

Năng lượng
Bang Victoria (Australia) ký hợp đồng bao tiêu điện 10 năm, bổ sung hệ thống pin lưu trữ 102 MW vào nhà máy điện mặt trời Glenrowan.
Lãi 543 tỷ, dòng tiền kinh doanh của Nhiệt điện Hải Phòng âm 227 tỷ

Lãi 543 tỷ, dòng tiền kinh doanh của Nhiệt điện Hải Phòng âm 227 tỷ

Năng lượng
Chín tháng năm 2026, Nhiệt điện Hải Phòng (UPCoM: HND) lãi sau thuế 543,73 tỷ đồng, song dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm 227,76 tỷ đồng.
Đắk Lắk chấp thuận điện mặt trời nổi 452 MW trên hồ Ea Súp Thượng

Đắk Lắk chấp thuận điện mặt trời nổi 452 MW trên hồ Ea Súp Thượng

Năng lượng
Dự án điện mặt trời nổi trên hồ Ea Súp Thượng có tổng vốn hơn 9.149 tỷ đồng, dự kiến hoàn thành và vận hành chậm nhất quý IV/2028.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
27°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 08/11/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 18:00