Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
GELEX Electric lãi 1.346 tỷ đồng nửa đầu 2026, song báo cáo tài chính quý II/2026 cho thấy dòng tiền kinh doanh âm 745 tỷ đồng, vay tăng 54,8%, phần mềm đứng yên.
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1% Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%
Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng
Lãi 6.021 tỷ đồng, quỹ khoa học công nghệ 236 tỷ đồng của PV GAS đứng yên Lãi 6.021 tỷ đồng, quỹ khoa học công nghệ 236 tỷ đồng của PV GAS đứng yên

Báo cáo tài chính quý II/2026 của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX (HoSE: GEE), thường gọi là GELEX Electric, ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất 9.524 tỷ đồng, tăng 46% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế quý II đạt 740,2 tỷ đồng, tăng 30,8%.

Lũy kế sáu tháng, doanh thu thuần hợp nhất đạt 16.621 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.346 tỷ đồng. Lãi cơ bản trên cổ phiếu sáu tháng là 2.005 đồng, so với 1.518 đồng cùng kỳ năm 2025.

Toàn bộ dữ liệu trong bài lấy trực tiếp từ báo cáo hợp nhất và báo cáo riêng quý II/2026 do doanh nghiệp tự lập, công bố ngày 16/7/2026 và chưa qua kiểm toán.

Lợi nhuận tăng 30,8% nhưng tiền mặt giảm gần một nửa

Sáu tháng đầu năm, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của GELEX Electric âm 745,4 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm trước dương 317,6 tỷ đồng. Đây là phần tiền thực thu sau khi đã chi cho vật tư, nhân công, thuế và lãi vay, nên phản ánh chất lượng của khoản lợi nhuận ghi trên sổ sách.

Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, dòng tiền âm đến từ việc các khoản phải thu tăng thêm 1.344,6 tỷ đồng, hàng tồn kho tăng thêm 752,9 tỷ đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 649,6 tỷ đồng và tiền lãi vay đã trả 179,5 tỷ đồng.

Dòng tiền kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của GELEX Electric âm hơn 745 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm trước dương 317 tỷ đồng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Dòng tiền kinh doanh sáu tháng đầu năm 2026 của GELEX Electric âm hơn 745 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm trước dương 317 tỷ đồng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Phải thu ngắn hạn của khách hàng tại ngày 30/6/2026 là 2.554 tỷ đồng, so với 1.366 tỷ đồng đầu năm, tương ứng tăng 86,9%, tức gấp hơn hai lần tốc độ tăng doanh thu sáu tháng. Hàng tồn kho đạt 6.377 tỷ đồng và chiếm gần một phần ba tổng tài sản 19.562 tỷ đồng, với dự phòng giảm giá tăng từ 18,4 tỷ đồng lên 25,3 tỷ đồng.

Hệ quả là tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ chỉ còn 655,6 tỷ đồng, giảm 45,9% so với mức 1.212,9 tỷ đồng đầu năm. Cùng khoảng thời gian, doanh nghiệp chi 1.274 tỷ đồng trả cổ tức cho chủ sở hữu.

Ở báo cáo riêng, mức co hẹp còn rõ hơn. Tiền của công ty mẹ giảm từ 274,7 tỷ đồng xuống 52,7 tỷ đồng, tương ứng giảm 80,8%. Dòng tiền kinh doanh riêng âm 342,2 tỷ đồng, sâu hơn mức âm 132,5 tỷ đồng cùng kỳ.

Vay ngân hàng tăng gần 3.000 tỷ đồng, hệ thống công nghệ đứng yên

Phần thiếu hụt tiền mặt được bù bằng vốn vay. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng từ 4.467 tỷ đồng lên 7.625 tỷ đồng, tương ứng tăng 70,7%. Cộng cả phần dài hạn 842 tỷ đồng, tổng dư nợ vay của nhóm là 8.467 tỷ đồng, tăng 54,8% chỉ sau sáu tháng. Trong kỳ, doanh nghiệp thu về 12.355 tỷ đồng tiền đi vay và trả gốc 9.359 tỷ đồng.

Tổng nợ phải trả lên 11.120 tỷ đồng, còn vốn chủ sở hữu là 8.442 tỷ đồng, đưa tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu từ 0,94 lần đầu năm lên 1,32 lần cuối quý II. Chi phí lãi vay quý II là 117,1 tỷ đồng, so với 60,9 tỷ đồng cùng kỳ, tức tăng 92,4%.

Nguyên giá phần mềm máy tính của GELEX Electric giữ nguyên 92,15 tỷ đồng suốt sáu tháng, giá trị còn lại giảm 23,5% xuống 15,1 tỷ đồng. Ảnh chụp màn hình thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Nguyên giá phần mềm máy tính của GELEX Electric giữ nguyên 92,15 tỷ đồng suốt sáu tháng, giá trị còn lại giảm 23,5% xuống 15,1 tỷ đồng. Ảnh chụp màn hình thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Ở chiều ngược lại, phần chi cho hạ tầng công nghệ gần như không nhúc nhích. Tài sản cố định vô hình của toàn nhóm còn lại 63,9 tỷ đồng, chỉ chiếm 0,33% tổng tài sản. Riêng phần mềm máy tính có nguyên giá 92,15 tỷ đồng đầu năm và vẫn đúng 92,15 tỷ đồng cuối kỳ, nghĩa là suốt sáu tháng nhóm không ghi nhận thêm một đồng nguyên giá phần mềm nào. Do vẫn trích hao mòn, giá trị còn lại của phần mềm giảm 23,5%, xuống 15,1 tỷ đồng.

Chi phí thuê máy chủ ảo và bảo trì hệ thống SAP, tức phần mềm quản trị tổng thể nối các khâu mua hàng, sản xuất, kho và kế toán vào một luồng dữ liệu chung, giảm 41%, từ 2,68 tỷ đồng xuống 1,59 tỷ đồng. Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định của toàn nhóm trong sáu tháng là 143,4 tỷ đồng, tương đương 0,86% doanh thu thuần, còn công ty mẹ chi vỏn vẹn 77 triệu đồng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hợp nhất chỉ tăng 0,23%, từ 3.868 tỷ đồng lên 3.877 tỷ đồng, trong khi doanh thu sáu tháng tăng 41%. Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dành cho việc mở rộng và đầu tư chiều sâu, giảm từ 5 tỷ đồng về 0 đồng. Cùng lúc, nhóm chuyển 71,3 tỷ đồng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc từ tài sản cố định sang bất động sản đầu tư.

Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng
Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng

Công ty công nghệ cao bị tăng dự phòng, nhiều khoản chờ giải thích

Báo cáo riêng cho thấy dự phòng tổn thất đầu tư vào các công ty con tăng 25,7%, từ 29,26 tỷ đồng lên 36,78 tỷ đồng. Trong đó, khoản đầu tư vào Công ty TNHH GELEX Technology, đơn vị mà công ty mẹ nắm 51% vốn với ngành nghề chính là phát triển sản phẩm công nghệ cao, có giá gốc 25,93 tỷ đồng và mức dự phòng tăng 81%, từ 0,94 tỷ đồng lên 1,71 tỷ đồng.

Tại Công ty Cổ phần Mua bán điện GELEX, đơn vị công ty mẹ nắm 70,82% vốn, giá gốc đầu tư là 55,34 tỷ đồng và mức dự phòng 35,07 tỷ đồng, tương đương 63,4% giá gốc, tăng 23,9%.

Lợi nhuận sau thuế trên báo cáo riêng quý II chỉ đạt 91,7 tỷ đồng, giảm 91,6% so với cùng kỳ, do cổ tức và lợi nhuận nhận từ các công ty con giảm 1.002 tỷ đồng, theo văn bản giải trình số 98/GE-TGĐ do Tổng Giám đốc Nguyễn Trọng Trung ký ngày 15/7/2026.

Dự phòng tổn thất khoản đầu tư vào công ty phát triển sản phẩm công nghệ cao GELEX Technology tăng 81% chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính riêng quý II/2026.
Dự phòng tổn thất khoản đầu tư vào công ty phát triển sản phẩm công nghệ cao GELEX Technology tăng 81% chỉ sau sáu tháng. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính riêng quý II/2026.

Hoạt động bán hàng của riêng công ty mẹ gần như không tạo ra lợi nhuận. Doanh thu thuần quý II là 249,7 tỷ đồng, giá vốn 246,2 tỷ đồng, lãi gộp còn 3,5 tỷ đồng, tương đương biên lãi gộp 1,42%. Trong số đó, 195,5 tỷ đồng doanh thu, chiếm 78,3%, đến từ các bên liên quan cùng tập đoàn.

Số dư gốc và lãi cho vay các bên liên quan tại ngày 30/6/2026 của toàn nhóm là 2.694 tỷ đồng, lãi suất 6,8-7,5%/năm. Nhóm vừa vay ngân hàng 8.467 tỷ đồng, vừa cho các đơn vị cùng tập đoàn vay lại số tiền nêu trên.

Một khoản mục khác cần doanh nghiệp giải thích thêm là chi phí khác trên báo cáo hợp nhất, tăng vọt từ 2,04 tỷ đồng của quý II/2025 lên 74,08 tỷ đồng trong quý II/2026, kéo lợi nhuận khác âm 73,1 tỷ đồng, song bản thuyết minh chưa nêu nội dung cấu thành.

Lãi cơ bản trên cổ phiếu sáu tháng chưa trừ phần trích quỹ khen thưởng phúc lợi do chưa có nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, nên con số 2.005 đồng có thể thay đổi sau khi trích lập. Toàn bộ nội dung nêu trên là quan sát rút ra từ chính báo cáo do doanh nghiệp công bố, chưa có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước về bất kỳ sai phạm nào.

Ngành thiết bị điện Việt Nam đang chuyển đổi số sâu, với trạm biến áp không người trực, công tơ đo đếm từ xa, dây chuyền tự động hóa và cảm biến giám sát theo thời gian thực. Nhiều doanh nghiệp cùng ngành đã đưa trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn vào việc cảnh báo sớm công nợ, dự báo nhu cầu vật tư và tối ưu tồn kho, đúng ba điểm đang gây sức ép lên dòng tiền của GELEX Electric. Mức chi cho phần mềm và hệ thống dữ liệu vì thế là chỉ báo cần theo dõi ở các kỳ tiếp theo.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán tuần 28/9-2/10: VN-Index kiểm định vùng 1.760-1.800 điểm

Nhận định chứng khoán tuần 28/9-2/10: VN-Index kiểm định vùng 1.760-1.800 điểm

Thị trường
VN-Index bước vào tuần 28/9-2/10 sau nhịp giảm mạnh và hồi kỹ thuật cuối tuần. Vùng 1.760-1.800 điểm sẽ là khu vực quan trọng để đánh giá sức mạnh dòng tiền và khả năng cân bằng của thị trường.
Thanh toán QR xuyên biên giới mở rộng, thúc đẩy bán lẻ và du lịch

Thanh toán QR xuyên biên giới mở rộng, thúc đẩy bán lẻ và du lịch

Kinh tế số
Thanh toán QR xuyên biên giới đang được mở rộng kết nối với nhiều thị trường, tạo thuận lợi cho khách du lịch, người tiêu dùng và các điểm bán hàng, đồng thời góp phần thúc đẩy giao thương, bán lẻ và du lịch.
Chứng khoán 25/9: VN-Index hồi 10 điểm, bất động sản dẫn sóng

Chứng khoán 25/9: VN-Index hồi 10 điểm, bất động sản dẫn sóng

Thị trường
VN-Index tăng 10,02 điểm lên 1.785,11 điểm trong phiên 25/9, nhưng thanh khoản còn thấp. Bất động sản và ngân hàng kéo chỉ số, nhiều nhóm vẫn phân hóa.
BIDV - Sumi Trust TP.HCM được yêu cầu khắc phục tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng

BIDV - Sumi Trust TP.HCM được yêu cầu khắc phục tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng

Thị trường
Kết luận thanh tra xác định BIDV - Sumi Trust Chi nhánh TP.HCM còn một số hạn chế, sai sót trong thẩm định, quyết định cho thuê và giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê.
Thúc đẩy hàng Việt tham gia chuỗi giá trị Halal toàn cầu

Thúc đẩy hàng Việt tham gia chuỗi giá trị Halal toàn cầu

Thị trường
Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) vừa tổ chức Hội nghị giao ban Xúc tiến thương mại với hệ thống Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài tháng 9/2026, với chủ đề “Halal Việt Nam: Nhận diện năng lực cung ứng, nhu cầu thị trường và cơ chế phối hợp để thúc đẩy xuất khẩu”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Cập nhật: 30/09/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,660 ▲100K 14,260 ▲100K
Trang sức 99.99 13,670 ▲100K 14,270 ▲100K
Cập nhật: 30/09/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲10K 14,352 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲10K 14,353 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▲1K 1,431 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲10K 142 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲990K 140,594 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲750K 106,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▲68K 9,672 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲610K 86,779 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲583K 82,944 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44196K 5,937 ▼53016K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cập nhật: 30/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17556 17828 18402
CAD 17761 18035 18653
CHF 30499 30875 31510
CNY 0 3831 3926
EUR 28808 29026 30106
GBP 33544 33932 34878
HKD 0 3179 3381
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14338 14921
SGD 19779 20061 20630
THB 690 753 806
USD (1,2) 25707 0 0
USD (5,10,20) 25746 0 0
USD (50,100) 25774 25788 26155
Cập nhật: 30/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,883 28,906 30,276
JPY 161.31 161.6 171.39
GBP 33,750 33,841 35,013
AUD 17,750 17,814 18,487
CAD 17,956 18,014 18,683
CHF 30,777 30,873 31,786
SGD 19,906 19,968 20,751
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 738.28 747.4 800.02
NZD 14,340 14,473 14,903
SEK - 2,555 2,646
DKK - 3,874 4,011
NOK - 2,660 2,754
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,954.63 - 6,721.18
TWD 736.19 - 891.38
SAR - 6,800.17 7,163.15
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,818 7,346
Cập nhật: 30/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,917 29,033 30,240
GBP 33,751 33,887 34,905
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,612 30,735 31,674
JPY 161.45 162.10 170.08
AUD 17,820 17,892 18,482
SGD 19,975 20,055 20,647
THB 755 758 796
CAD 17,976 18,048 18,640
NZD 14,409 14,948
KRW 18.46 20.45
Cập nhật: 30/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17795 17895 18826
CAD 17948 18048 19063
CHF 30721 30751 32333
CNY 3814.6 3839.6 3975
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28994 29024 30747
GBP 33845 33895 35664
HKD 0 3315 0
JPY 161.55 162.05 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14444 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19941 20071 20792
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 30/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 10:00