Petrolimex chi 11 tỷ đồng mua phần mềm, dự phòng tồn kho tăng gấp 2,5 lần

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Doanh thu nửa đầu năm 2026 của Petrolimex tăng hơn 62%, song dự phòng giảm giá hàng tồn kho vọt lên 438,6 tỷ đồng trong khi chi mua phần mềm chỉ 11,4 tỷ đồng.
VNPT - Petrolimex - Vinachem trở thành đối tác chiến lược toàn diện VNPT - Petrolimex - Vinachem trở thành đối tác chiến lược toàn diện
Visa và Petrolimex ra mắt thẻ đồng thương hiệu Visa và Petrolimex ra mắt thẻ đồng thương hiệu
Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (HoSE: PLX) công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 vào ngày 30/7/2026, do Tổng Giám đốc Lưu Văn Tuyển ký. Doanh thu thuần riêng quý II đạt 136.218 tỷ đồng, tăng 78% so với mức 76.539 tỷ đồng cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế quý II đạt 3.044,7 tỷ đồng, gấp hơn hai lần con số 1.424,4 tỷ đồng của quý II/2025.

Con số ở phần ngọn cho thấy một quý bùng nổ. Nhưng khi lật sâu vào bảng cân đối và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nhiều chuyển động đi ngược lại bức tranh lợi nhuận. Tiền mặt giảm, tồn kho phình to, dự phòng rủi ro tăng gấp nhiều lần, còn phần đầu tư cho hệ thống phần mềm quản trị lại co lại.

Biểu đồ chứng khoán PLX phiên ngày 7/8
Biểu đồ chứng khoán PLX phiên ngày 7/8

Lợi nhuận tăng mạnh nhưng biên lãi gộp mỏng dần

Lũy kế sáu tháng đầu năm 2026, doanh thu thuần hợp nhất của Petrolimex đạt 234.916 tỷ đồng, tăng 62,7% so với mức 144.400 tỷ đồng cùng kỳ. Lợi nhuận gộp đạt 11.392,5 tỷ đồng, tăng 28,6% so với 8.860 tỷ đồng. Doanh thu tăng nhanh gấp hơn hai lần tốc độ tăng của lợi nhuận gộp.

Chênh lệch nêu trên thể hiện ở biên lãi gộp, tức phần còn lại của mỗi đồng doanh thu sau khi trừ giá vốn hàng bán. Trong sáu tháng đầu năm 2026, cứ 100 đồng doanh thu, Petrolimex giữ lại được 4,85 đồng lãi gộp, giảm so với mức 6,14 đồng của cùng kỳ năm 2025. Riêng quý II, biên lãi gộp ở mức 5,65%, thấp hơn mức 6,73% của quý II/2025.

Biên lãi gộp hợp nhất nửa đầu năm 2026 của Petrolimex còn 4,85%, giảm từ mức 6,14% cùng kỳ, dù doanh thu tăng 62,7%. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Biên lãi gộp hợp nhất nửa đầu năm 2026 của Petrolimex còn 4,85%, giảm từ mức 6,14% cùng kỳ, dù doanh thu tăng 62,7%. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Chi phí tài chính lũy kế sáu tháng lên 891,3 tỷ đồng, tăng 41,1% so với mức 631,9 tỷ đồng cùng kỳ. Trong đó, chi phí lãi vay 421,5 tỷ đồng, tăng 21,7%. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá lũy kế 462,9 tỷ đồng, trong khi lãi chênh lệch tỷ giá chỉ 150,7 tỷ đồng. Tính ròng, tập đoàn lỗ tỷ giá 312,2 tỷ đồng trong nửa đầu năm, so với mức lãi ròng gần 3 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025.

Chi phí quản lý doanh nghiệp lũy kế 745,8 tỷ đồng, tăng 32,1%. Chi phí bán hàng 8.026 tỷ đồng, tăng 17,8%.

Ở báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, diễn biến còn rõ hơn. Doanh thu thuần lũy kế sáu tháng đạt 146.824,8 tỷ đồng, tăng 64,7% so với mức 89.126,1 tỷ đồng cùng kỳ. Nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ 703,5 tỷ đồng, giảm 41,4% so với mức 1.200 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025. Lợi nhuận trước thuế công ty mẹ giảm từ 1.340,9 tỷ đồng xuống 736,5 tỷ đồng.

Tồn kho và phải thu phình to, dự phòng tăng gấp nhiều lần

Tại ngày 30/6/2026, giá trị hàng tồn kho hợp nhất trước dự phòng đạt 20.617,6 tỷ đồng, tăng 46,9% so với mức 14.032,3 tỷ đồng đầu năm. Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập 438,6 tỷ đồng, gấp 2,57 lần mức 170,5 tỷ đồng đầu năm, tương ứng tăng thêm 268,1 tỷ đồng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản doanh nghiệp tự trích ra khi giá bán ước tính của hàng trong kho thấp hơn giá vốn đã bỏ ra. Mức trích tăng gấp hơn hai lần cho thấy phần hàng có nguy cơ bán dưới giá vốn đang lớn dần theo quy mô kho hàng.

Phải thu ngắn hạn của khách hàng ở mức 19.719,7 tỷ đồng, tăng 24,9% so với 15.782,7 tỷ đồng đầu năm. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tăng lên 1.463,1 tỷ đồng từ mức 1.305 tỷ đồng, tương ứng tăng 158,1 tỷ đồng. Trong danh sách khách hàng chiếm từ 10% trở lên tổng phải thu, thuyết minh ghi nhận Công ty cổ phần Hàng không Vietjet với 2.825,2 tỷ đồng, tăng 52,1% so với mức 1.857,5 tỷ đồng đầu năm.

Cộng lại, hàng tồn kho và phải thu khách hàng chiếm 40.337,3 tỷ đồng, tương đương 45,9% tổng tài sản 87.876,3 tỷ đồng. Gần một nửa tài sản của tập đoàn nằm ở hàng chưa bán và tiền chưa thu về.

Petrolimex mua mới phần mềm 11,4 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2026, thấp hơn mức khấu hao 19,9 tỷ đồng cùng kỳ.
Petrolimex mua mới phần mềm 11,4 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2026, thấp hơn mức khấu hao 19,9 tỷ đồng cùng kỳ.

Cùng thời điểm, tiền và các khoản tương đương tiền giảm còn 6.324 tỷ đồng, thấp hơn 1.264,3 tỷ đồng so với đầu năm, tương ứng giảm 16,7%. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm 1.259,1 tỷ đồng.

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sáu tháng dương 1.224,2 tỷ đồng, cải thiện so với mức âm 356,7 tỷ đồng cùng kỳ. Tuy nhiên, cấu phần tạo ra con số dương chủ yếu đến từ khoản phải trả tăng 11.113,2 tỷ đồng. Cùng lúc, phải thu rút đi 4.245,3 tỷ đồng và hàng tồn kho rút đi 6.585,3 tỷ đồng khỏi dòng tiền.

Trên bảng cân đối, phải trả người bán ngắn hạn lên 36.765,2 tỷ đồng, tăng 53,3% so với mức 23.980,2 tỷ đồng đầu năm, tương ứng tăng thêm 12.785 tỷ đồng. Ngược lại, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm 8.025,3 tỷ đồng, còn 10.059,7 tỷ đồng. Nguồn vốn ngắn hạn dịch chuyển từ ngân hàng sang nhà cung cấp.

Vốn chủ sở hữu giảm 408,2 tỷ đồng, còn 29.153,6 tỷ đồng, dù tập đoàn báo lãi. Nợ phải trả ở mức 58.722,7 tỷ đồng, gấp 2,01 lần vốn chủ sở hữu. Số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu ghi trên phần nợ phải trả còn 1.661,6 tỷ đồng, giảm từ mức 3.087,6 tỷ đồng đầu năm.

Chi cho phần mềm quản trị thấp hơn nhiều mức tăng dự phòng

Với một doanh nghiệp có hơn 20.600 tỷ đồng hàng trong kho và gần 19.720 tỷ đồng công nợ khách hàng, hệ thống phần mềm theo dõi tồn kho và cảnh báo công nợ giữ vai trò trung tâm. Phụ biểu tài sản cố định vô hình cho thấy quy mô đầu tư cho phần việc nêu trên khá khiêm tốn.

Trong sáu tháng đầu năm 2026, Petrolimex mua mới phần mềm máy vi tính 11,4 tỷ đồng và chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang sang 1,3 tỷ đồng. Nguyên giá phần mềm máy vi tính cuối kỳ đạt 780,3 tỷ đồng. Giá trị còn lại của nhóm phần mềm giảm từ 165,2 tỷ đồng đầu năm xuống 159,2 tỷ đồng.

Giá trị còn lại là phần chi phí phần mềm chưa phân bổ hết vào kết quả kinh doanh. Khấu hao phần mềm trong kỳ ở mức 19,9 tỷ đồng, cao hơn phần mua mới 11,4 tỷ đồng. Nói cách khác, phần hao mòn của hệ thống phần mềm đang lớn hơn phần được bổ sung.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hợp nhất tăng lên 438,6 tỷ đồng, gấp 2,57 lần mức đầu năm, khi tồn kho phình thêm 46,9%.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hợp nhất tăng lên 438,6 tỷ đồng, gấp 2,57 lần mức đầu năm, khi tồn kho phình thêm 46,9%.

So với quy mô tài sản, giá trị còn lại của phần mềm chiếm 0,18% tổng tài sản hợp nhất. Tài sản cố định vô hình toàn tập đoàn ở mức 2.532,5 tỷ đồng, trong đó quyền sử dụng đất chiếm 2.353,9 tỷ đồng, tương đương 92,9%. Tổng tiền chi mua sắm và xây dựng tài sản cố định sáu tháng là 949,6 tỷ đồng, phần dành cho phần mềm chiếm khoảng 1,2%.

Đối chiếu hai chiều cho thấy khoảng cách rõ. Mức chi mua phần mềm 11,4 tỷ đồng thấp hơn nhiều so với 268,1 tỷ đồng tăng thêm của dự phòng giảm giá hàng tồn kho và 158,1 tỷ đồng tăng thêm của dự phòng phải thu khó đòi trong cùng kỳ. Tính gộp, phần trích lập thêm cho hai rủi ro tồn kho và công nợ lớn gấp hơn 37 lần khoản chi mua phần mềm.

Tại báo cáo riêng, công ty mẹ ghi nhận phần mềm SAP-ERP nguyên giá 236,5 tỷ đồng, thuộc nhóm tài sản vô hình có giá trị lớn. Mức mua sắm phần mềm mới của công ty mẹ trong kỳ là 6,8 tỷ đồng.

Ngành phân phối xăng dầu vận hành trên nền giá biến động theo chu kỳ điều hành ngắn, tồn kho luân chuyển nhanh và công nợ trải rộng qua hàng chục đầu mối. Các công cụ dự báo giá dựa trên dữ liệu lớn, hệ thống theo dõi tồn kho theo thời gian thực tại từng kho và cửa hàng, cùng mô hình chấm điểm rủi ro công nợ bằng trí tuệ nhân tạo đang được nhiều doanh nghiệp phân phối trong khu vực áp dụng để rút ngắn độ trễ giữa lúc giá đảo chiều và lúc kế toán ghi nhận tổn thất.

Số liệu quý II/2026 chưa cho thấy phần đầu tư cho lớp công nghệ nêu trên tăng theo tốc độ mở rộng của quy mô hàng hóa và công nợ. Diễn biến các quý tiếp theo sẽ là căn cứ để đánh giá tập đoàn có điều chỉnh cấu trúc đầu tư hay giữ nguyên tỷ trọng hiện tại.

Có thể bạn quan tâm

CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

Thị trường
CPI tháng 10/2026 chỉ tăng 0,20% so với tháng trước, nhưng bình quân 10 tháng đã tăng 4,57%, vượt mức mục tiêu khoảng 4,5%. Giá nhiên liệu, thực phẩm và dịch vụ thiết yếu đang tạo thêm sức ép lên chi tiêu và điều hành kinh tế.
Nhận định chứng khoán 05/11: VN-Index kiểm định vùng 1.740–1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 05/11: VN-Index kiểm định vùng 1.740–1.770 điểm

Thị trường
Sau phiên tăng gần 2%, VN-Index có cơ hội nối dài nhịp hồi, nhưng vùng 1.740–1.770 điểm có thể xuất hiện áp lực chốt lời.
Chứng khoán 04/11: VN-Index tăng 33 điểm, nhóm chứng khoán bứt phá

Chứng khoán 04/11: VN-Index tăng 33 điểm, nhóm chứng khoán bứt phá

Thị trường
Thị trường chứng khoán ngày 04/11 phục hồi mạnh sau bốn phiên giảm liên tiếp. VN-Index tăng 33,40 điểm, dòng tiền trở lại nhóm tài chính và công nghệ.
Chứng khoán 03/11: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Chứng khoán 03/11: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Thị trường
VN-Index giảm 11,10 điểm trong phiên 03/11/2026 do sức ép từ cổ phiếu bất động sản, trong khi nhóm ngân hàng, chứng khoán và thép hồi phục.
Nhận định chứng khoán 04/11: Theo dõi lực cầu quanh mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 04/11: Theo dõi lực cầu quanh mốc 1.700 điểm

Thị trường
Sau bốn phiên giảm liên tiếp, VN-Index đứng trước phép thử 1.700 điểm. Khả năng phục hồi phụ thuộc vào cổ phiếu trụ, thanh khoản và dòng tiền.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 07/11/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 07/11/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 07/11/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 07/11/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 07/11/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 07/11/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 07/11/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/11/2026 20:00