PVcomBank chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm, cho vay công nghệ thông tin giảm 88%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong 6 tháng đầu năm 2026, PVcomBank dành 99,7 tỷ đồng mua quyền sử dụng đất nhưng chỉ chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm máy tính. Cùng lúc, dư nợ cho vay lĩnh vực thông tin và truyền thông rơi từ 622,8 tỷ đồng xuống còn 76,9 tỷ đồng.
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%
Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng

Gần 100 tỷ đồng mua đất so với 1,4 tỷ đồng mua phần mềm

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank, UPCoM: PCB) vừa công bố Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 do ngân hàng tự lập, chưa qua soát xét của kiểm toán độc lập. Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 30/6/2026 đạt 278.431 tỷ đồng, tăng 5,7% so với đầu năm.

Đi kèm báo cáo là công văn số 13808/PVB-TCKT ngày 24/7/2026 gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, do Chủ tịch Hội đồng Quản trị Nguyễn Đình Lâm ký, giải trình lợi nhuận sau thuế hợp nhất 6 tháng tăng 24,5%. Văn bản nêu nguyên nhân chủ yếu là ngân hàng "tiếp tục chuyển dịch cơ cấu theo hướng bền vững, kiểm soát chất lượng tín dụng theo mục tiêu, giảm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng so cùng kỳ".

Thuyết minh số 12 ghi nhận trong 6 tháng đầu năm 2026, PVcomBank mua thêm 101,1 tỷ đồng tài sản cố định vô hình. Trong đó quyền sử dụng đất chiếm 99,7 tỷ đồng, còn phần mềm máy tính chỉ 1,4 tỷ đồng, chênh nhau xấp xỉ 70 lần.

Thuyết minh tài sản cố định vô hình cho thấy PVcomBank chi 99.734 triệu đồng mua quyền sử dụng đất và 1.415 triệu đồng mua phần mềm máy tính trong 6 tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Thuyết minh tài sản cố định vô hình cho thấy PVcomBank chi 99.734 triệu đồng mua quyền sử dụng đất và 1.415 triệu đồng mua phần mềm máy tính trong 6 tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Giá trị còn lại của phần mềm rơi từ 100,2 tỷ đồng xuống 89,1 tỷ đồng, tương đương 0,032% tổng tài sản hợp nhất.

Cơ cấu tài sản vô hình cũng nghiêng hẳn về đất đai. Trong 525,7 tỷ đồng giá trị còn lại, quyền sử dụng đất chiếm 436,5 tỷ đồng, tương đương 83%.

Thuyết minh 14.1 cho thấy hạng mục "Hệ thống phần mềm thẻ tài chính" ở mức 16,619 tỷ đồng, gần như đứng yên so với 16,640 tỷ đồng đầu năm. Tiền chi mua sắm tài sản cố định trong kỳ là 85,8 tỷ đồng, giảm 40% so với cùng kỳ 2025.

Dư nợ công nghệ thông tin còn 76,9 tỷ đồng, bất động sản chiếm 48,4%

Dư nợ ngành thông tin và truyền thông giảm từ 622,8 tỷ đồng cuối năm 2025 xuống 76,9 tỷ đồng, tức mất 545,8 tỷ đồng, tương đương 87,6% chỉ sau 6 tháng. Phần còn lại chiếm 0,047% tổng dư nợ 162.401 tỷ đồng.

Dư nợ hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ cũng giảm từ 2.146,7 tỷ đồng xuống 1.784,8 tỷ đồng, tương đương 16,9%.

Ở chiều ngược lại, dư nợ kinh doanh bất động sản tăng từ 71.328 tỷ đồng lên 78.614 tỷ đồng, thêm 7.285 tỷ đồng, đưa tỷ trọng lên 48,4% so với 47% đầu năm. Cộng thêm ngành xây dựng 8.966 tỷ đồng, hai nhóm chiếm 53,9% danh mục cho vay.

Dư nợ ngành thông tin và truyền thông giảm từ 622.877 triệu đồng xuống 76.988 triệu đồng, trong khi dư nợ bất động sản tăng lên 78.614.234 triệu đồng, chiếm 48,4% tổng dư nợ.
Dư nợ ngành thông tin và truyền thông giảm từ 622.877 triệu đồng xuống 76.988 triệu đồng, trong khi dư nợ bất động sản tăng lên 78.614.234 triệu đồng, chiếm 48,4% tổng dư nợ.

Ở mảng dịch vụ thanh toán, nơi phản ánh trực tiếp hoạt động ngân hàng số, PVcomBank thu 65,7 tỷ đồng trong 6 tháng, tăng 44%. Nhưng chi phí thanh toán tăng nhanh hơn, lên 47,8 tỷ đồng, tương đương 68,6%, khiến lãi ròng còn 17,9 tỷ đồng, gần như đi ngang so với cùng kỳ.

Khoản phải thu Napas, đơn vị vận hành hạ tầng chuyển mạch tài chính quốc gia, tăng vọt từ 14,8 tỷ đồng lên 389,9 tỷ đồng.

Nợ có khả năng mất vốn tăng lên 3.855 tỷ, dự phòng giảm 85,8%

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng của PVcomBank đạt 1.204,7 tỷ đồng, giảm 42,4% so với mức 2.090,7 tỷ đồng cùng kỳ 2025.

Cùng lúc, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm từ 1.277,8 tỷ đồng xuống 181,6 tỷ đồng, tức giảm 1.096,2 tỷ đồng, tương đương 85,8%. Nhờ vậy lợi nhuận trước thuế đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,9%, và lợi nhuận sau thuế đạt 999,2 tỷ đồng, tăng 24,5%.

Riêng quý II/2026, lợi nhuận thuần trước dự phòng chỉ 424,7 tỷ đồng, giảm 73,4%, trong khi chi phí dự phòng quý II giảm tới 93,6%, từ 1.270,4 tỷ đồng xuống 81,3 tỷ đồng.

Chất lượng tài sản diễn biến trái chiều giữa các nhóm nợ. Thuyết minh 8.1 cho thấy nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) giảm từ 553,6 tỷ đồng xuống 422 tỷ đồng, nợ nghi ngờ (nhóm 4) giảm từ 714,5 tỷ đồng xuống 320,2 tỷ đồng.

Nợ có khả năng mất vốn của PVcomBank tăng từ 3.218.919 triệu đồng lên 3.855.376 triệu đồng, chiếm 83,8% tổng nợ xấu tại ngày 30/6/2026.
Nợ có khả năng mất vốn của PVcomBank tăng từ 3.218.919 triệu đồng lên 3.855.376 triệu đồng, chiếm 83,8% tổng nợ xấu tại ngày 30/6/2026.

Ngược lại, nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), tức nhóm nặng nhất và khó thu hồi nhất, tăng từ 3.218,9 tỷ đồng lên 3.855,3 tỷ đồng, tương đương 19,8%, chiếm 83,8% tổng nợ xấu và bằng 2,37% tổng dư nợ.

Tổng nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 ở mức 4.597,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 2,83%, giảm nhẹ so với 2,95% đầu năm do dư nợ tăng nhanh hơn nợ xấu. Nếu cộng thêm nợ cần chú ý (nhóm 2) đang tăng từ 1.090 tỷ đồng lên 1.150,2 tỷ đồng, tổng dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 của PVcomBank là 5.747,8 tỷ đồng, tương đương 3,54% dư nợ cho vay.

Tổng dự phòng rủi ro cho vay khách hàng đạt 2.290,5 tỷ đồng, gồm dự phòng chung 1.189 tỷ đồng và dự phòng cụ thể 1.101,4 tỷ đồng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu 49,8%, tức mỗi 100 đồng nợ xấu mới có gần 50 đồng dự phòng, riêng dự phòng cụ thể chỉ bằng 28,6% quy mô nợ nhóm 5.

Bảng biến động dự phòng tại thuyết minh 8.2 còn cho thấy trong 6 tháng đầu năm 2026, PVcomBank không ghi nhận khoản sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, trong khi cùng kỳ 2025 ngân hàng đã dùng 1.430,1 tỷ đồng.

Bên cạnh nợ xấu nội bảng, PVcomBank còn nắm giữ trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành với mệnh giá 1.764,9 tỷ đồng và khoản phải thu từ hợp đồng bán nợ 2.943,3 tỷ đồng. Trong danh mục chứng khoán đầu tư, phần bị xếp nhóm nợ nghi ngờ giữ nguyên 218,4 tỷ đồng.

Nợ có khả năng mất vốn của PVcomBank tăng từ 3.218.919 triệu đồng lên 3.855.376 triệu đồng, chiếm 83,8% tổng nợ xấu tại ngày 30/6/2026.
Nợ có khả năng mất vốn của PVcomBank tăng từ 3.218.919 triệu đồng lên 3.855.376 triệu đồng, chiếm 83,8% tổng nợ xấu tại ngày 30/6/2026.

Lãi và phí phải thu, tức phần lãi đã ghi vào thu nhập nhưng chưa nhận được tiền, tăng từ 19.616 tỷ đồng lên 23.206 tỷ đồng, riêng lãi phải thu từ cho vay tăng 25% lên 21.183 tỷ đồng. Con số 23.206 tỷ đồng gấp 1,75 lần vốn chủ sở hữu và bằng 14,3% tổng dư nợ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy thu nhập lãi thực nhận trong 6 tháng là 6.722,5 tỷ đồng, trong khi thu nhập lãi hạch toán là 11.926,7 tỷ đồng, chênh lệch 5.204,2 tỷ đồng. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi tài sản và vốn lưu động âm 2.603,2 tỷ đồng.

Ngoài bảng cân đối, lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng lên 9.279,7 tỷ đồng, còn nợ khó đòi đã xử lý tăng lên 28.151,3 tỷ đồng, gồm nợ gốc 8.865,7 tỷ đồng và nợ lãi 19.285,6 tỷ đồng.

Về nguồn vốn, tiền gửi khách hàng giảm 1.450,4 tỷ đồng xuống 200.097 tỷ đồng, riêng tiền gửi cá nhân và hộ kinh doanh giảm 2.521,1 tỷ đồng. Bù lại, nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng 118,5% lên 10.050,9 tỷ đồng, vay các tổ chức tín dụng khác tăng 73,6% lên 25.138,1 tỷ đồng.

Bảng phân tích thanh khoản cuối kỳ ghi nhận chênh lệch thanh khoản ròng âm ở cả ba kỳ hạn dưới 12 tháng, lần lượt âm 21.630 tỷ đồng, âm 8.401 tỷ đồng và âm 32.742 tỷ đồng.

Theo báo cáo bộ phận, khu vực miền Trung lỗ trước thuế 529,3 tỷ đồng với thu nhập lãi thuần âm 519,7 tỷ đồng, miền Nam lãi 62,9 tỷ đồng. Gần như toàn bộ lợi nhuận đến từ miền Bắc với 1.489,5 tỷ đồng.

Vốn điều lệ của PVcomBank giữ nguyên 9.000 tỷ đồng kể từ năm 2013, vốn chủ sở hữu 13.250 tỷ đồng tương đương 4,76% tổng tài sản. Ngân hàng vẫn đang thực hiện Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu theo Quyết định 1058/QĐ-TTg và Quyết định 689/QĐ-TTg, lần cập nhật gần nhất gửi Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng ngày 13/11/2025.

Có thể bạn quan tâm

Phú Thọ: Khởi tố 21 bị can trong vụ bán sản phẩm Đông y qua mạng xã hội

Phú Thọ: Khởi tố 21 bị can trong vụ bán sản phẩm Đông y qua mạng xã hội

Doanh nghiệp số
Phú Thọ khởi tố 21 bị can về tội “Lừa dối khách hàng”, liên quan bán sản phẩm Đông y qua mạng xã hội với hơn 5.400 đơn hàng.
VinSpace ký kết chiến lược với SpaceX mở đường cho ngành vũ trụ tư nhân Việt Nam

VinSpace ký kết chiến lược với SpaceX mở đường cho ngành vũ trụ tư nhân Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Thỏa thuận giữa hai bên đã đánh dấu cột mốc đặc biệt quan trọng trong lộ trình phát triển năng lực hàng không - vũ trụ toàn diện của VinSpace, từng bước hiện thực hóa sứ mệnh thúc đẩy ngành công nghiệp không gian của Việt Nam.
NHNN yêu cầu giảm lãi suất, ưu tiên vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, ưu tiên vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Khởi nghiệp
NHNN yêu cầu ngân hàng triển khai tín dụng ưu đãi, giảm tối thiểu 1% lãi suất cho DNNVV và các lĩnh vực tạo động lực tăng trưởng.
Thấy gì từ việc Moody

Thấy gì từ việc Moody's nâng xếp hạng tín nhiệm cho SeABank?

Kết nối sáng tạo
Moody's Ratings vừa nâng nhiều hạng mục xếp hạng tín nhiệm của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) và điều chỉnh triển vọng từ “Ổn định” lên “Tích cực”. Đằng sau quyết định này không chỉ là sự thay đổi về các chỉ số xếp hạng, mà còn phản ánh cách một tổ chức xếp hạng quốc tế nhìn nhận năng lực tài chính, quản trị rủi ro và triển vọng phát triển của Ngân hàng trong giai đoạn tới.
Tiêu chuẩn và công nghệ, đòn bẩy nâng cao năng suất ngành điện

Tiêu chuẩn và công nghệ, đòn bẩy nâng cao năng suất ngành điện

Doanh nghiệp số
Ứng dụng KPI đang trở thành một trong những công cụ quản trị cốt lõi, giúp doanh nghiệp ngành điện tối ưu vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện hiệu quả hoạt động. Thực tiễn triển khai tại nhiều doanh nghiệp cho thấy những kết quả rõ nét từ việc áp dụng KPI vào quản trị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Cập nhật: 12/08/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 14,380
Miếng SJC Nghệ An 14,080 14,380
Miếng SJC Thái Bình 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,760 ▲70K 14,360 ▲70K
Trang sức 99.99 13,770 ▲70K 14,370 ▲70K
Cập nhật: 12/08/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▲3K 14,382 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▲3K 14,383 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,403 ▲1263K 1,433 ▲1290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,403 ▲1263K 1,434 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▲1236K 1,418 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▲297K 140,396 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▲225K 106,511 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▲78126K 96,584 ▲86946K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▲183K 86,657 ▲183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▲175K 82,828 ▲175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▲126K 59,287 ▲126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Cập nhật: 12/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18760
CAD 18231 18507 19126
CHF 31558 31938 32581
CNY 0 3840 3940
EUR 29523 29744 30823
GBP 34486 34878 35824
HKD 0 3201 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15031 15621
SGD 19870 20152 20719
THB 704 767 820
USD (1,2) 25878 0 0
USD (5,10,20) 25918 0 0
USD (50,100) 25946 25960 26326
Cập nhật: 12/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,320
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 29,553 29,577 30,978
JPY 159.49 159.78 169.42
GBP 34,654 34,748 35,942
AUD 18,110 18,175 18,868
CAD 18,410 18,469 19,152
CHF 31,791 31,890 32,835
SGD 19,983 20,045 20,831
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 751.3 760.58 814.32
NZD 15,014 15,153 15,604
SEK - 2,696 2,791
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,705 2,801
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,965.86 - 6,734.91
TWD 732.39 - 886.69
SAR - 6,837.9 7,206.7
KWD - 82,784 88,083
Cập nhật: 12/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,940 26,320
EUR 29,593 29,712 30,904
GBP 34,665 34,804 35,836
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 31,652 31,779 32,703
JPY 159.96 160.60 168.48
AUD 18,110 18,183 18,779
SGD 20,057 20,138 20,733
THB 768 771 807
CAD 18,426 18,500 19,090
NZD 15,106 15,651
KRW 17.68 19.67
Cập nhật: 12/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25940 25940 26310
AUD 18107 18207 19133
CAD 18415 18515 19528
CHF 31786 31816 33405
CNY 3812.9 3837.9 3973.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29701 29731 31456
GBP 34784 34834 36595
HKD 0 3355 0
JPY 160.5 161 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15148 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20027 20157 20880
THB 0 732.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 12/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,950 26,000 26,320
USD20 25,900 26,000 26,765
USD1 24,263 26,000 26,815
AUD 18,141 18,241 19,365
EUR 29,485 29,585 31,263
CAD 18,354 18,454 19,771
SGD 20,097 20,247 20,816
JPY 160.91 162.41 168.07
GBP 34,672 34,822 36,157
XAU 14,248,000 0 14,552,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/08/2026 09:45