Lãi 6.021 tỷ đồng, quỹ khoa học công nghệ 236 tỷ đồng của PV GAS đứng yên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của PV GAS ghi nhận lãi hợp nhất 6.021 tỷ đồng nhờ giá dầu, còn quỹ phát triển khoa học công nghệ 236,8 tỷ đồng gần như không dùng.
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam
Petrolimex chi 11 tỷ đồng mua phần mềm, dự phòng tồn kho tăng gấp 2,5 lần Petrolimex chi 11 tỷ đồng mua phần mềm, dự phòng tồn kho tăng gấp 2,5 lần
Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần

Ngày 30/07/2026, Tổng Công ty Khí Việt Nam (HoSE: GAS) công bố báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2/2026 kèm hai văn bản số 1654/KVN-TC và 1655/KVN-TC. Doanh thu thuần hợp nhất quý 2 đạt 43.249 tỷ đồng, tăng 43,8% so với mức 30.080 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2 đạt 6.021 tỷ đồng, tăng 25% so với 4.808 tỷ đồng cùng kỳ. Thuyết minh 36 nêu nguyên nhân chính do giá dầu Brent bình quân quý 2/2026 đạt 97 USD/thùng, tăng 24 USD/thùng so với 73 USD/thùng cùng kỳ, tương ứng tăng 33%.

Lợi nhuận tăng nhờ giá dầu, hơn 1.825 tỷ đồng nợ xấu chưa thu hồi được

Gần 200 tỷ đồng đầu tư hệ thống ERP của PV GAS giữ nguyên số dư dở dang trong sáu tháng. Ảnh chụp thuyết minh 13 báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Gần 200 tỷ đồng đầu tư hệ thống ERP của PV GAS giữ nguyên số dư dở dang trong sáu tháng. Ảnh chụp thuyết minh 13 báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.

Thuyết minh 7 báo cáo hợp nhất ghi nhận nợ xấu tại 30/06/2026 có giá gốc 2.891.328.689.229 đồng, giá trị có thể thu hồi 1.065.365.333.190 đồng. Phần chênh lệch hơn 1.825,9 tỷ đồng tương ứng khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ghi trên bảng cân đối, mã số 136.

Trong nhóm nợ xấu, Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PVPower) có giá gốc 2.511.468.424.061 đồng và giá trị có thể thu hồi 1.018.440.417.126 đồng. Ba khoản khác gồm Thành Tài Long An 66.755.500.521 đồng, Phát triển Đô thị Dầu khí 56.212.500.000 đồng và Hóa dầu và Xơ sợi Dầu khí 44.648.768.142 đồng cùng ghi giá trị có thể thu hồi bằng không.

Thuyết minh 38 cho thấy phải thu khách hàng ngắn hạn từ PVPower đạt 5.319.848.405.271 đồng và phải thu ngắn hạn khác đạt 5.034.954.545.909 đồng, tổng cộng hơn 10.354 tỷ đồng, tương đương khoảng 37,5% toàn bộ phải thu ngắn hạn hợp nhất 27.618 tỷ đồng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hợp nhất tăng từ 188.753.008.073 đồng lên 526.285.687.197 đồng sau sáu tháng, gấp 2,8 lần, trong đó dự phòng cho hàng hóa chiếm 333.034.933.643 đồng.

Ở chiều ngược lại, thuyết minh 31 ghi khoản mục các khoản dự phòng trong chi phí quản lý doanh nghiệp âm 492.205.166.567 đồng cho sáu tháng. Việc hoàn nhập dự phòng kéo chi phí quản lý doanh nghiệp hợp nhất quý 2 xuống mức âm 7.925.665.630 đồng, qua đó hỗ trợ trực tiếp cho lợi nhuận kỳ báo cáo.

Dòng tiền đi ngược chiều lợi nhuận. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đạt 7.038.604.357.979 đồng, giảm hơn 1.847 tỷ đồng so với 8.885.850.319.540 đồng cùng kỳ, trong khi lợi nhuận trước thuế tăng hơn 1.808 tỷ đồng. Nguyên nhân nằm ở phải thu tăng 4.072.686.504.773 đồng và tồn kho tăng 1.052.713.533.668 đồng.

Quỹ khoa học công nghệ và dự án ERP gần 200 tỷ đồng cùng đứng yên

PV GAS vận hành hệ thống đường ống, kho cảng LNG và các trạm nén khí trải dài nhiều tỉnh, nên tự động hóa, dữ liệu vận hành và an toàn thông tin giữ vai trò cốt lõi. Các con số đầu tư công nghệ trong báo cáo lại cho thấy trạng thái gần như bất động.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trên bảng cân đối hợp nhất, mã số 344, ở mức 236.823.152.229 đồng tại 30/06/2026 so với 236.873.152.229 đồng tại 01/01/2026. Sau sáu tháng, số dư quỹ chỉ giảm 50 triệu đồng, trong khi lợi nhuận trước thuế hợp nhất vượt 11.200 tỷ đồng.

Thuyết minh 2.21 nêu doanh nghiệp căn cứ nhu cầu phát triển và đổi mới công nghệ để trích tối đa 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm nhằm hình thành quỹ. Báo cáo không thuyết minh nội dung chi cụ thể nào cho hoạt động khoa học, công nghệ trong kỳ.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của PV GAS chỉ giảm 50 triệu đồng sau sáu tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của PV GAS chỉ giảm 50 triệu đồng sau sáu tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.

Dự án hệ thống quản trị doanh nghiệp ERP nằm trong chi phí xây dựng cơ bản dở dang, thuyết minh 13, giữ nguyên 199.065.414.384 đồng tại cả hai thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ. Suốt sáu tháng, khoản đầu tư gần 200 tỷ đồng cho hệ thống quản trị số hóa không phát sinh thêm một đồng và cũng chưa chuyển sang tài sản cố định để đưa vào khai thác.

Cùng thời gian, tổng chi phí xây dựng cơ bản dở dang hợp nhất tăng từ 2.876.892.162.239 đồng lên 5.492.213.255.882 đồng, phần lớn dồn cho dự án đường ống dẫn khí lô B Ô Môn với 4.784.535.637.308 đồng. Nguồn lực đầu tư tập trung cho hạ tầng cơ khí, còn hạng mục quản trị số vẫn nằm im.

Phần mềm máy tính phản ánh xu hướng tương tự. Nguyên giá phần mềm hợp nhất tăng từ 328.432.329.882 đồng lên 330.850.550.552 đồng, trong đó phần mua mới chỉ 1.240.000.000 đồng. Riêng công ty mẹ, thuyết minh 12 ghi nguyên giá phần mềm 291.865.522.492 đồng với dòng tăng trong kỳ bằng không, giá trị còn lại giảm từ 31.185.733.283 đồng xuống 23.003.767.737 đồng.

Điểm tương phản nằm ở nguồn tiền sẵn có. Tiền và tương đương tiền hợp nhất đạt 11.055.638.145.352 đồng, cộng thêm 34.401.167.727.963 đồng tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn, tổng cộng hơn 45.456 tỷ đồng.

Hai con số lợi nhuận trước thuế lệch nhau hơn 11 tỷ đồng

Rà soát chéo bộ báo cáo hợp nhất cho thấy điểm cần làm rõ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ghi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế lũy kế sáu tháng, mã số 50, là 11.207.899.960.622 đồng và lợi nhuận sau thuế, mã số 60, là 9.025.674.760.340 đồng.

Trong khi đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, thuyết minh 35 và bảng báo cáo bộ phận tại thuyết minh 37 đều ghi lợi nhuận trước thuế 11.218.934.222.989 đồng cùng lợi nhuận sau thuế 9.036.709.022.707 đồng. Khoảng lệch ở cả hai chỉ tiêu đúng bằng 11.034.262.367 đồng.

Chênh lệch lan sang phần giải trình biến động lợi nhuận. Thuyết minh 36 nêu lợi nhuận sau thuế quý 2/2026 đạt 6.032.433.599.852 đồng, bằng 125% cùng kỳ và tăng 1.223 tỷ đồng. Con số trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng kỳ báo cáo lại là 6.021.399.337.485 đồng, chênh đúng 11.034.262.367 đồng.

Hai con số lợi nhuận cùng kỳ báo cáo chênh nhau 11.034.262.367 đồng giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh 36. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của PV GAS.
Hai con số lợi nhuận cùng kỳ báo cáo chênh nhau 11.034.262.367 đồng giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh 36. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của PV GAS.

Báo cáo tài chính công ty mẹ không xuất hiện tình trạng tương tự, khi lợi nhuận trước thuế 10.675.240.986.059 đồng thống nhất trên cả báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh 34.

Một điểm bất nhất khác nằm ở tỷ lệ sở hữu. Danh mục công ty con của báo cáo công ty mẹ ghi tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam là 51,31%, trùng với báo cáo hợp nhất. Nhưng thuyết minh 14 của chính báo cáo công ty mẹ lại ghi tỷ lệ sở hữu tại đơn vị đó là 56,23%.

Trạng thái chi nhánh Logistics cũng khác nhau giữa hai bản. Báo cáo công ty mẹ ghi chi nhánh bắt đầu hoạt động từ ngày 01/12/2025, còn báo cáo hợp nhất ghi chi nhánh đang trong quá trình hoàn tất thủ tục để đi vào hoạt động. Hai bản cùng phát hành ngày 30/07/2026.

Quy định hiện hành về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán yêu cầu thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời. Hai văn bản công bố của PV GAS đều cam kết thông tin đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật, nên các chênh lệch nêu trên cần lời giải thích từ doanh nghiệp cùng ý kiến của đơn vị kiểm toán khi soát xét bán niên.

Biểu đồ chứng khoán GAS phiên ngày 7/8
Biểu đồ chứng khoán GAS phiên ngày 7/8

Thuyết minh 14 báo cáo công ty mẹ ghi giá gốc đầu tư vào tám công ty con 3.756.037.870.394 đồng, giá trị hợp lý 3.045.433.860.246 đồng, riêng khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Sản xuất Ống thép Dầu khí Việt Nam có giá gốc 1.858.375.690.000 đồng và giá trị hợp lý 856.093.841.936 đồng.

Bức tranh quý 2/2026 của PV GAS vì thế tồn tại hai mặt. Lợi nhuận lên mức cao nhờ giá dầu, còn phần đầu tư cho chuyển đổi số, dữ liệu và quản trị công nghệ gần như không chuyển động, đi kèm những chênh lệch số liệu trong cùng bộ báo cáo mà thị trường có quyền yêu cầu làm rõ.

Có thể bạn quan tâm

Điện lực Thạch Thất dùng công nghệ để giám sát mưa bão giữ an toàn lưới điện

Điện lực Thạch Thất dùng công nghệ để giám sát mưa bão giữ an toàn lưới điện

Năng lượng
Mưa lớn kéo dài từ ngày 14/9 tới nay, đẩy lũ sông Bùi vượt báo động 3. Công ty Điện lực Thạch Thất hiện áp dụng công nghệ mới nhằm hỗ trợ cho việc cử người đi kiểm tra từng trạm giữa mưa.
Ngành Nước chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quản trị và khả năng thích ứng

Ngành Nước chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quản trị và khả năng thích ứng

Năng lượng
Vietnam Water Week 2026 đặt trọng tâm vào chuyển đổi số, quản trị dựa trên dữ liệu và nâng cao khả năng thích ứng của hạ tầng cấp, thoát nước trước biến đổi khí hậu. Cùng với đó, vấn đề huy động nguồn lực đầu tư và mở rộng hợp tác quốc tế tiếp tục được đặt ra nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Nước trong giai đoạn mới.
Hà Nội đề xuất hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng cho hộ lắp điện mặt trời mái nhà

Hà Nội đề xuất hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng cho hộ lắp điện mặt trời mái nhà

Năng lượng
Theo dự thảo đang được lấy ý kiến, hộ gia đình tại Hà Nội lắp điện mặt trời mái nhà có thể được hỗ trợ 1 triệu đồng/kWp, tối đa 3 triệu đồng; hệ thống lưu trữ được hỗ trợ thêm tối đa 3 triệu đồng. Chính sách dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
EEMC công bố thông tin về thành viên HĐQT Đặng Phan Tường bị khởi tố

EEMC công bố thông tin về thành viên HĐQT Đặng Phan Tường bị khởi tố

Năng lượng
Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh (EEMC) vừa công bố thông tin bất thường liên quan ông Đặng Phan Tường, thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp.
EVN xóa lỗ lũy kế 45.000 tỷ đồng bằng cách nào?

EVN xóa lỗ lũy kế 45.000 tỷ đồng bằng cách nào?

Năng lượng
Sau khoản lãi lớn năm 2025 và thêm 8.631 tỷ đồng trong nửa đầu 2026, Công ty mẹ EVN đã bù hết hơn 45.000 tỷ đồng lỗ lũy kế. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp suy giảm và nợ phải trả hơn 304.851 tỷ đồng vẫn là các chỉ dấu cần theo dõi.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
26°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
27°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 ▼1100K 144,400 ▼1100K
Cập nhật: 24/09/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,140 ▼110K 14,440 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 ▼110K 14,490 ▼110K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 ▼110K 14,400 ▼110K
Trang sức 99.99 13,810 ▼110K 14,410 ▼110K
Cập nhật: 24/09/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 ▼11K 14,442 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 ▼11K 14,443 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 ▲1267K 1,439 ▲1294K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 ▲1267K 144 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 ▼11K 1,429 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 ▼1089K 141,485 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 ▼825K 107,336 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 ▲78704K 97,332 ▲87524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 ▼671K 87,328 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 ▲66238K 83,469 ▲75058K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 ▼459K 59,745 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼11K 1,444 ▼11K
Cập nhật: 24/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17737 18011 18593
CAD 17894 18169 18786
CHF 30759 31136 31771
CNY 0 3829 3925
EUR 28951 29169 30249
GBP 33608 33996 34930
HKD 0 3183 3386
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14436 15022
SGD 19770 20052 20619
THB 692 755 808
USD (1,2) 25730 0 0
USD (5,10,20) 25769 0 0
USD (50,100) 25797 25811 26178
Cập nhật: 24/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,026 29,049 30,427
JPY 159.64 159.93 169.61
GBP 33,816 33,908 35,082
AUD 17,958 18,023 18,706
CAD 18,087 18,145 18,815
CHF 31,197 31,294 32,216
SGD 19,900 19,962 20,744
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.51 18.26 19.88
THB 741.95 751.11 804.23
NZD 14,445 14,579 15,012
SEK - 2,580 2,671
DKK - 3,893 4,031
NOK - 2,696 2,792
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,957.79 - 6,724.66
TWD 737.34 - 892.76
SAR - 6,805.45 7,168.62
KWD - 82,209 87,477
Cập nhật: 24/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,042 29,159 30,368
GBP 33,798 33,934 34,953
HKD 3,249 3,262 3,379
CHF 30,994 31,118 32,057
JPY 160.62 161.27 169.23
AUD 17,952 18,024 18,616
SGD 19,963 20,043 20,633
THB 758 761 799
CAD 18,106 18,179 18,769
NZD 14,522 15,063
KRW 18.15 20.13
Cập nhật: 24/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 17916 18016 18939
CAD 18072 18172 19186
CHF 30998 31028 32616
CNY 3812.1 3837.1 3972.8
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29121 29151 30873
GBP 33898 33948 35706
HKD 0 3315 0
JPY 160.3 160.8 171.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14536 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19921 20051 20783
THB 0 721.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 24/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,705 25,825 26,500
USD20 25,675 25,825 26,500
USD1 25,655 25,825 26,500
AUD 17,969 18,069 19,175
EUR 28,922 29,022 30,682
CAD 18,026 18,126 19,434
SGD 20,002 20,152 20,710
JPY 161.41 162.91 168.48
GBP 33,802 33,952 35,295
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/09/2026 17:00