PVcomBank chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm, cho vay công nghệ thông tin giảm 88%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong 6 tháng đầu năm 2026, PVcomBank dành 99,7 tỷ đồng mua quyền sử dụng đất nhưng chỉ chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm máy tính. Cùng lúc, dư nợ cho vay lĩnh vực thông tin và truyền thông rơi từ 622,8 tỷ đồng xuống còn 76,9 tỷ đồng.
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80% Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%
Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng Nợ xấu MB tăng gần 27%, dòng tiền kinh doanh âm 53.202 tỷ đồng

Gần 100 tỷ đồng mua đất so với 1,4 tỷ đồng mua phần mềm

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank, UPCoM: PCB) vừa công bố Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 do ngân hàng tự lập, chưa qua soát xét của kiểm toán độc lập. Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 30/6/2026 đạt 278.431 tỷ đồng, tăng 5,7% so với đầu năm.

Đi kèm báo cáo là công văn số 13808/PVB-TCKT ngày 24/7/2026 gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, do Chủ tịch Hội đồng Quản trị Nguyễn Đình Lâm ký, giải trình lợi nhuận sau thuế hợp nhất 6 tháng tăng 24,5%. Văn bản nêu nguyên nhân chủ yếu là ngân hàng "tiếp tục chuyển dịch cơ cấu theo hướng bền vững, kiểm soát chất lượng tín dụng theo mục tiêu, giảm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng so cùng kỳ".

Thuyết minh số 12 ghi nhận trong 6 tháng đầu năm 2026, PVcomBank mua thêm 101,1 tỷ đồng tài sản cố định vô hình. Trong đó quyền sử dụng đất chiếm 99,7 tỷ đồng, còn phần mềm máy tính chỉ 1,4 tỷ đồng, chênh nhau xấp xỉ 70 lần.

Thuyết minh tài sản cố định vô hình cho thấy PVcomBank chi 99.734 triệu đồng mua quyền sử dụng đất và 1.415 triệu đồng mua phần mềm máy tính trong 6 tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Thuyết minh tài sản cố định vô hình cho thấy PVcomBank chi 99.734 triệu đồng mua quyền sử dụng đất và 1.415 triệu đồng mua phần mềm máy tính trong 6 tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp màn hình báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Giá trị còn lại của phần mềm rơi từ 100,2 tỷ đồng xuống 89,1 tỷ đồng, tương đương 0,032% tổng tài sản hợp nhất.

Cơ cấu tài sản vô hình cũng nghiêng hẳn về đất đai. Trong 525,7 tỷ đồng giá trị còn lại, quyền sử dụng đất chiếm 436,5 tỷ đồng, tương đương 83%.

Thuyết minh 14.1 cho thấy hạng mục "Hệ thống phần mềm thẻ tài chính" ở mức 16,619 tỷ đồng, gần như đứng yên so với 16,640 tỷ đồng đầu năm. Tiền chi mua sắm tài sản cố định trong kỳ là 85,8 tỷ đồng, giảm 40% so với cùng kỳ 2025.

Dư nợ công nghệ thông tin còn 76,9 tỷ đồng, bất động sản chiếm 48,4%

Dư nợ ngành thông tin và truyền thông giảm từ 622,8 tỷ đồng cuối năm 2025 xuống 76,9 tỷ đồng, tức mất 545,8 tỷ đồng, tương đương 87,6% chỉ sau 6 tháng. Phần còn lại chiếm 0,047% tổng dư nợ 162.401 tỷ đồng.

Dư nợ hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ cũng giảm từ 2.146,7 tỷ đồng xuống 1.784,8 tỷ đồng, tương đương 16,9%.

Ở chiều ngược lại, dư nợ kinh doanh bất động sản tăng từ 71.328 tỷ đồng lên 78.614 tỷ đồng, thêm 7.285 tỷ đồng, đưa tỷ trọng lên 48,4% so với 47% đầu năm. Cộng thêm ngành xây dựng 8.966 tỷ đồng, hai nhóm chiếm 53,9% danh mục cho vay.

Dư nợ ngành thông tin và truyền thông giảm từ 622.877 triệu đồng xuống 76.988 triệu đồng, trong khi dư nợ bất động sản tăng lên 78.614.234 triệu đồng, chiếm 48,4% tổng dư nợ.
Dư nợ ngành thông tin và truyền thông giảm từ 622.877 triệu đồng xuống 76.988 triệu đồng, trong khi dư nợ bất động sản tăng lên 78.614.234 triệu đồng, chiếm 48,4% tổng dư nợ.

Ở mảng dịch vụ thanh toán, nơi phản ánh trực tiếp hoạt động ngân hàng số, PVcomBank thu 65,7 tỷ đồng trong 6 tháng, tăng 44%. Nhưng chi phí thanh toán tăng nhanh hơn, lên 47,8 tỷ đồng, tương đương 68,6%, khiến lãi ròng còn 17,9 tỷ đồng, gần như đi ngang so với cùng kỳ.

Khoản phải thu Napas, đơn vị vận hành hạ tầng chuyển mạch tài chính quốc gia, tăng vọt từ 14,8 tỷ đồng lên 389,9 tỷ đồng.

Nợ có khả năng mất vốn tăng lên 3.855 tỷ, dự phòng giảm 85,8%

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng của PVcomBank đạt 1.204,7 tỷ đồng, giảm 42,4% so với mức 2.090,7 tỷ đồng cùng kỳ 2025.

Cùng lúc, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm từ 1.277,8 tỷ đồng xuống 181,6 tỷ đồng, tức giảm 1.096,2 tỷ đồng, tương đương 85,8%. Nhờ vậy lợi nhuận trước thuế đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,9%, và lợi nhuận sau thuế đạt 999,2 tỷ đồng, tăng 24,5%.

Riêng quý II/2026, lợi nhuận thuần trước dự phòng chỉ 424,7 tỷ đồng, giảm 73,4%, trong khi chi phí dự phòng quý II giảm tới 93,6%, từ 1.270,4 tỷ đồng xuống 81,3 tỷ đồng.

Chất lượng tài sản diễn biến trái chiều giữa các nhóm nợ. Thuyết minh 8.1 cho thấy nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) giảm từ 553,6 tỷ đồng xuống 422 tỷ đồng, nợ nghi ngờ (nhóm 4) giảm từ 714,5 tỷ đồng xuống 320,2 tỷ đồng.

Nợ có khả năng mất vốn của PVcomBank tăng từ 3.218.919 triệu đồng lên 3.855.376 triệu đồng, chiếm 83,8% tổng nợ xấu tại ngày 30/6/2026.
Nợ có khả năng mất vốn của PVcomBank tăng từ 3.218.919 triệu đồng lên 3.855.376 triệu đồng, chiếm 83,8% tổng nợ xấu tại ngày 30/6/2026.

Ngược lại, nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), tức nhóm nặng nhất và khó thu hồi nhất, tăng từ 3.218,9 tỷ đồng lên 3.855,3 tỷ đồng, tương đương 19,8%, chiếm 83,8% tổng nợ xấu và bằng 2,37% tổng dư nợ.

Tổng nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 ở mức 4.597,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 2,83%, giảm nhẹ so với 2,95% đầu năm do dư nợ tăng nhanh hơn nợ xấu. Nếu cộng thêm nợ cần chú ý (nhóm 2) đang tăng từ 1.090 tỷ đồng lên 1.150,2 tỷ đồng, tổng dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 của PVcomBank là 5.747,8 tỷ đồng, tương đương 3,54% dư nợ cho vay.

Tổng dự phòng rủi ro cho vay khách hàng đạt 2.290,5 tỷ đồng, gồm dự phòng chung 1.189 tỷ đồng và dự phòng cụ thể 1.101,4 tỷ đồng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu 49,8%, tức mỗi 100 đồng nợ xấu mới có gần 50 đồng dự phòng, riêng dự phòng cụ thể chỉ bằng 28,6% quy mô nợ nhóm 5.

Bảng biến động dự phòng tại thuyết minh 8.2 còn cho thấy trong 6 tháng đầu năm 2026, PVcomBank không ghi nhận khoản sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, trong khi cùng kỳ 2025 ngân hàng đã dùng 1.430,1 tỷ đồng.

Bên cạnh nợ xấu nội bảng, PVcomBank còn nắm giữ trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành với mệnh giá 1.764,9 tỷ đồng và khoản phải thu từ hợp đồng bán nợ 2.943,3 tỷ đồng. Trong danh mục chứng khoán đầu tư, phần bị xếp nhóm nợ nghi ngờ giữ nguyên 218,4 tỷ đồng.

Nợ có khả năng mất vốn của PVcomBank tăng từ 3.218.919 triệu đồng lên 3.855.376 triệu đồng, chiếm 83,8% tổng nợ xấu tại ngày 30/6/2026.
Nợ có khả năng mất vốn của PVcomBank tăng từ 3.218.919 triệu đồng lên 3.855.376 triệu đồng, chiếm 83,8% tổng nợ xấu tại ngày 30/6/2026.

Lãi và phí phải thu, tức phần lãi đã ghi vào thu nhập nhưng chưa nhận được tiền, tăng từ 19.616 tỷ đồng lên 23.206 tỷ đồng, riêng lãi phải thu từ cho vay tăng 25% lên 21.183 tỷ đồng. Con số 23.206 tỷ đồng gấp 1,75 lần vốn chủ sở hữu và bằng 14,3% tổng dư nợ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy thu nhập lãi thực nhận trong 6 tháng là 6.722,5 tỷ đồng, trong khi thu nhập lãi hạch toán là 11.926,7 tỷ đồng, chênh lệch 5.204,2 tỷ đồng. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi tài sản và vốn lưu động âm 2.603,2 tỷ đồng.

Ngoài bảng cân đối, lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tăng lên 9.279,7 tỷ đồng, còn nợ khó đòi đã xử lý tăng lên 28.151,3 tỷ đồng, gồm nợ gốc 8.865,7 tỷ đồng và nợ lãi 19.285,6 tỷ đồng.

Về nguồn vốn, tiền gửi khách hàng giảm 1.450,4 tỷ đồng xuống 200.097 tỷ đồng, riêng tiền gửi cá nhân và hộ kinh doanh giảm 2.521,1 tỷ đồng. Bù lại, nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng 118,5% lên 10.050,9 tỷ đồng, vay các tổ chức tín dụng khác tăng 73,6% lên 25.138,1 tỷ đồng.

Bảng phân tích thanh khoản cuối kỳ ghi nhận chênh lệch thanh khoản ròng âm ở cả ba kỳ hạn dưới 12 tháng, lần lượt âm 21.630 tỷ đồng, âm 8.401 tỷ đồng và âm 32.742 tỷ đồng.

Theo báo cáo bộ phận, khu vực miền Trung lỗ trước thuế 529,3 tỷ đồng với thu nhập lãi thuần âm 519,7 tỷ đồng, miền Nam lãi 62,9 tỷ đồng. Gần như toàn bộ lợi nhuận đến từ miền Bắc với 1.489,5 tỷ đồng.

Vốn điều lệ của PVcomBank giữ nguyên 9.000 tỷ đồng kể từ năm 2013, vốn chủ sở hữu 13.250 tỷ đồng tương đương 4,76% tổng tài sản. Ngân hàng vẫn đang thực hiện Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu theo Quyết định 1058/QĐ-TTg và Quyết định 689/QĐ-TTg, lần cập nhật gần nhất gửi Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng ngày 13/11/2025.

Có thể bạn quan tâm

Trung tâm dữ liệu tại chỗ đang quay trở lại, doanh nghiệp khát chuyên gia hạ tầng

Trung tâm dữ liệu tại chỗ đang quay trở lại, doanh nghiệp khát chuyên gia hạ tầng

Nhân lực số
Cơn sốt AI đang đảo ngược xu hướng thu hẹp trung tâm dữ liệu, khi doanh nghiệp kéo hạ tầng về lại trong nhà để giữ dữ liệu và kiểm soát chi phí. Kỹ sư phần cứng, mạng và bảo mật vì thế trở thành nhóm nhân sự nhiều nơi săn đón.
SeABank: Từ hành trình kiến tạo đến khát vọng vươn mình cùng đất nước

SeABank: Từ hành trình kiến tạo đến khát vọng vươn mình cùng đất nước

Kết nối sáng tạo
Từ chiếc bình Gốm Chu Đậu bừng sáng giữa không gian 3D Mapping bao phủ khán phòng, những “chậu cây Hạnh phúc” được trao tặng bằng đôi tay trẻ thơ, đến đại cảnh cờ đỏ sao vàng rực rỡ trong khúc hát về Tổ quốc, Lễ kỷ niệm 50 năm hành trình kiến tạo phát triển và đón nhận Danh hiệu Anh hùng Lao động, Huân chương Lao động hạng Nhất, Bằng khen Bộ Công an đã tái hiện một hành trình lớn bằng ngôn ngữ của nghệ thuật, niềm tự hào và khát vọng. Trong hành trình ấy, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á hiện lên không chỉ bằng tầm vóc của một định chế tài chính, mà bằng những giá trị đã kiến tạo cho khách hàng, cộng đồng và đất nước.
ACB tiếp tục Hành trình Hy vọng, trao 500 triệu đồng cho bệnh nhi tại Huế

ACB tiếp tục Hành trình Hy vọng, trao 500 triệu đồng cho bệnh nhi tại Huế

Kết nối sáng tạo
Chương trình Hành trình Hy vọng tiếp tục được ACB triển khai tại miền Trung, hỗ trợ kinh phí điều trị cho 37 bệnh nhi và trao quà Trung thu cho các em.
Visa tiếp tục cam kết với các mục tiêu tăng trưởng của Việt Nam

Visa tiếp tục cam kết với các mục tiêu tăng trưởng của Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Các hoạt động hợp tác này mở ra cơ hội thắt chặt quan hệ kinh tế, khuyến khích đổi mới sáng tạo và mở rộng cơ hội của Việt Nam trong khu vực và trên toàn cầu.
VNPT và Qualcomm Technologies mở rộng hợp tác chiến lược

VNPT và Qualcomm Technologies mở rộng hợp tác chiến lược

Kết nối sáng tạo
Thông qua việc trao đổi thỏa thuận Dịch vụ Kỹ thuật Khách hàng (Customer Engineering Services Agreement - CESA), khẳng định cam kết chung của hai bên trong phát triển các sản phẩm tích hợp AI thế hệ mới và các giải pháp kết nối thông minh phục vụ thị trường Việt Nam và quốc tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Cập nhật: 30/09/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,660 ▲100K 14,260 ▲100K
Trang sức 99.99 13,670 ▲100K 14,270 ▲100K
Cập nhật: 30/09/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲10K 14,352 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲10K 14,353 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▲1K 1,431 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲10K 142 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲990K 140,594 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲750K 106,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▲68K 9,672 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲610K 86,779 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲583K 82,944 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44196K 5,937 ▼53016K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cập nhật: 30/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17576 17849 18423
CAD 17766 18040 18657
CHF 30511 30887 31528
CNY 0 3831 3926
EUR 28819 29037 30113
GBP 33559 33947 34893
HKD 0 3179 3381
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14348 14933
SGD 19790 20072 20640
THB 690 753 806
USD (1,2) 25707 0 0
USD (5,10,20) 25746 0 0
USD (50,100) 25774 25788 26154
Cập nhật: 30/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,852 28,875 30,245
JPY 161.04 161.33 171.11
GBP 33,724 33,815 34,996
AUD 17,764 17,828 18,510
CAD 17,947 18,005 18,672
CHF 30,724 30,820 31,751
SGD 19,895 19,957 20,749
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.65 18.41 20.03
THB 737.33 746.44 799.24
NZD 14,340 14,473 14,900
SEK - 2,553 2,644
DKK - 3,870 4,007
NOK - 2,657 2,752
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.95 - 6,715.31
TWD 735.19 - 890.73
SAR - 6,797.54 7,160.41
KWD - 82,113 87,377
AED - 6,815 7,344
Cập nhật: 30/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,917 29,033 30,240
GBP 33,751 33,887 34,905
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,612 30,735 31,674
JPY 161.45 162.10 170.08
AUD 17,820 17,892 18,482
SGD 19,975 20,055 20,647
THB 755 758 796
CAD 17,976 18,048 18,640
NZD 14,409 14,948
KRW 18.46 20.45
Cập nhật: 30/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17795 17895 18826
CAD 17948 18048 19063
CHF 30721 30751 32333
CNY 3814.6 3839.6 3975
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28994 29024 30747
GBP 33845 33895 35664
HKD 0 3315 0
JPY 161.55 162.05 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14444 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19941 20071 20792
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 30/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 11:45