Vì đâu công ty mẹ Hạ tầng Gelex lỗ 345 tỷ đồng trong 6 tháng?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính quý II/2026 của Hạ tầng Gelex cho thấy doanh thu sáu tháng đạt 8.318 tỷ đồng, lãi hợp nhất 834 tỷ đồng, còn công ty mẹ lỗ 345 tỷ đồng.
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1% Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric? Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?
Eximbank báo lãi quý 2 giảm hơn 50%, nhân sự thu hẹp, đầu tư công nghệ chững lại Eximbank báo lãi quý 2 giảm hơn 50%, nhân sự thu hẹp, đầu tư công nghệ chững lại

Công ty cổ phần Hạ tầng GELEX (HoSE: GEL) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 gồm bản riêng và bản hợp nhất, kèm văn bản giải trình số 96/HTGL/CV-TCKH ngày 29/7/2026 gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Cả hai bản đều do doanh nghiệp tự lập, chưa qua kiểm toán và chưa qua soát xét độc lập.

Doanh thu tăng 28% nhưng lãi cổ đông công ty mẹ giảm gần ba phần tư

Doanh thu thuần hợp nhất sáu tháng đầu năm 2026 của Hạ tầng Gelex đạt 8.317,7 tỷ đồng, tăng hơn 28% so với mức 6.490 tỷ đồng cùng kỳ. Lợi nhuận gộp nhích từ 2.127,2 tỷ đồng lên 2.470,3 tỷ đồng. Riêng quý II, doanh thu thuần đạt 4.781,7 tỷ đồng, tăng 36,41%.

Phần lợi nhuận thực sự thuộc về cổ đông của công ty mẹ lại đi theo hướng ngược lại. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất sáu tháng đạt 834,4 tỷ đồng, thấp hơn mức 887,9 tỷ đồng cùng kỳ. Trong số đó, phần thuộc cổ đông công ty mẹ chỉ còn 109,6 tỷ đồng, giảm 73,3% so với 410,2 tỷ đồng của sáu tháng đầu năm 2025. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu rơi từ 519 đồng xuống 124 đồng.

Công ty mẹ Hạ tầng Gelex không phát sinh doanh thu bán hàng, chi phí lãi vay 6 tháng lên 458,8 tỷ đồng, kéo theo khoản lỗ trước thuế 345,4 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính riêng quý II/2026.
Công ty mẹ Hạ tầng Gelex không phát sinh doanh thu bán hàng, chi phí lãi vay 6 tháng lên 458,8 tỷ đồng, kéo theo khoản lỗ trước thuế 345,4 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính riêng quý II/2026.

Phần lớn lợi nhuận chảy về nhóm cổ đông không kiểm soát, tức các nhà đầu tư bên ngoài đang nắm vốn tại những công ty con. Khoản lợi nhuận thuộc nhóm cổ đông đó đạt 724,8 tỷ đồng, chiếm gần 87% tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất, so với 477,7 tỷ đồng cùng kỳ.

Riêng quý II, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 833,5 tỷ đồng, tăng 23,29%. Nhưng phần thuộc cổ đông công ty mẹ chỉ đạt 321,3 tỷ đồng, gần như đứng yên so với 319,1 tỷ đồng cùng kỳ, tương đương mức tăng 0,68%.

Bức tranh trên báo cáo riêng còn khác xa hơn. Công ty mẹ không ghi nhận đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nào trong cả quý II lẫn sáu tháng đầu năm. Toàn bộ nguồn thu đến từ hoạt động tài chính, đạt 328,4 tỷ đồng. Sau khi trừ chi phí tài chính 642,4 tỷ đồng và chi phí quản lý 31,4 tỷ đồng, công ty mẹ lỗ sau thuế 345,4 tỷ đồng, so với khoản lãi 75,8 tỷ đồng cùng kỳ. Lỗ cơ bản trên mỗi cổ phiếu là 392 đồng, trong khi cùng kỳ còn lãi 96 đồng.

Doanh nghiệp giải trình rằng trong sáu tháng đầu năm 2026, công ty đẩy mạnh đầu tư các dự án hạ tầng và bất động sản, do đó chi phí tài chính tăng và ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh riêng.

Hơn 14.500 tỷ đồng chảy vào góp vốn, chi phí lãi vay tăng gấp 2,5 lần

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho thấy trong sáu tháng, Hạ tầng Gelex chi 14.577,3 tỷ đồng để đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, so với 176,1 tỷ đồng cùng kỳ. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư âm 13.177,4 tỷ đồng.

Nguồn bù đắp chủ yếu đến từ vay nợ. Tiền thu từ đi vay đạt 17.467,6 tỷ đồng, tiền trả gốc vay 9.205 tỷ đồng, giúp lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính dương 11.011,2 tỷ đồng. Dù vậy, lưu chuyển tiền thuần cả kỳ vẫn âm 872,1 tỷ đồng, kéo số dư tiền cuối kỳ xuống 4.068,8 tỷ đồng.

Tại ngày 30/6/2026, tổng vay và nợ thuê tài chính hợp nhất lên 23.526,8 tỷ đồng, gồm 6.301,6 tỷ đồng ngắn hạn và 17.225,2 tỷ đồng dài hạn, so với 17.441,9 tỷ đồng hồi đầu năm. Tổng nợ phải trả đạt 34.792,1 tỷ đồng, gấp khoảng 1,54 lần vốn chủ sở hữu 22.617,7 tỷ đồng.

Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ của Hạ tầng Gelex trong 6 tháng đầu năm 2026 còn 109,5 tỷ đồng, lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm từ 519 đồng xuống 124 đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ 6 tháng còn 109,5 tỷ đồng, lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm từ 519 đồng xuống 124 đồng. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Chi phí đi kèm hiện rõ. Chi phí lãi vay hợp nhất sáu tháng lên 670,5 tỷ đồng, gấp hơn 2,5 lần mức 266,6 tỷ đồng cùng kỳ. Tổng chi phí tài chính đạt 897,7 tỷ đồng so với 223,2 tỷ đồng, còn tiền lãi vay thực trả là 437,6 tỷ đồng.

Ở cấp công ty mẹ, độ dốc còn lớn hơn. Dư nợ vay tăng từ 5.971,4 tỷ đồng đầu năm lên 14.083,7 tỷ đồng. Chi phí lãi vay sáu tháng đạt 458,8 tỷ đồng, so với 55,8 tỷ đồng cùng kỳ. Tiền và tương đương tiền của công ty mẹ giảm từ 1.236,7 tỷ đồng xuống 226,8 tỷ đồng.

Một phần lớn dòng vốn vay đến từ nội bộ tập đoàn. Thuyết minh báo cáo riêng ghi nhận dư nợ vay với các bên liên quan đạt 5.911,5 tỷ đồng cuối kỳ, so với 2.190 tỷ đồng đầu năm, trong đó vay Công ty cổ phần Tập đoàn GELEX gồm 518 tỷ đồng ngắn hạn và 3.521 tỷ đồng dài hạn. Trên báo cáo hợp nhất, chi phí lãi vay trả cho các bên liên quan là 189,6 tỷ đồng.

Thuyết minh số 19 của báo cáo riêng ghi một khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế gồm lãi vay không được trừ 79,58 tỷ đồng, bên cạnh 391,3 triệu đồng chi phí không được khấu trừ khác. Theo phần trình bày, số lỗ thực tế chuyển sang các năm sau còn tùy thuộc kết quả kiểm tra của cơ quan thuế.

Tài sản công nghệ mỏng và những số liệu chưa khớp trong cùng bản báo cáo

Với tổng tài sản hợp nhất 57.409,8 tỷ đồng, phần tài sản gắn với công nghệ của Hạ tầng Gelex hiện diện rất mỏng. Thuyết minh tài sản cố định vô hình cho thấy phần mềm máy tính có nguyên giá 24,54 tỷ đồng và giá trị còn lại 8,88 tỷ đồng, tương đương khoảng 0,015% tổng tài sản. Cả hai bản báo cáo không tách riêng bất kỳ khoản mục nào cho hệ thống dữ liệu, tự động hóa dây chuyền hay hạ tầng công nghệ thông tin.

Thuyết minh số 19 ghi nhận 79,58 tỷ đồng lãi vay không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Thuyết minh số 19 ghi nhận 79,58 tỷ đồng lãi vay không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Ảnh chụp báo cáo tài chính riêng quý II/2026.

Ở công ty mẹ, con số còn nhỏ hơn nhiều. Toàn bộ tài sản cố định vô hình là phần mềm máy tính với nguyên giá 35,28 triệu đồng và đã khấu hao hết. Tài sản cố định hữu hình còn lại 1,97 tỷ đồng, toàn bộ là phương tiện vận tải, truyền dẫn. Trong khi đó, bộ máy 30 nhân sự tại công ty mẹ đang quản lý khối tài sản 26.227,6 tỷ đồng, trong đó đầu tư tài chính dài hạn chiếm 25.754 tỷ đồng.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trên báo cáo hợp nhất giảm từ 364,7 tỷ đồng đầu năm xuống 313,3 tỷ đồng sau sáu tháng. Chi phí khấu hao tài sản cố định và phân bổ lợi thế thương mại theo yếu tố cũng giảm từ 1.242,1 tỷ đồng xuống 575,9 tỷ đồng.

Chính hệ thống dữ liệu của báo cáo cũng để lộ vài điểm chưa khớp. Trên bảng cân đối kế toán riêng, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh tại ngày 30/6/2026 ghi 31,93 tỷ đồng, trùng với cách tính từ báo cáo kết quả kinh doanh. Nhưng thuyết minh số 5 của cùng bản báo cáo lại ghi 46,92 tỷ đồng, lệch 14,99 tỷ đồng.

Tương tự, chỉ tiêu đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán riêng là 1.019,9 tỷ đồng, còn thuyết minh số 5 ghi 4.161,8 tỷ đồng, lệch 3.142 tỷ đồng. Phần lệch đúng bằng giá gốc hai khoản đầu tư vào Công ty TNHH FIH (Vietnam) và Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Vật liệu Kim Trang, vốn cùng lúc xuất hiện ở nhóm công ty con đầu năm.

Ở phụ lục cấu trúc doanh nghiệp, FIH (Vietnam) vẫn nằm trong danh sách công ty con trực tiếp với tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ biểu quyết cùng ghi 100%, kèm ghi chú đã chuyển thành công ty liên kết trong kỳ sau khi doanh nghiệp chuyển nhượng 51% vốn điều lệ cho đối tác Frasers Property Limited.

Báo cáo hợp nhất còn ghi nhận dự phòng phải thu khó đòi 377,2 tỷ đồng ngắn hạn và 79,6 tỷ đồng dài hạn, dự phòng giảm giá hàng tồn kho 159,5 tỷ đồng, cùng khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 442 tỷ đồng. Tỷ lệ sở hữu của Công ty cổ phần Tập đoàn GELEX giảm từ 79,10% xuống 70,21% sau đợt tăng vốn điều lệ lên 8.900 tỷ đồng.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán tuần 28/9-2/10: VN-Index mất 47 điểm

Chứng khoán tuần 28/9-2/10: VN-Index mất 47 điểm

Thị trường
VN-Index giảm 2,66% trong tuần 28/9-2/10, khi áp lực bán lan rộng, khối ngoại bán ròng mạnh và nhóm chứng khoán, công nghệ suy yếu.
AEON Hải Dương chính thức khai trương

AEON Hải Dương chính thức khai trương

Thị trường
AEON Hải Dương chính thức khai trương Ngày 3/10, AEON Việt Nam chính thức khai trương Trung tâm Thương mại AEON Hải Dương tại phường Thạch Khôi, thành phố Hải Phòng.
Kinh tế tầm thấp mở ra không gian phát triển mới tại Việt Nam

Kinh tế tầm thấp mở ra không gian phát triển mới tại Việt Nam

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp, với hạt nhân là UAV, dữ liệu và các dịch vụ ứng dụng, đang mở ra không gian phát triển mới tại Việt Nam. Tuy nhiên, để hình thành thị trường, cần đồng thời hoàn thiện thể chế, hạ tầng, công nghệ và nguồn nhân lực.
Mỹ cân nhắc mở bán diesel nhuộm trong bối cảnh khủng hoảng nhiên liệu

Mỹ cân nhắc mở bán diesel nhuộm trong bối cảnh khủng hoảng nhiên liệu

Thị trường
Nhà Trắng cân nhắc mở rộng bán diesel nhuộm miễn thuế để giảm áp lực giá nhiên liệu, nhưng giới phân tích cho rằng biện pháp này khó giải quyết tình trạng thiếu nguồn cung đang đẩy giá diesel tăng cao.
Chứng khoán 02/10: Ngân hàng gây sức ép, VN-Index giảm phiên thứ năm

Chứng khoán 02/10: Ngân hàng gây sức ép, VN-Index giảm phiên thứ năm

Thị trường
VN-Index giảm 11,59 điểm ngày 02/10, nối dài chuỗi đi xuống. Ngân hàng chịu sức ép, trong khi công nghệ, logistics và điện chưa tạo được lực đỡ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
19°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17840 18416
CAD 17711 17985 18604
CHF 30684 31060 31702
CNY 0 3836 3932
EUR 28495 28712 29792
GBP 33576 33964 34901
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19771 20052 20622
THB 687 751 804
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26190
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,815 25,815 26,195
USD(1-2-5) 24,783 - -
USD(10-20) 24,783 - -
EUR 28,557 28,580 29,936
JPY 160.35 160.64 170.37
GBP 33,791 33,882 35,054
AUD 17,770 17,834 18,510
CAD 17,902 17,959 18,619
CHF 30,971 31,067 31,978
SGD 19,894 19,956 20,740
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 736.8 745.9 798.17
NZD 14,242 14,374 14,801
SEK - 2,544 2,634
DKK - 3,831 3,966
NOK - 2,657 2,753
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.37 - 6,709.49
TWD 739.25 - 895.07
SAR - 6,807.85 7,171.9
KWD - 82,065 87,324
AED - 6,823 7,353
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Cập nhật: 06/10/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17747 17847 18770
CAD 17901 18001 19012
CHF 30954 30984 32566
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28683 28713 30446
GBP 33888 33938 35693
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14343 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19931 20061 20782
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 06/10/2026 00:45